BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
----------------
NGUYỄN HỒNG NGA
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QU
HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN
TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã số: 9340201
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2025
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Người hưng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. NGUYỄN THỊ MINH HUỆ
2. TS. NGUYỄN QUANG THƯƠNG
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án
cấp Đại học Kinh tế Quốc dân
Vào hồi: ngày tháng năm 2024
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Đại học Kinh tế Quốc dân
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Quỹ đầu tư phát triển rất mạnh mẽ trên thế giới và đóng vai trò quan trọng trong
thị trường tài chính. Số lượng quỹ trên thế giới liên tục tăng qua các m, tính đến năm
2023 trên thế giới tới gần 140.000 quỹ. Tại Việt Nam, việc hình thành phát triển
quđầu chứng khoán p phần quan trọng phát triển bền vững thị trường chứng khoán
khi phát huy tốt vai trò tạo lập thị trường và phân ch đầu của c định chế i chính
chuyên nghiệp, tránh những biến động kng đáng trên thtrường do yếu tố tâm của
c nhà đầu nn, góp phần ng tính thanh khoản cho thị tờng chứng khoán cũng
như thúc đẩy luồng tiền đầu t c ngi, đồng thời giúp phân bổ vốn một ch có
hiệu quả, mang lại lợi ích cho cả các nhà đầu cộng đồng doanh nghiệp.
Phát triển quỹ đầu chng khoán trên thtrường chứng khoán Việt Nam một
trong những ớc đi vô cùng cần thiết đ thể đạt được những mục tu trong định hướng
phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam trong thời gian tới. Phát triển quđầu
chứng khoán p phần thực hiện nhiệm vụ then chốt trong chiến ợc phát triển TTCK
đến năm 2030, đó phát triển c nhà đầu tổ chức, nhà đầu chứng khoán chun
nghiệp và thu hút stham gia của c nđầu tổ chức của nước ngoài.
Các quỹ đầu tư hoạt động hiệu quả trên thị trường sẽ là nhân tố quan trọng giúp
thị trường chứng khoán phát triển, tạo sự phát triển ổn định bền vững cho thị trường
chứng khoán Việt Nam, giúp thu hút dòng vốn dài hạn cho TTCK. Việc nghiên cứu
hiệu quả hoạt động của các quỹ đầu tư chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt
Nam trnên cấp thiết để thđánh giá tình hình hoạt động trong thời gian vừa qua
của các quỹ đầu tư, và quan trọng hơn nữa có những bước đi thích hợp để phát triển
quỹ đầu của Việt Nam trong thời gian tới, phù hợp với sự phát triển chung của th
trường chứng khoán và yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế. Vì vậy đề tài Các nhân tố
tác động đến hiệu quả hoạt động của quỹ đầu chứng khoán trên thị trường
chứng khoán Việt Nam” thật sự cần thiết nghiên cứu ti Việt Nam
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là đề xuất một số khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam trên cơ sở
các nhân tố được kiểm định và nhận dạng trong luận án.
Trên cơ sở đó, luận án xác định mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:
Thứ nhất, lựa chọn những nhân tố bên trong quỹ để xây dựng hình đánh giá tác
động của các nhân tố đến hiệu quả hoạt động của quỹ đầu chứng khoán (Đây các nhân
tố mà công ty quảnquỹ cần kiểm soátcó thể điều chỉnh để đạt các mục tiêu trong hoạt
động quỹ n luận án tập trung nghiên cứu c nhân tố này để đề xuất một số khuyến nghị
đối với công ty quản lý quỹ). Xác định các lý thuyết nền tảng liên quan đến quyết định đầu
và quản lý danh mục đầu tư chứng khoán.
2
Thứ hai, trình bày thước đo hiệu quả hoạt động của quỹ đầu chứng khoán trên TTCK
Việt Nam, phân tích thực trạng hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán trên thị trường chứng
khoán Việt Nam và mức độ tác động của các nhân tố đến hiệu quả hoạt động của các quỹ đầu
tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Thứ ba, trên cơ sở kết quả nghiên cứu, luận án đề xuất một số khuyến nghị nhằm nâng
cao hiệu quả hoạt động của quỹ đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Luận án trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
(1) Hiệu quả hoạt động của quỹ đầu chứng khoán trên TTCK Việt Nam được thể
hiện và đo lường như thế nào?
(2) Những nhân tố nào tác động đến hiệu quả hoạt động của các quđầu chứng
khoán trên TTCK Việt Nam?
(3) Thực trạng hiệu quả hoạt động của các quỹ đầu chứng khoán c nhân tố c
động như thế nào tới hiệu quả hoạt động của c quỹ đầu chứng khoán trên TTCK
Việt Nam?
(4) Những giải pháp nào được đưa ra nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của quỹ đầu
tư chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án hiệu quả hoạt động của quỹ đầu chứng khoán
và các nhân tố n trong quỹ - bao gồm các biến thể hiện đặc điểm của quỹ là quy mô quỹ, tỷ
lệ chi phí hoạt động của quỹ, tốc độ quay vòng danh mục đầu tư; và các biến thể hiện đặc
điểm nhà quản lý quỹ giới tính, trình độ học vấn của nhà quản lý qu- có tác động đến hiệu
quả hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán trên TTCK Việt Nam.
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung nghiên cứu
Luận án nghiên cứu lý luận chung về hiệu quả hoạt động của quỹ đầu chứng
khoán thông qua các nghiên cứu quốc tế trong nước, giáo trình quản danh mục
đầu tư...cũng như quy định của Luật chứng khoán 2019 và các văn bản dưới luật khác
liên quan đến hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán.
Luận án đã xây dựng mô hình nghiên cứu tác động của các nhân tố đến hiệu quả
hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán trên TTCK Việt Nam dựa trên các nghiên cứu
thực nghiệm được công bố các tạp chí khoa hc uy tín, tập trung vào các nhân tố bên
trong của quỹ.
Trên sở đó, luận án đã đề xuất một số khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán trên TTCK Việt Nam trong thời gian tới.
Về không gian nghiên cứu:
Luận án nghiên cứu dữ liệu của các quỹ đầu tư chứng khoán dạng mở trên TTCK
Việt Nam (23 quỹ ĐTCK mở phục vụ phân tích thống kê, tổng hợp thực trạng và 16
3
quỹ ĐTCK mở phục vụ phân tích định lượng), đây là loại hình quỹ phổ biến nhất trên
TTCK hiện nay xu hướng phát triển tiếp theo trong tương lai vẫn tiếp tục tăng về cả
số lượng và chất lượng của các quỹ đầu tư chứng khoán dạng mở trên thị trường.
Về thời gian nghiên cứu:
Lun án tập trung nghiên cu dữ liệu về c quỹ đầu chứng khoán dạng mtrên
thtrường chng khn Việt Nam trong giai đoạn 2016 2023, đây giai đoạn chứng
kiến sự phát triển nhanh chóng của quđầu tư chứng khoán tn thị trường với sốợng
qung hơn 3 lần, tổngi sản quản lý cũng đạt mức đỉnh so với trước đây. Dữ liệu về
quỹ cũng như c dữ liệu thị trưng chứng khoán được tác giả thu thập đầy đủ đến năm
2023, vì vậy luận án trình bày kết quả phân tích dữ liệu cập nhật đến hết năm 2023.
5. Quy trình và phương pháp nghiên cứu
5.1. Quy trình nghiên cứu
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu nói trên, các phương pháp nghiên cứu khoa
học được sử dụng trong luận án bao gồm:
Phương pháp phân tích và tổng hợp: Để xây dựng hình nghiên cứu, tác giả
thực hiện phương pháp tổng hợp phân tích thông tin từ các nghiên cứu đã được thực
hiện trong nước và quốc tế về hiệu quả hoạt động của các quỹ đầu tư chứng khoán và
các nhân tố c động đến hiệu quả hoạt động của quỹ. Kết quả phân tích đánh giá
kết luận từ các nghiên cứu trước sẽ hỗ trợ tác giả xác định khoảng trống nghiên cứu và
hình thành khung nghiên cứu thuyết về tác động của các nhân tố tới hiệu quả hoạt
động của các quỹ đầu tư chứng khoán trên TTCK Việt Nam.
Phương pháp phân tích định lượng: Luận án sử dụng mô hình kinh tế lượng để
lượng hóa c động của các nhân tố tới hiệu quả hoạt động ca quỹ đầu chứng khoán
trên TTCK Việt Nam thông qua phần mềm STATA. Nội dung phương pháp phân tích
định lượng tác giả sẽ trình bày chi tiết hơn trong nội dung luận án.
6. Các đóng góp mới của luận án
Luận án dự kiến sẽ có những đóng góp vào hệ thống các nghiên cứu về quỹ đầu
tư tại Việt Nam, đó là:
Đóng góp về mặt lý luận:
Thứ nhất, trên cơ sở lý thuyết nền tảng về đu tư lý thuyết định giá tài sản vốn
(CAPM) cùng với các nghiên cứu thực nghiệm như Sharpe (1966), Jensen (1968) được
công bố trên thế giới, luận án đã áp dụng đo lường hiệu quả hoạt động của quỹ đầu
chứng khoán ở thị trường chứng khoán Việt Nam trên cả khía cạnh lợi nhuận và rủi ro
mà những nghiên cứu công bố tại Việt Nam trước đây chưa đề cập đầy đủ. Luận án đo
lường hiệu quả hoạt động của quỹ bao gồm tăng trưởng NAV, hệ số Sharpe hệ số