CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. LÊ ĐỨC HOÀNG
2. TS. HOÀNG XUÂN HÒA
Phản biện 1:
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN NGUYỄN TRUNG KIÊN
Phản biện 2:
NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA CẤU TRÚC SỞ HỮU VÀ THU NHẬP NHÀ QUẢN LÝ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Phản biện 3:
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG Mã số: 9340201
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Vào hồi: ngày tháng năm 2025
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia - Thư viện Đại học Kinh tế Quốc dân
HÀ NỘI - 2025
2 1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Nền kinh tế Việt Nam hiện nay được đánh giá là một nền kinh tế ổn định, đa dạng, với một số lĩnh vực sản xuất đang bùng nổ. Khi nền kinh tế phát triển, các doanh nghiệp trong nước đứng trước rất nhiều thách thức. Xuất phát từ thực tiễn đó, có rất nhiều quan điểm, vấn đề từ các diễn đàn kinh tế tài chính trong nước đặt ra như: chế độ lương, thưởng trong các công ty nhà nước đã hợp lý hay chưa? Việc xem xét thoái vốn nhà nước như thế nào là hiệu quả? Liệu có nên cân nhắc nâng cao sở hữu nhà nước trong một số ngành nghề, lĩnh vực? Thu hút đầu tư nước ngoài như thế nào là thực sự hiệu quả?
dòng tiền và quyền biểu quyết có tác động tiêu cực đến mức bồi thường dành cho người quản lý. Mặc dù khi công ty được tăng cường kiểm soát bởi hội đồng quản trị, tạo nên chi phí đại diện cao hơn, nhưng lại không làm tăng mức thu nhập dành cho nhà quản lý. Đặc biệt, đối với các công ty nhà nước, mức thu nhập của CEO ở mức độ thấp đáng kể. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên thế giới hiện nay về cấu trúc sở hữu tác động đến thu nhập của nhà quản lý, hầu như tập trung vào tổ chức sở hữu, mà rất ít đề cập đến loại hình sở hữu nhà nước cũng như sở hữu nước ngoài. Phần lớn các nghiên cứu về sở hữu nhà nước đều được thực hiện tại Trung Quốc. Trong khi đó, Trung Quốc là đất nước có nền kinh tế phát triển mạnh thứ 2 trên thế giới, nguồn lực dồi dào. Chính vì thế, các kết quả của nghiên cứu ở Trung Quốc khi đưa vào đặc điểm nền kinh tế Việt Nam sẽ có sự thay đổi.
Có rất nhiều nghiên cứu trên thế giới về các nhân tố có mối quan hệ với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, có thể kể đến như: sự ổn định của nền kinh tế, lạm phát, lãi suất… hay các yếu tố từ bên trong doanh nghiệp như chiến lược kinh doanh, quản trị điều hành, quản trị tài chính… Trong số đó, quản trị tài chính doanh nghiệp đặc biệt là vấn đề người đại diện là một trong những nội dung quan trọng.
Hiện nay, chưa có một nghiên cứu nào nghiên cứu về mối quan hệ của cấu trúc sở hữu và thu nhập nhà quản lý của các doanh nghiệp tại Việt Nam. Kết quả từ nghiên cứu này sẽ góp phần quan trọng vào việc hiểu rõ mối liên hệ giữa cấu trúc sở hữu và thu nhập của nhà quản lý, từ đó cung cấp nền tảng cho việc xác định mức thu nhập hợp lý cho các CEO trong các loại hình doanh nghiệp có cấu trúc sở hữu khác nhau tại Việt Nam. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu của luận án sẽ góp phần đóng góp cho việc hoạch định các chính sách liên quan như đề án việc làm, đề án thu hút đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Thêm vào đó, nghiên cứu này còn có thể cung cấp các bằng chứng thực nghiệm có giá trị cho các quốc gia có nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam, nơi mà vấn đề điều chỉnh và cải thiện quản trị doanh nghiệp là hết sức quan trọng. Xuất phát những nhu cầu lý thuyết và thực tế, đề tài “Nghiên cứu mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu và thu nhập nhà quản lý của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” được lựa chọn là đề tài nghiên cứu. Theo Jensen và Murphy (1990), thu nhập của nhà quản lý phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hoạt động của doanh nghiệp tốt sẽ làm giá trị doanh nghiệp gia tăng và gia tăng thu nhập của nhà quản lý, trong đó có sự tác động không nhỏ giữa thu nhập của nhà quản lý đến hiệu quả hoạt động của công ty. Một số nghiên cứu đã chỉ ra mối quan hệ tích cực giữa hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và mức lương, thưởng của các nhà quản lý. Ví dụ, các nghiên cứu của Finkelstein & Boyd (1998), Zhou (2000), Firth và cộng sự (2007), Ozkan (2007), Andreas và cộng sự (2010), Darmadi (2011) đều góp phần củng cố sự vững chắc của quan điểm này. Đỗ Xuân Trường (2013) đã khẳng định chế độ lương thưởng của đội ngũ quản lý có ảnh hưởng thuận chiều đến kết quả hoạt động kinh doanh của DNNN.
2. Mục tiêu nghiên cứu: Nhằm giải quyết được các vấn đề đặt ra trong lý do lựa chọn đề tài, trong luận án này, nghiên cứu sinh hướng vào việc đánh giá tác động của cấu trúc sở hữu đến thu nhập của nhà quản lý. Cấu trúc sở hữu ở đây được xem xét dưới góc độ tính chất cổ đông sở hữu, cụ thể là loại hình cấu trúc sở hữu nước ngoài và cấu trúc sở hữu nhà nước.
Để đạt được điều này, nghiên cứu này đặt ra những mục tiêu sau: - Luận giải cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu và thu nhập nhà Người quản lý doanh nghiệp, chính là người thuyền trưởng chịu trách nhiệm với hội đồng quản trị dẫn dắt con thuyền doanh nghiệp vươt qua hàng ngàn sóng gió. Thu nhập của nhà quản lý, trong đó các khoản thưởng và các khoản đền bù dựa trên hiệu suất, có thể được thiết kế để khuyến khích họ tối ưu hóa giá trị công ty. Tuy nhiên, ngay cả khi CEO phù hợp được thuê, tồn tại một vấn đề rất lớn, liên quan trực tiếp hiệu suất làm việc của nhà quản lý mà hội đồng quản trị của công ty phải quan tâm đến, đó chính là vấn đề thù lao của nhà quản lý. Mức đền bù thỏa đáng sẽ là động lực lớn đối với nhà quản lý và ngược lại. quản lý của các doanh nghiệp.
- Nghiên cứu, đánh giá và phân tích thực trạng tác động của cấu trúc sở hữu đến thu nhập nhà quản lý của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Lý thuyết người đại diện đã chỉ ra rằng, cấu trúc sở hữu của doanh nghiệp là một trong 3 nội dung quan trọng liên quan tới vấn đề người đại diện. Xuất phát từ lý thuyết gốc này, vấn đề về cấu trúc sở hữu ảnh hưởng đến thu nhập của CEO được đề cập đến trong hàng loạt các nghiên cứu trên thế giới. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng, mức độ sở hữu cao hơn có liên quan tới mức thu nhập thấp hơn của nhà quản lý. Sự gia tăng của - Đề xuất khuyến nghị đối với cơ chế thu nhập dành cho nhà quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
3 4
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu: Cung cấp cơ sở cho giải pháp quản trị doanh nghiệp: Hiểu biết sâu hơn về mối liên hệ giữa cấu trúc sở hữu và thu nhập nhà quản lý sẽ tạo nền tảng cho việc phát triển các giải pháp hiệu quả nhằm nâng cao hoạt động của doanh nghiệp. Luận án tập trung tìm hiểu về mối liên hệ giữa cấu trúc sở hữu và thu nhập nhà quản lý của các doanh nghiệp. 3.2. Phạm vi nghiên cứu Tạo ra ngụ ý chính sách và thực tiễn: Những phân tích và bằng chứng thực nghiệm từ nghiên cứu không chỉ có giá trị về mặt lý thuyết mà còn mang lại những ngụ ý quan trọng cho chính sách và thực tiễn.
Nghiên cứu được thực hiện dựa trên dữ liệu của 350 doanh nghiệp niêm yết trên 2 Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) và Hà Nội (HNX) giai đoạn từ năm 2013-2022.
Đề xuất giải pháp cải thiện quản trị tài chính: Dựa trên kết quả thực chứng thu được từ nghiên cứu, nghiên cứu sinh kỳ vọng sẽ đưa ra những giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện cơ chế quản trị tài chính tại các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. 6. Kết cấu của luận án Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, các bảng biểu và phụ lục, kết cấu của luận án gồm 4 chương: CHƯƠNG 1: Tổng quan nghiên cứu và phương pháp nghiên Thực tiễn khách quan từ quá trình tổng quan nghiên cứu các công trình trên trên thế giới khi đề cập về mỗi quan hệ giữa thu nhập nhà quản lý và cấu trúc sở hữu của các doanh nghiệp đều xem xét sự tác động của cấu trúc sở hữu tới mức lương thưởng cho nhà quản lý. Vì vậy, trong phạm vi nghiên cứu của luận án, để đảm bảo tính khách quan và trung thực luận án được tiếp cận trên phương diện đánh giá tác động của sở hữu Nhà nước, sở hữu nước ngoài tới thu nhập nhà quản lý của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2013-2022 CHƯƠNG 2: Cơ sở lý thuyết về cấu trúc sở hữu và thu nhập nhà quản lý của các 4. Phương pháp nghiên cứu doanh nghiệp CHƯƠNG 3: Mô hình kiểm định mối quan hệ giữa thu nhập nhà quản lý và cấu trúc sở hữu các doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam giai đoạn 2013-2022
CHƯƠNG 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu và khuyến nghị.
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan các nghiên cứu trên thế giới Các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của cấu trúc sở hữu đến thu nhập của - Thiết kế và quy trình nghiên cứu Để thực hiện luận án này, tác giả đã tiến hành một quy trình chi tiết, bắt đầu bằng việc thu thập, phân loại và sắp xếp tài liệu để xây dựng cơ sở lý thuyết cho luận án. Trong bước đầu tiên, tài liệu và thông tin liên quan đã được thu thập và tổng hợp nhằm tạo ra khung lý thuyết cho nghiên cứu. Tiếp theo, dữ liệu sơ cấp và thứ cấp đã được thu thập, so sánh và phân tích. Các chỉ số quan trọng được rút ra từ phân tích dữ liệu này. Cuối cùng, nghiên cứu áp dụng phương pháp phân tích hồi quy và kiểm định mô hình để kiểm tra và hoàn thiện các yếu tố và mối quan hệ trong nghiên cứu. nhà quản lý - Phương pháp nghiên cứu
Để xem xét mối liên hệ giữa cấu trúc sở hữu và thu nhập của nhà quản lý, nghiên cứu sử dụng phương pháp hồi quy tương quan. Phương pháp này giúp xác định mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu doanh nghiệp và thu nhập của các nhà quản lý, cũng như làm rõ ảnh hưởng của cấu trúc sở hữu đối với thu nhập của nhà quản lý trong các doanh nghiệp có cấu trúc sở hữu khác nhau khác nhau.
5. Dự kiến kết quả thu được và điểm mới của luận án Khi thực hiện nghiên cứu này, nghiên cứu sinh kỳ vọng sẽ đạt được các đóng Hartzell và Starks (2003) nghiên cứu mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu, đặc điểm hội đồng quản trị và thu nhập của nhà quản lý dựa trên dữ liệu của các công ty niêm yết tại Đài Loan trong khoảng thời gian từ năm 2012 -2021. Các tác giả đã chỉ ra rằng, tồn tại mối quan hệ tích cực mạnh giữa mức độ tập trung quyền sở hữu và độ nhạy cảm của mức thu nhập của người điều hành. Điều này chỉ ra rằng các nhà quản lý có thể bị ảnh hưởng bởi lợi ích cá nhân, dẫn đến việc yêu cầu mức lương cao hơn mức hợp lý, trong khi các cổ đông tổ chức lại có xu hướng cấp mức lương cao hơn nhằm động viên và khuyến khích nhà quản lý. góp quan trọng như sau:
Roberto (2003) đã tiến hành nghiên cứu dựa trên dữ liệu từ 675 công ty đại chúng ở 11 quốc gia Châu Âu. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, các công ty gia đình và các công ty cổ phần trả lương cao hơn cho người quản lý, trong khi các công ty nhà nước tương đối bảo thủ về vấn đề này. Cung cấp bằng chứng thực nghiệm: Nghiên cứu sẽ đóng góp bằng chứng thực nghiệm quý giá về mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu và thu nhập của nhà quản lý trong điều kiện và bối cảnh của Việt Nam.
5 6
Các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của cấu trúc sở hữu nước ngoài đến mức lương, thưởng của nhà quản lý: Nghiên cứu của Chen và cộng sự (2017) trong bối cảnh Trung Quốc cho thấy các công ty nhà nước gặp phải nhiều vấn đề nghiêm trọng về quản trị và đại diện. Để giảm bớt tỷ lệ sở hữu của nhà nước và cải thiện quản trị doanh nghiệp.
Các nghiên cứu trước đây về thù lao của CEO trong các doanh nghiệp nhà nước (Conyon và He 2012; Firth, Fung và Rui 2007) cho thấy rằng các CEO trong các doanh nghiệp nhà nước thường là các quan chức Chính phủ, được bổ nhiệm theo thời hạn cụ thể và nhận mức lương cố định.
Cheng- Huang (2010) đã tiến hành nghiên cứu với dữ liệu từ 1.387 quan sát liên quan đến hoạt động của các doanh nghiệp gia đình tại Đài Loan trong giai đoạn từ năm 1999 đến 2005 để phân tích ảnh hưởng của các nhà đầu tư tổ chức trong nước và quốc tế đối với chính sách thù lao (bao gồm lương và thưởng) dành cho các nhà quản lý. Kết quả của nghiên cứu cho thấy rằng các nhà đầu tư nước ngoài thường trả mức lương thưởng cao hơn cho các giám đốc điều hành so với các nhà đầu tư trong nước.
Các nghiên cứu của Dyl (1988), Core và cộng sự (1999), Cavalluzzo và Sankaraguruswamy (2000), Cyert và cộng sự (2002), cùng Haid và Yurtoglu (2006) chỉ ra rằng quyền sở hữu công ty của cổ đông lớn nhất có thể có ảnh hưởng tiêu cực đến mức bồi thường của giám đốc điều hành.
Croci, Gonenc, Ozakan (2012) sử dụng tập dữ liệu của 754 công ty niêm yết với 3731 quan sát tại 14 quốc gia châu Âu trong giai đoạn từ 2001 đến 2008 để nghiên cứu về mối quan hệ giữa mức lương của nhà quản lý, quyền kiểm soát gia đình và các nhà đầu tư tổ chức. Nghiên cứu chỉ ra rằng sở hữu tổ chức nước ngoài có tác động tích cực và có ý nghĩa đối với mức thù lao của nhà quản lý. Các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của cấu trúc sở hữu vốn nhà nước đến Core và cộng sự (1999) đã thực hiện một nghiên cứu về ảnh hưởng của hội đồng quản trị và cấu trúc sở hữu đối với thu nhập của các nhà quản lý, dựa trên dữ liệu từ 30 công ty ở Mỹ. Trong khi đó, nghiên cứu của Renneboog và Trojanowski (2003) tập trung vào việc phân tích ảnh hưởng của mức độ tập trung quyền sở hữu đối với thu nhập của các nhà quản lý. mức lương, thưởng của nhà quản lý:
Davila và Penalva (2006), kiểm tra bằng thực nghiệm cách quản trị doanh nghiệp ảnh hưởng đến cấu trúc của các hợp đồng bồi thường thu nhập cho nhà quản lý, và đặc biệt là các trọng số ngầm của các biện pháp thực hiện của công ty đối với thù lao của nhà quản lý. Một trong những lý thuyết nền tảng giải thích mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu và thu nhập là lý thuyết đại diện (Agency Theory). Theo lý thuyết này, cổ đông, hoặc các chủ sở hữu, thường không tham gia trực tiếp vào việc điều hành công ty mà thay vào đó ủy quyền cho các nhà quản lý.
Banghøja, Gabrielsenb, Petersena, Plenborga (2010) nghiên cứu về các yếu tố quyết định đến thu nhập của người quản lý trong công ty tư nhân ở Đan Mạch. Các tác giả đưa ra kết luận rằng, thù lao của nhà quản lý chỉ dựa trên các biến số là quy mô và sự tập trung quyền sở hữu. Lin và Su (2009) đã tiến hành một nghiên cứu về ảnh hưởng của sở hữu nhà nước đối với thu nhập của các nhà quản lý, sử dụng dữ liệu từ 1.203 công ty niêm yết tại Trung Quốc trong giai đoạn từ năm 1999 đến 2002. Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá ảnh hưởng của mức độ kiểm soát nhà nước đối với thu nhập của các nhà quản lý.
Neslihan Ozkan (2007) đã thực hiện một nghiên cứu với dữ liệu từ 414 công ty lớn tại Anh trong khoảng thời gian từ năm 2003 đến 2006. Nghiên cứu này đã làm sáng tỏ mối quan hệ giữa mức thù lao của nhà quản lý và cấu trúc sở hữu của công ty. Các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của yếu tố quản trị doanh nghiệp đến thu nhập của nhà quản lý
Gu, Wang, và Xiao (2010) đã thực hiện một nghiên cứu nhằm tìm hiểu tác động của sự kiểm soát của Chính phủ đối với mức thù lao của các nhà quản lý tại Trung Quốc. Nghiên cứu chỉ ra rằng tồn tại mối quan hệ rõ ràng giữa mức độ kiểm soát của Chính phủ và chính sách thù lao dành cho các nhà quản lý. Cụ thể, các công ty có mức độ kiểm soát của Nhà nước thấp thường chi trả mức lương và thưởng cao hơn cho các nhà quản lý của mình.
Lý thuyết đại diện, được Jensen và Meckling (1976) phát triển, tập trung vào phân tích vai trò thiết yếu của cơ chế quản trị doanh nghiệp, trong đó bao gồm cả sở hữu tư nhân, nhằm bảo vệ lợi ích của cổ đông thông qua việc giám sát hiệu quả đội ngũ quản lý. Dựa trên lý thuyết về vấn đề đại diện, các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng quyền sở hữu của các tổ chức sẽ làm tăng hoặc giảm tiền lương cho CEO ở các nền kinh tế khác nhau (Croci, Gonenc, and Ozkan 2012; Fernandes và cộng sự. 2012; Hartzell and Starks 2003). Jiang, Shahab, Hai- Li & Xu (2020) dựa trên dữ liệu của tất cả công ty được niêm yết loại A trên Sở giao dịch chứng khoán Thâm Quyến và Thượng Hải trong giai đoạn 2008–2014 để nghiên cứu về mối quan hệ giữa sở hữu tư nhân, sở hữu nhà nước và thù lao của nhà quản lý. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng sở hữu tư nhân có tác động tích cực và đáng kể đến thù lao cho nhà quản lý, trong khi sở hữu nhà nước có tác động tiêu cực và đáng kể đến thù lao cho họ.
7 8
Các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của đặc điểm nhà quản lý đến thu nhập của nhà quản lý
Vũ Hồng Đức và cộng sự (2013) đã thực hiện một nghiên cứu nhằm tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến mức thù lao của hội đồng quản trị tại 80 công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, với tổng số 412 quan sát trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2012. Kết quả cho thấy, tỷ lệ nợ và tỷ lệ sở hữu vốn của hội đồng quản trị lại có tác động tiêu cực đến thù lao. Finkelstein & Boyd (1998) dựa trên dữ liệu được thu thập từ mẫu của 1000 công ty trong danh sách Fortune (Hoa Kỳ) đã nghiên cứu chỉ ra tác động của hiệu suất công việc tới mức lương của người điều hành. Theo tác giả, khoản thù lao được trả cho giám đốc điều hành phụ thuộc vào chuyên môn của anh/cô ta.
Ryan và Wiggins (2004) đã tiến hành nghiên cứu các công ty niêm yết trong chỉ số S&P 500 tại Mỹ và phát hiện rằng quyền kiêm nhiệm trong hội đồng quản trị có ảnh hưởng tích cực đến mức thù lao của các CEO. Vì vậy, quyền kiêm nhiệm có tác động cùng chiều với thu nhập của nhà quản lý. Vũ Xuân Thủy (2019) đã tiến hành nghiên cứu về chính sách chi trả cho nhà quản lý tại các công ty cổ phần ở Việt Nam, sử dụng dữ liệu từ 269 công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội trong giai đoạn 2010-2017, và đặc biệt phân tích trường hợp của công ty cổ phần FPT. Tỷ lệ sở hữu Nhà nước cũng có mối quan hệ dương với mức chi trả, nghĩa là các công ty có tỷ lệ vốn nhà nước cao hơn chi trả nhiều hơn cho ban điều hành.
Gibbons và Murphy (1992) đã chỉ ra rằng mức lương và đãi ngộ khác của nhà quản lý có thể bị ảnh hưởng bởi kinh nghiệm và kỹ năng chuyên môn của họ. Những nhà quản lý có kinh nghiệm dày dạn thường được trả lương cao hơn vì giá trị họ mang lại cho tổ chức.
Vo và cộng sự (2020) đã nghiên cứu tác động của giới tính CEO đến hiệu quả hoạt động và mức độ rủi ro của doanh nghiệp, với mẫu dữ liệu bao gồm tất cả các công ty niêm yết trên hai sàn chứng khoán tại Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2015. Nghiên cứu cho thấy các công ty do nữ CEO điều hành có hiệu quả hoạt động cao hơn và mức độ rủi ro thấp hơn so với các công ty do nam CEO lãnh đạo. Himmelberg, Hubbard và Palia (1999) cũng chỉ ra rằng kinh nghiệm trong quản lý và việc làm trong các ngành công nghiệp cụ thể có thể tạo ra sự khác biệt rõ rệt về thu nhập của nhà quản lý.
Nguyễn Ngọc Thanh (2010) đã nghiên cứu vấn đề "chủ sở hữu và người đại diện" trong các doanh nghiệp nhà nước (DNNN) ở Việt Nam, tập trung vào những khó khăn phát sinh từ việc phân tách quyền sở hữu và quyền điều hành. Cuối cùng, nghiên cứu của Main, O'Reilly và Wade (1995) đã phân tích ảnh hưởng của các đặc điểm cá nhân như giới tính, độ tuổi và chủng tộc đến mức thu nhập và đãi ngộ của nhà quản lý. D. 1.3. Khoảng trống nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu Fairchild & Li (2005) đã chỉ ra rằng chất lượng của hội đồng quản trị có ảnh 1.3.1. Khoảng trống nghiên cứu hưởng tích cực và đáng kể đến giá cổ phiếu của công ty. 1.2. Các công trình nghiên cứu trong nước
Sau khi tổng quan các nghiên cứu trước đây trên thế giới về vấn đề liên quan tới mỗi quan hệ giữa thu nhập nhà quản lý và cấu trúc sở hữu của công ty, tác giả đã tìm ra được các vấn đề về khoảng trống nghiên cứu như sau.
Nghiên cứu của Phương và đồng nghiệp (2024) đã chỉ ra rằng trong các doanh nghiệp có cổ phần nhà nước chi phối, mức thu nhập của nhà quản lý thường bị kiểm soát chặt chẽ hơn, do chính sách của nhà nước và yêu cầu về tính minh bạch và tiết kiệm.
Các nghiên cứu trước đây về mức lương và đãi ngộ của nhà quản lý ở các quốc gia khác nhau đã chỉ ra rằng những yếu tố ảnh hưởng đến lương thưởng của nhà quản lý có sự khác biệt. Sự khác biệt này có thể kể tới nguyên nhân từ sự khác biệt về chế độ chính trị, xã hội khác nhau, hoặc có thể do thời gian, cách thức lựa chọn thu thập số liệu. Kết quả của các nghiên cứu này thường không đồng nhất về mức độ tương quan giữa các biến và có sự khác biệt theo thời gian và địa điểm nghiên cứu.. Liệu các vấn đề về quản trị doanh nghiệp khác nhau, nền chính trị khác nhau thì các kết quả nghiên cứu đó có áp dụng được đối với các doanh nghiệp ở Việt Nam hay khôngVì vậy, việc nghiên cứu mối quan hệ giữa thu nhập của nhà quản lý và cấu trúc sở hữu trong các doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam là rất quan trọng và cần thiết. Ngô và cộng sự (2018) đã thực hiện một nghiên cứu để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến mức thu nhập của tổng giám đốc tại các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2015. Kết quả nghiên cứu cho thấy thu nhập của tổng giám đốc có mối quan hệ tích cực với hiệu quả hoạt động của công ty, quy mô công ty và tỷ lệ sở hữu cổ phần nước ngoài. Ngược lại, mối liên hệ giữa thu nhập của tổng giám đốc và rủi ro của công ty là âm. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, nhiệm kỳ dài và trình độ học vấn cao của tổng giám đốc đều góp phần làm tăng thu nhập của họ. Đỗ Xuân Trường (2013) đã khẳng định chế độ lương thưởng của đội ngũ quản Tại Việt Nam, nghiên cứu về lương thưởng của nhà quản lý còn khá hạn chế, chủ yếu do khó khăn trong việc tiếp cận dữ liệu. Hiện tại, phần lớn các nghiên cứu chỉ tập lý có ảnh hưởng thuận chiều đến kết quả hoạt động kinh doanh của DNNN.
9 10
1.4.2. Các phương pháp hồi quy
Luận án áp dụng các phương pháp hồi quy khác nhau nhằm ước lượng mối quan hệ giữa hiệu quả hoạt động doanh nghiệp và chi phí đại diện. Các phương pháp được sử dụng bao gồm: trung vào mức lương thưởng cho toàn bộ người lao động trong doanh nghiệp, chưa đi sâu vào phân tích lương thưởng cụ thể cho các nhà quản lý. Bên cạnh những yếu tố phổ biến đã được nghiên cứu, vẫn còn nhiều yếu tố quan trọng khác, như cấu trúc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và các khoản dự phòng, chưa được khám phá đầy đủ trong các nghiên cứu hiện tại. Hồi quy gộp (Pooled Ordinary Least Squares) Hồi quy các yếu tố cố định (Fixed Effects) Hồi quy các yếu tố ngẫu nhiên (Random Effects) Hồi quy SGMM (System Generalized Method of Moments)
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Thêm vào đó, các nghiên cứu trong nước khi nghiên cứu về vấn đề thu nhập của nhà quản lý, thường tập trung vào tìm hiểu các nhân tố tác động đến thu nhập của CEO hay quan hệ giữa thu nhập nhà quản lý với hiệu quả hoạt động của của các doanh nghiệp. Một số kết quả trong nghiên cứu cũng chỉ ra tác động của sở hữu nhà nước, sở hữu nước ngoài tới thu nhập của nhà quản lý. Tuy nhiên, các các công trình này có các cách tiếp cận khác nhau và về quy mô cũng như nội dung nghiên cứu.
1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu trong luận án tập trung vào các câu hỏi quản lý như sau: - Liệu rằng có sự tồn tại mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu và thu nhập nhà quản lý của các doanh nghệp? - Cấu trúc sở hữu Nhà nước, cấu trúc sở hữu nước ngoài, thu nhập nhà quản lý và giá trị của doanh nghiệp có mối quan hệ với nhau hay không? - Nhà quản lý cần phải tác động như thế nào đến cấu trúc sở hữu và thu nhập nhà quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Trong chương 1, luận án tập trung trình bày tổng quan các công trình nghiên cứu trên thế giới và trong nước về các vấn đề liên quan tới mỗi quan hệ giữa cấu trúc sở hữu và thu nhập nhà quản lý. Các công trình trên thế giới về các nội dung này đưa ra các kết quả khác nhau, điều này được lí giải do đặc điểm về chế độ chính trị, xã hội, cách thức quản trị doanh nghiệp giữa các nước trên thế giới có sự không đồng nhất. Các công trình trong nước khi nghiên cứu về vấn đề này thường tập trung vào nghiên cứu tác động của thu nhập nhà quản lý tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Một số nghiên cứu chỉ ra tác động của sở hữu nước ngoài, sở hữu nhà nước tới thu nhập nhà quản lý. Sau quá trình tổng quan nghiên cứu, luận án chỉ ra khoảng trống nghiên cứu và xây dựng khung mô hình, phương pháp nghiên cứu. 1.4. Mô hình và phương pháp nghiên cứu
1.4.1. Mô hình nghiên cứu.
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CẤU TRÚC SỞ HỮU VÀ THU NHẬP NHÀ QUẢN LÝ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
2.1. Cấu trúc sở hữu
Như đã phân tích ở phần tổng quan nghiên cứu thì luận án dự đoán sở hữu nước ngoài sẽ làm tăng thu nhập của nhà quản lý, sở hữu nhà nước làm giảm thu nhập của nhà quản lý. Do đó, biến thu nhập nhà quản lý trên tổng doanh thu có quan hệ cùng chiều với tỷ lệ sở hữu nước ngoài, ngược lại, biến thu nhập nhà quản lý trên tổng doanh thu có quan hệ ngược chiều với sở hữu nhà nước, nên luận án phát triển hai giả thuyết nghiên cứu sau đây:
Giả thuyết 3.2.1: Sở hữu nhà nước có tác động tiêu cực đến thu nhập của nhà quản lý của doanh nghiệp Giả thuyết 3.2.2: Sở hữu nước ngoài có tác động tích cực đến thu nhập của nhà quản lý doanh nghiệp.
2.1.1. Khái niệm cấu trúc sở hữu: “Cấu trúc sở hữu" là khái niệm đề cập đến cách tổ chức và phân phối quyền sở hữu của một doanh nghiệp hoặc tổ chức. Cấu trúc sở hữu có thể bao gồm các yếu tố như cổ đông, cổ đông lớn, cổ đông chiến lược, quỹ đầu tư, hoặc các tổ chức tài chính khác. Cấu trúc sở hữu rất quan trọng đối với doanh nghiệp, bởi nó liên quan đến việc ra quyết định của nhà quản lý. Việc hiểu rõ về cấu trúc sở hữu giúp các doanh nghiệp và nhà đầu tư đánh giá tình hình quản lý và ổn định của doanh nghiệp, đồng thời có thể ảnh hưởng đến quyết định đầu tư và phát triển trong tương lai.
2.1.2. Phân loại cấu trúc sở hữu Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả đưa ra các cách phân loại cấu trúc Mô hình nghiên cứu: COMPENSATIONit = β1+ β2FO_OWNERSHIPit +β3SO_OWNERSHIPit+ β4 CEO_DUALITYit + β5 LEVERAGEit + β6 FIRM_SIZEit + β7 CASH_ASSETit + + β8 INFLATIONit + εit (1) sở hữu như sau:
11 12
Theo công thức ở trên, thu nhập của nhà quản lý được tính toán bằng cách lấy tổng thu nhập được trả cho giám đốc điều hành trong một năm chia cho tổng doanh thu của công ty trong cùng kỳ kế toán. Tỷ lệ này cho biết mức độ thu nhập của giám đốc điều hành so với quy mô doanh thu của công ty. 2.2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của nhà quản lý của công ty cổ phần
a. Theo mức độ chi phối: - Cấu trúc sở hữu tập trung: - Cấu trúc sở hữu phân tán: b. Theo tính chất cổ đông sở hữu: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, theo tính chất sở hữu có thể phân loại các doanh nghiệp thành doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp sở hữu nhà nước, doanh nghiệp sở hữu nước ngoài...
Theo quan điểm hiện đại, mức lương và thưởng của nhà quản lý nên phản ánh đúng hiệu quả công việc và sự đóng góp của họ vào hoạt động của doanh nghiệp. Đối với những nhà quản lý đại diện doanh nghiệp, mức lương và thưởng được quyết định dựa trên nhiều yếu tố khác nhau. 2.3. Mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu và thu nhập nhà quản lý, hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp:
c. Theo hình thức kinh doanh 2.2. Thu nhập nhà quản lý của doanh nghiệp 2.2.1. Nhà quản lý của doanh nghiệp Nhà quản lý đảm nhận vai trò lãnh đạo và điều hành hoạt động của một tổ chức hoặc một bộ phận của tổ chức đó. Họ có trách nhiệm xây dựng chiến lược, quản lý nguồn lực, định hướng công việc, tạo động lực cho nhân viên, giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động.
Sự tách biệt về người sở hữu và người đại diện, dẫn đến vấn đề giảm chi phi người đại diện bằng các chính sách chi trả lương thưởng cho nhà quản lý ngày càng trở nên quan trọng. Mức thu nhập của nhà quản lý quyết định lớn đến động lực làm việc của họ vì mục tiêu chung của doanh nghiệp. Đặc biệt, tại các quốc gia đang phát triển như Việt Nam, sở hữu nhà nước vẫn đóng vai trò quan trọng và chiếm ưu thế đáng kể trong cơ cấu sở hữu doanh nghiệp.
2.2.2. Khái niệm thu nhập nhà quản lý Khoản 3 Điều 162 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về chế độ lương, thù lao, thưởng và các lợi ích khác của Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý khác trong công ty. Theo đó, mức lương, thù lao, thưởng và các lợi ích khác của Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc phải được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị phê duyệt Quy định tại Khoản 3 Điều 162 yêu cầu việc phê duyệt mức lương, thù lao, thưởng và các lợi ích khác của Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc phải được thực hiện bởi Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị.
2.4. Các lý thuyết về mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu và thu nhập nhà quản lý 2.4.1. Lý thuyết người đại diện Sự liên kết giữa lý thuyết người đại diện, cấu trúc sở hữu, và thu nhập nhà quản lý là một yếu tố then chốt trong quản trị doanh nghiệp, giúp tối ưu hóa hiệu quả hoạt động và đồng bộ hóa lợi ích giữa nhà quản lý và cổ đông. Nếu công ty có cổ đông lớn, họ có thể gây áp lực để thiết kế gói thu nhập cho nhà quản lý sao cho lợi ích của họ gắn kết với lợi ích của cổ đông.
2.2.3. Tầm quan trọng của thu nhập nhà quản lý: Thu nhập của nhà quản lý, đặc biệt là giám đốc điều hành, đóng một vai trò quan trọng không chỉ đối với cá nhân họ mà còn đối với doanh nghiệp mà họ điều hành. Để hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của mức thu nhập nhà quản lý, có thể xem xét ba khía cạnh chính: Thứ nhất, đối với giám đốc điều hành cá nhân, một mức thu nhập hợp lý có thể thúc đẩy họ cải thiện hiệu quả quản lý và điều hành công ty. 2.4.2. Lý thuyết quyền lực quản lý Lý thuyết quyền lực quản lý (Managerial Power Theory) là một trong những lý thuyết quan trọng trong lĩnh vực quản trị doanh nghiệp. Lý thuyết tập trung vào vai trò và ảnh hưởng của quyền lực của các nhà quản lý đối với quyết định và hoạt động của doanh nghiệp. Thứ hai, đối với doanh nghiệp, việc thiết lập mức thu nhập hợp lý cho giám đốc điều hành có thể nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty. Thứ ba, đối với xã hội, mức thu nhập của nhà quản lý có ảnh hưởng đến việc
2.4.3. Lý thuyết quyền sở hữu Lý thuyết quyền sở hữu (Property Rights Theory) được phát triển từ những năm 60 của thế kỷ 20 với các nghiên cứu của một số tác giả tiên phong như Coase (1960), Alchian (1965, 1967, 1969), Demsetz (1967). Dưới các góc độ nhìn nhận khác nhau, có nhiều quan điểm khác nhau về quyền sở hữu.
duy trì và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. 2.2.4. Đo lường thu nhập nhà quản lý Do vậy, để phù hợp với số liệu trên thị trường chứng khoán Việt nam và kế thừa các nghiên cứu được đề cập trong tổng quan nghiên cứu, thu nhập nhà quản lý được đo lường như sau: Nội dung chính của phần này trình bày về quyền sở hữu (Property Rights) và những ảnh hưởng của quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp đối với việc phân bổ và sử dụng các nguồn lực theo mô hình tân cổ điển mới (Neo-classical model renewed) Thu nhập CEO = Tổng thu nhập CEO/Tổng doạnh thu
13 14
2.00%
1.80%
1.60%
1.40%
Đứng trước sự khủng hoảng của đại dịch Covid-19, nhiều công ty cần sự lãnh đạo quyết liệt và chiến lược mạnh mẽ để đối phó với biến động và thách thức lớn
1.20%
1.00%
0.80%
N O I T A S N E P M O C
0.60%
0.40%
0.20%
2.4.4. Lý thuyết chính trị Theo tài liệu lý thuyết chính trị (Shleifer và Vishny, 1994), quyền sở hữu nhà nước làm chính trị hóa quá trình phân bổ nguồn lực. Với tư cách là cổ đông lớn, Nhà nước có thể áp dụng chính sách thù lao cụ thể và từ đó sắp xếp mức độ cũng như cơ cấu thù lao cho CEO. Jensen và Murphy (1990) thì cho rằng thù lao của CEO không đủ tính nhạy cảm đối với hiệu quả tài chính của công ty và giải thích rằng nguyên nhân có thể do những mục đích chính trị đã hạn chế mức thù lao cao hơn của CEO.
0.00%
2.4.5. Lý thuyết dựa trên nguồn lực Lý thuyết dựa trên nguồn lực (Resource-Based View - RBV) là một trong những lý thuyết nền tảng trong lĩnh vực quản trị chiến lược. RBV tập trung vào việc giải thích thành công của một doanh nghiệp thông qua việc sử dụng và quản lý các nguồn lực nội bộ một cách hiệu quả. Được phát triển và phổ biến trong thập kỷ 1980 và 1990, RBV đã trở thành một công cụ quan trọng để phân tích lợi thế cạnh tranh bền vững của các tổ chức.
2013
2014
2015
2016
2017
2018
2019
2020
2021
2022
COMPENSATION
TÓM TẮT CHƯƠNG 2
30.00%
25.00%
Biểu đồ 3.1: Sự thay đổi của thu nhập nhà quản lý các doanh nghiệp theo thời gian Nguồn: Tác giả thu thập từ FiinPro và tính toán từ phần mềm STATA 3.1.2. Thực trạng cấu trúc sở hữu và hiệu quả hoạt động các doanh nghiệp niêm yết giai đoạn 2013-2022
20.00%
Chương 2 tập trung trình bày các lý thuyết liên quan tới vấn đề cấu trúc sở hữu và thu nhập nhà quản lý trong doanh nghiệp. Nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra ở chương 1, trong phạm vi nghiên cứu của luận án, tác giả tập trung đưa ra các lý thuyết liên quan tới doanh nghiệp có vốn của nhà nước, doanh nghiệp có vốn nước ngoài, thu nhập của nhà quản lý cụ thể ở đây là thu nhập của CEO. Ngoài ra, trong chương này còn đề cập đến các lý thuyết gốc liên quan tới mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu và thu nhập nhà quản lý như lý thuyết đại diện, lý thuyết quản trị, lý thuyết dựa trên nguồn lực. Từ các lý thuyết gốc đó chính là cơ sở để luận án đưa ra các dự báo về mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu và thu nhập nhà quản lý, nhằm hoàn thiện khung lý thuyết cho kiểm định thực chứng mối quan hệ này ở chương 3.
15.00%
CHƯƠNG 3 KIỂM ĐỊNH MỐI QUAN HỆ GIỮA THU NHẬP NHÀ QUẢN LÝ VÀ CẤU TRÚC SỞ HỮU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT
N O I T A S N E P M O C
10.00%
5.00%
0.00%
2013
2014
2015
2016
2017
2018
2019
2020
2021
2022
FO_OWNERSHIP
SO_OWNERSHIP
3.1. Thực trạng thu nhập nhà quản lý và cấu trúc sở hữu của các doanh nghiệp niêm yết giai đoạn 2013-2022:
Biểu đồ 3.2: Sự thay đổi cấu trúc sở hữu doanh nghiệp theo thời gian 3.1.1. Thực trạng thu nhập nhà quản lý doanh nghiệp niêm yết giai đoạn 2013-2022 Theo biểu đồ do tác giả thu thập số liệu từ 350 công ty niêm yết tại Việt Nam trong khoảng thời gian từ năm 2013 đến 2022. Dữ liệu này là dữ liệu bảng không cân bằng với số lượng quan sát là 3.272 quan sát. Thu nhập của nhà quản lý (đường màu xanh với kí hiệu là Compensation) trong giai đoạn từ 2013 đến 2022 có xu hướng gia tăng. Đặc biệt, thu nhập của nhà quản lý có sự tăng vọt ở năm 2020, năm bắt đầu sự ảnh hưởng của đại dịch Covid -19. Sự gia tăng này có thể được giải thích bởi các nguyên nhân như sau. Nguồn: Tác giả thu thập từ FiinPro và tính toán từ phần mềm STATA
15 16
2.00%
30.00%
1.80%
I
25.00%
1.60%
1.40%
20.00%
1.20%
1.00%
15.00%
3.2.2. Phân tích thống kê
I
0.80%
N O I T A S N E P M O C
10.00%
0.60%
0.40%
5.00%
P H S R E N W O _ O S à v P H S R E N W O _ O F
0.20%
0.00%
0.00%
2013
2014
2015
2016
2017
2018
2019
2020
2021
2022
COMPENSATION
FO_OWNERSHIP
SO_OWNERSHIP
Nhìn vào biểu đồ có thể thấy sở hữu của nhà nước được tính bằng tỷ lệ phần trăm vốn nhà nước trong tổng vốn của doanh nghiệp ( đường màu xám, kí hiệu là SO- Ownership) có xu hướng giảm trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2022. Trong khi đó, sở hữu nước ngoài (tỷ lệ sở hữu nước ngoài trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp) (đường màu đỏ, kí hiệu là FO- Ownership) có xu hướng ổn định trong giai đoạn này. Đại dịch Covid-19 cũng ảnh hưởng đến việc các nguồn vốn nước ngoài tham gia đầu tư vào các doanh nghiệp ở Việt Nam. 3.2. Kiểm định thực chứng về mối quan hệ giữa thu nhập nhà quản lý và cấu trúc sở hữu của các doanh nghiệp niêm yết giai đoạn 2013-2022
3.2.1. Số liệu và mô hình Dữ liệu nghiên cứu bao gồm 350 công ty niêm yết tại Việt Nam trong khoảng thời gian từ năm 2013 đến 2022. Dữ liệu này là dữ liệu bảng không cân bằng với số lượng quan sát là 3.272 quan sát. Giả thuyết 3.2.1: Sở hữu nhà nước có tác động tiêu cực đến thu nhập của nhà quản lý của doanh nghiệp Biểu đồ 3.3: Sự thay đổi của thu nhập CEO và cấu trúc sở hữu doanh nghiệp theo thời gian Giả thuyết 3.2.2: Sở hữu nước ngoài có tác động tích cực đến thu nhập của nhà quản lý doanh nghiệp.
Từ hai giả thuyết nghiên cứu trên, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu như sau: COMPENSATIONit = β1+ β2FO_OWNERSHIPit +β3SO_OWNERSHIPit+ β4 CEO_DUALITYit + β5 LEVERAGEit + β6 FIRM_SIZEit + β7 CASH_ASSETit + β8 INFLATIONit + εεεεit (1) Bảng 3.2: Định nghĩa các biến được sử dụng trong luận án
Biến Định nghĩa Nguồn: Tác giả thu thập từ FiinPro và tính toán từ phần mềm STATA Dữ liệu về thu nhập của CEO được lấy dựa trên báo cáo thường niên của các công ty được công bố. Thù lao chi trả cho CEO được tính bằng tổng lương vì khái niệm về các hình thức khác của thù lao như cổ phiếu hay thu nhập dựa trên vốn chủ sở hữu vẫn còn khá mới mẻ và hầu hết các công ty ở thời điểm nghiên cứu cũng chưa thể có đủ dữ liệu kiểu này để ncs tiến hành thực hiện. Hơn nữa, theo các nghiên cứu trước đây (Conyon, He và Chu 2015; Chen, Ezzamel và Cai 2011), tổng lương của CEO bao gồm lương cơ bản, tiền thưởng và hoa hồng. COMPENSATION Thu nhập CEO, được tính bằng tỷ lệ thu nhập CEO trên Bảng 3.3: Thông kê mô tả toàn mẫu
Biến Số lượng quan sát Độ lệch chuẩn
FO_OWNERSHIP SO_OWNERSHIP CEO_DUAL
LEVERAGE
FIRM_SIZE
CASH_RATIO COMPENSATION 3.272 FO_OWNERSHIP 3.272 SO_OWNERSHIP 3.272 3.272 CEO_DUALITY 3.272 LEVERAGE 3.272 FIRM_SIZE 3.272 CASH_RATIO 3.272 INFLATION Giá trị trung bình 0,006 0,102 0,242 0,182 0,486 27,456 0,097 0,032 0,092 0,137 0,251 0,386 0,221 1,615 0,109 0,015 Giá trị nhỏ nhất >0,000 0,000 0,000 0,000 0,003 23,330 >0,000 0,006 Giá trị lớn nhất 3,533 0,863 0,967 1,000 1,294 33,990 0,961 0,066
INFLATION tổng doanh thu công ty. Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài. Tỷ lệ sở hữu của nhà nước. Biến giả nhận giá trị bằng 1 khi CEO là chủ tịch hội đồng quản trị công ty và bằng 0 trong trường hợp còn lại. Đòn bảy tài chính công ty, được tính bằng tỷ lệ tổng nợ vay trên tổng tài sản công ty. Quy mô công ty, được tính bằng logarit tự nhiên của tổng tài sản công ty. Tỷ lệ nắm giữ tiền mặt công ty, được tính bằng tỷ lệ tiền và tương đương tiền trên tổng tài sản của công ty. Tỷ lệ lạm phát. Nguồn: Tác giả tự tổng hợp Nguồn: Tác giả thu thập từ FiinPro và tính toán từ phần mềm STATA Kết quả thống kê mô tả các biến ở bảng 3.3 cho thấy, tỷ lệ thu nhập trên tổng doanh thu của công ty có giá trị trung bình là 0,006. Trong khi đó, mức trung bình của
17 18
Biến phụ thuộc: COMPENSATION
Biến OLS gộp (1) FEM (2) REM (3) tỷ lệ sở hữu nước ngoài trong các công ty cổ phần niêm yết giai đoạn 2013-2022 là 10,2%. Tỷ lệ sở hữu nước ngoài có mức cao nhất là 86,3%. Tỷ lệ sở hữu nhà nước có mức trung bình là 24,2%, mức sở hữu nhà nước cao nhất đạt 96.7%. Bảng 3.4: Ma trận hệ số tương quan Inflation
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
Constant -0,028 (0,111) 0,138*** (0,030) -0,034 (0,109) 0,241* (0,126) -0,021 (0,106) 0,152*** (0,038)
3.272 3.272 0,000 3.272 0,000
Biến (1) COMPENSATION (2) FO_OWNERSHIP (3) SO_OWNERSHIP (4) CEO_DUALITY (5) LEVERAGE (6) FIRM_SIZE (7) CASH_RATIO (8) INFLATION
(1) 1,000 0,032 -0,040 -0,011 -0,036 -0,059 -0,017 -0,006
1,000 -0,160 0,074 -0,181 0,245 0,138 -0,006
1,000 -0,226 0,042 -0,080 0,068 0,040
1,000 -0,017 1,000 -0,065 0,335 -0,305 -0,001 0,024 0,095
1,000 -0,162 1,000 -0,053 0,022
-0,011 1,000
0,017 0,009
Observations F-test (p-value) 0,000 Wald chi2 (p-value) 0,008 R-squared Kiểm định F-test so sánh OLS gộp và FEM (p-value) 0,000 Kiểm định Breusch and Pagan LM so sánh OLS gộp và REM (p-value) 0,000 Kiểm định Hausman so sánh FEM và REM (p-value) 0,000 Chú ý: ***, **, và * lần lượt thể hiện mức ý nghĩa thống kê 1%, 5%, và 10%. Nguồn: Tác giả thu thập từ FiinPro và tính toán từ phần mềm STATA Bảng 3.4 báo cáo hệ số tương quan của các biến được sử dụng trong nghiên cứu này. Kết quả thống kê tại bảng 3 cho thấy không có cặp biến nào có hệ số tương quan lớn hơn 0,7, chứng tỏ rằng mô hình nghiên cứu không có hiện tượng đa cộng tuyến.
3.2.4. Kết quả hồi quy Bảng 3.5 trình bày kết quả hồi quy tác động của cấu trúc sở hữu đến thu nhập giám đốc điều hành doanh nghiệp bằng ba phương pháp ước lượng là mô hình OLS gộp (tại cột 1), mô hình các nhân tố cố định (tại cột 2) và mô hình các nhân tố ngẫu nhiên (tại cột 3).
Bảng 3.5: Kết quả hồi quy OLS gộp, các nhân tố cố định và các nhân tố ngẫu nhiên Biến phụ thuộc: COMPENSATION
Biến OLS gộp (1) FEM (2) REM (3)
Nguồn: Tác giả thu thập từ FiinPro và tính toán từ phần mềm STATA Tại cả ba cột tại bảng 3.5, hệ số của biến tỷ lệ sở hữu nước ngoài (FO_OWNERSHIP) đều lớn hơn 0 và có ý nghĩa thống kê mức ít nhất là 5%. Điều này hàm ý rằng tỷ lệ sở hữu nước ngoài có thể có tác động dương đến thu nhập CEO của công ty. Để xem xét sự phù hợp ước lượng của cả 3 mô hình hồi quy, luận án đã sử dụng các kiểm định F-test để số sánh mô hình hồi quy OLS gộp và hồi quy các nhân tố cố định, sử dụng kiểm định Breusch and Pagan LM để so sánh mô hình hồi quy OLS gộp và hồi quy các nhân tố ngẫu nhiên, và sử dụng kiểm định Hausman để so sánh mô hình hồi quy các nhân tố cố định và các nhân tố ngẫu nhiên. Kết quả của kiểm định F- test chỉ ra rằng hệ số p-value của kiểm định này là nhỏ hơn 0,05, hàm ý rằng mô hình các nhân tố cố định là phù hợp hơn mô hình OLS gộp. FO_OWNERSHIP
SO_OWNERSHIP
CEO_DUALITY
LEVERAGE 3.2.5. Kết quả kiểm tra tính vững Đầu tiên, luận án sẽ kiểm tra xem phương trình hồi quy (1) có hiện tượng phương sai sai số thay đổi và tự tương quan không. Kết quả nghiên cứu được chỉ ra tại bảng 3.6. Kết quả của bảng này chỉ ra rằng hệ số p-value của kiểm định Wald là nhỏ hơn 0,05, tức là phương trình hồi quy (1) có thể có hiện tượng phương sai sai số thay đổi. Bảng 3.6: Kiểm tra phương sai sai số thay đổi và tự tương quan của mô hình nghiên cứu FIRM_SIZE
CASH_ASSET Kiểm định Kiểm định Wald Kiểm định Wooldridge Giá trị p-value 0,000 0,002 0,034*** (0,013) -0,015** (0,007) -0,007 (0,004) -0,004 (0,008) -0,005*** (0,001) -0,031** (0,016) 0,066** (0,026) -0,045** (0,018) -0,018*** (0,006) 0,075*** (0,017) -0,009** (0,005) -0,058*** (0,022) 0,042*** (0,015) -0,020** (0,008) -0,011** (0,005) 0,008 (0,010) -0,005*** (0,001) -0,039** (0,017) Nguồn: Tác giả thu thập từ FiinPro và tính toán từ phần mềm STATA
19 20
Kết quả từ phương pháp ước lượng GLS được trình bày tại cột 1 của bảng 3.7. Kết quả hồi quy tại cột này chỉ ra rằng hệ số của biến tỷ lệ sở hữu nước ngoài tiếp tục dương và có ý nghĩa thống kê tại mức 1%. Trong khi đó, hệ số của biến tỷ lệ sở hữu nhà nước tiếp tục âm tại mức ý nghĩa thống kê 1%. Như vậy, cả hai kết quả về tác động tích cực của tỷ lệ sở hữu nước ngoài và tác động tiêu cực của tỷ lệ sở hữu nhà nước đến thu nhập CEO công ty tiếp tục được tìm thấy trong phương pháp hồi quy GLS. Bảng 3.7: Kết quả kiểm tra tính vững Biến phụ thuộc: COMPENSATION
GLS (1) SGMM (2) Biến L.COMPENSATION Kết quả ước lượng từ phương pháp SGMM hai bước được trình bày tại cột 2 của Bảng 3.7. Giống với các kết quả trước đây, hệ số của các biến tỷ lệ sở hữu nước ngoài (FO_OWNERSHIP) và biến tỷ sở hữu nhà nước (SO_OWNERSHIP) lần lượt dương và âm tại mức ý nghĩa thống kê 1%. Kết quả này một lần nữa khẳng định tác động tích cực của tỷ lệ sở hữu nước ngoài và tác động tiêu cực của tỷ lệ sở hữu nhà nước tới thu nhập CEO của công ty. Để kiểm tra tác động của cấu trúc sở hữu đến thu nhập CEO công ty cho hai giai đoạn trước và giai đoạn trong và sau Covid-19, luận án áp dụng phương pháp hồi quy các nhân tố cố định để ước lượng cho hai mẫu nghiên cứu nhỏ hơn được rút ra từ mẫu nghiên cứu của luận án. Mẫu nghiên cứu thứ nhất bao gồm các quan sát trong giai đoạn trước Covid-19 (từ năm 2013 đến năm 2019) và mẫu nghiên cứu thứ hai bao gồm các quan sát trong giai đoạn trong và sau Covid-19 (từ nưm 2019 đến năm 2022). Các kết quả hồi quy này được trình bày tại Bảng 3.8.
FO_OWNERSHIP Bảng 3.8: Tác động của cấu trúc sở hữu đến thu nhập CEO trước, trong và sau Covid 19
SO_OWNERSHIP Biến phụ thuộc: COMPENSATION Trước Covid-19 Trong và sau Covid-19 (1) (2) Biến LEVERAGE
FO_OWNERSHIP CEO_DUALITY
SO_OWNERSHIP FIRM_SIZE
CEO_DUALITY CASH_ASSET 0,007*** (0,003) -0,006*** (0,001) 0,004*** (0,001) 0,000 (0,001) -0,003*** (0,000) -0,004*** (0,002) 0,392*** (0,000) 0,087*** (0,000) -0,071*** (0,000) -0,002*** (0,000) -0,017*** (0,000) -0,017*** (0,000) -0,040*** (0,000) LEVERAGE
INFLATION FIRM_SIZE
Constant CASH_ASSET -0,010* (0,005) 0,079*** (0,004) 0,109*** (0,001) 0,495*** (0,002) INFLATION
3.272 0,000 Constant
0,025*** (0,007) -0,009* (0,005) 0,003** (0,001) 0,007 (0,005) -0,001 (0,001) 0,004 (0,005) 0,014 (0,020) 0,035 (0,034) 1.951 0,004 0,013 0,033 (0,092) -0,006 (0,081) -0,040** (0,018) 0,107* (0,062) 0,003 (0,023) -0,031 (0,075) 0,381 (0,646) -0,122 (0,625) 1.321 0,154 0,011 2.875 0,000 0,321 0,579 0,801 0,078 0,006 Observations Kiểm định F-test (p-value) R-squared Chú ý: ***, **, và * lần lượt thể hiện mức ý nghĩa thống kê 1%, 5%, và 10%. Observations Wald Chi2 (p-value) Kiểm định AR(1) (p-value) Kiểm định AR(2) (p-value) Kiểm định Hansen (p-value) R-square Chú ý: ***, **, và * lần lượt thể hiện mức ý nghĩa thống kê 1%, 5%, và 10%. Nguồn: Tác giả thu thập từ FiinPro và tính toán từ phần mềm STATA Nguồn: Tác giả thu thập từ FiinPro và tính toán từ phần mềm STATA
21 22
4.2.1. Đối với Chính phủ a. Tạo hành lang pháp lý minh bạch trong việc trả lương thưởng thu nhập của các doanh nghiệp
Tại Bảng 3.8, cột 1 trình bày kết quả hồi quy cho giai đoạn trước Covid-19 và cột 2 trình bày kết quả hồi quy cho giai đoạn trong và sau Covid-19. Kết quả nghiên cứu tại Bảng 3.8 thể hiện có sự khác biệt về tác động của cấu trúc sở hữu đến thu nhập CEO công ty của hai giai đoạn được quan tâm nói trên. Trong khi cấu trúc sở hữu vẫn có tác động đến thu nhập CEO trong giai đoạn trước Covid-19 thì tác động này đã biến mất trong giai đoạn trong và sau Covid-19. Cụ thể, tại cột 1(tương ứng với giai đoạn trước Covid-19) thì hệ số của biến tỷ lệ sở hữu nước ngoài là dương và hệ số của biến tỷ lệ sở hữu nhà nước là âm.
TÓM TẮT CHƯƠNG 3
Để thúc đẩy sự công bằng và minh bạch trong việc trả lương tại các doanh nghiệp, Chính phủ cần triển khai các chính sách cụ thể và hiệu quả. Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng việc gia tăng tính minh bạch trong các chính sách lương thưởng có thể làm giảm sự chênh lệch thu nhập trong tổ chức... Kết quả nghiên cứu cho thấy sự gia tăng tính minh bạch trong việc công khai lương thưởng đã dẫn đến việc giảm đáng kể sự chênh lệch thu nhập trong các công ty, chứng minh rằng việc công khai rõ ràng về chính sách lương có thể tạo ra sự cân bằng và công bằng hơn trong phân phối thu nhập.
b.Tái cấu trúc sở hữu các doanh nghiệp có vốn Nhà nước Tái cấu trúc sở hữu các doanh nghiệp có vốn Nhà nước là một chiến lược quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và tăng cường tính cạnh tranh của các doanh nghiệp này trên thị trường. Một trong những mục tiêu chính của việc tái cấu trúc là tạo điều kiện để tăng thu nhập cho các nhà quản lý, đồng thời gắn liền lợi ích của họ với sự phát triển bền vững của doanh nghiệp
Nội dung chương 3 tập trung vào việc kiểm định mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu và thu nhập nhà quản lý dựa trên dữ liệu của 350 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2013-2022. Kết quả kiểm định bằng mô hình hồi quy đã chỉ ra rằng, sở hữu nước ngoài có mối tương quan dương với thu nhập của nhà quản lý. Trong khi đó, sở hữu nhà nước có tương quan âm với thu nhập của nhà quản lý. Điều này có nghĩa là, sở hữu nhà nước tăng lên sẽ làm giảm thu nhập cho nhà quản lý, ngược lại sở hữu nước ngoài trong các công ty càng cao thì thu nhập của nhà quản lý lại càng tăng lên. Ngoài ra, trong chương này, luận án cũng đã sử dụng các bước kiểm định tính phù hợp, bền vững của mô hình để lựa chọn ra phương pháp hồi quy tối ưu nhất.
Tái cơ cấu DNNN là trọng tâm của các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam và là trụ cột để nền kinh tế quốc dân đạt được mục tiêu trở thành quốc gia có thu nhập cao vào năm 2045. CHƯƠNG 4 THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KHUYẾN NGHỊ
4.1. Thảo luận các kết quả nghiên cứu:
Kết quả nghiên cứu thực nghiệm dựa trên 350 mẫu các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2013-2022, mục tiêu là kiểm tra mối quan hệ giữa thu nhập nhà quản lý và cấu trúc sở hữu tại các doanh nghiệp. Nghiên cứu chỉ ra rằng, tồn tại mối quan hệ tương quan dương giữa thu nhập nhà quản lý và tỷ lệ sở hữu nước ngoài. Khi tỷ lệ sở hữu nước ngoài tăng lên 1% thì thu nhập nhà quản lý tăng lên khoảng 11% so với giá trị trung bình.
c. Thiết lập cơ chế giám sát Thiết lập cơ chế giám sát đối với lương thưởng của nhà quản lý trong DNNN là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết để đảm bảo tính minh bạch, công bằng và hiệu quả trong quản lý doanh nghiệp. Việc giám sát này không chỉ giúp bảo vệ lợi ích của nhà nước và các cổ đông, mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững của DNNN trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt. 4.2.2. Đối với doanh nghiệp a. Xây dựng hệ thống thu nhập dựa trên kết quả hoạt động (performance- based compensation)
Đồng thời, kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, giữa thu nhập nhà quản lý và tỷ lệ sở hữu nhà nước tại các doanh nghiệp niêm yết tồn tại mối tương quan âm. Như vậy, đối với những doanh nghiệp có sở hữu nhà nước thì tỷ lệ sở hữu nhà nước càng cao thì thu nhập nhà quản lý lại càng thấp. Cụ thể, khi tỷ lệ sở hữu của nhà nước tăng lên 1 % thì thu nhập nhà quản lý giảm khoảng 7,5% so với giá trị trung bình. Kết quả nghiên cứu này giống với giả thuyết mà luận án đưa ra. 4.2. Khuyến nghị: Xây dựng một hệ thống thu nhập dựa trên kết quả không chỉ là việc xác định mức lương thưởng hợp lý mà còn là việc thiết kế một cơ chế khuyến khích và khen thưởng nhằm tạo động lực cho nhân viên làm việc tốt hơn. Hệ thống này cần phải công bằng, minh bạch và phù hợp với chiến lược kinh doanh của tổ chức. Đồng thời, nó cũng cần linh hoạt để thích ứng với những thay đổi trong môi trường kinh doanh và yêu cầu của nhân viên.
b. Nâng cao tính minh bạch trong công bố thông tin của các công ty niêm yết Minh bạch trong công bố thông tin là yếu tố thiết yếu cho sự tồn tại và phát triển của các công ty niêm yết trong thời đại hiện nay. Trong nền kinh tế số đang ngày càng Dựa trên cơ sở thảo luận kết quả nghiên cứu, luận án đưa ra các kiến nghị đối với Chính phủ, doanh nghiệp, nhà đầu tư. Các kiến nghị này đều hướng tới giải quyết mục tiêu nghiên cứu làm thế nào tác động vào mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu và thu nhập nhà quản lý từ đó đẩy cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp.
23 24
TÓM TẮT CHƯƠNG 4
phát triển, yêu cầu về việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ngày càng trở nên cấp thiết. Sự minh bạch thông tin giúp giảm thiểu chi phí đại diện và khắc phục tình trạng bất cân xứng thông tin giữa chủ sở hữu, các bên liên quan, nhà quản lý và nhà đầu tư nhỏ lẻ. c. Xây dựng hệ thống lương, thưởng hợp lý:
Hiện nay, các công ty cổ phần tại Việt Nam không công bố các thông tin chi tiết về hệ thống lương, thưởng cho các nhà quản lý cấp cao hay tổng giám đốc, song, các doanh nghiệp, bao gồm doanh nghiệp có vốn đầu tư Nhà nước 100% có quyền tự quyết định các mức lương trong thang lương, bảng lương, phụ cấp lương nhưng phải bảo đảm quỹ tiền lương tính theo các mức lương trong thang lương, bảng lương, phụ cấp lương không được vượt quá quỹ tiền lương kế hoạch của người lao động. d. Xây dựng chính sách lương, thưởng cạnh tranh Chương 4 tập trung thảo luận kết quả nghiên cứu của luận án từ đó đưa ra các khuyến nghị đối với Chính phủ, doanh nghiệp và nhà đầu tư. Đối với Chính phủ, Tạo hành lang pháp lý minh bạch trong việc trả lương thưởng thu nhập của các doanh nghiệp; Tái cấu trúc sở hữu các doanh nghiệp có vốn Nhà nước nhằm đem lại hiệu quả lớn nhất cho công ty, cho cả nền kinh tế. Rõ ràng nếu công ty hoạt động hiệu quả sẽ đóng góp nhiều hơn về thuế, về công ăn việc làm, đóng góp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Một số khuyến nghị cụ thể cho Doanh nghiệp như: Nâng cao tính minh bạch trong công bố thông tin của các công ty niêm yết; Xây dựng hệ thống lương, thưởng hợp lý; Sử dụng cổ phiếu thưởng, để nâng cao thu nhập của nhà quản lý, qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty; Tăng cường quản trị công ty để có một chính sách lương thưởng rõ ràng, kiểm soát nhưng không làm mất đi sự năng động của các công ty.
KẾT LUẬN
Xây dựng chính sách lương và thưởng cạnh tranh là một yếu tố quan trọng trong việc quản lý nhân sự và phát triển doanh nghiệp. Chính sách này không chỉ cần phải hấp dẫn và công bằng mà còn phải phản ánh sự cạnh tranh trên thị trường lao động. Bằng cách thiết lập một chính sách lương thưởng hợp lý và minh bạch, doanh nghiệp có thể thu hút và giữ chân nhân tài, đồng thời khuyến khích hiệu suất làm việc cao và đảm bảo sự phát triển bền vững. Mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu và thu nhập nhà quản lý trong các doanh nghiệp là một trong những chủ đề được quan tâm bởi nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới. Việc tìm hiểu về mối quan hệ này nhằm góp phần giải quyết được vấn đề quan trọng trong một doanh nghiệp là làm thế nào để nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. e. Sử dụng cổ phiếu thưởng
Cổ phiếu thưởng (bonus shares) là một hình thức trả cổ tức từ doanh nghiệp cho cổ đông bằng cách phát hành thêm cổ phiếu miễn phí cho cổ đông hiện có, thay vì trả tiền mặt. Khi một doanh nghiệp quyết định trả cổ tức dưới hình thức cổ phiếu thưởng, cổ đông sẽ nhận được một số cổ phiếu mới tương ứng với số lượng cổ phiếu mà họ đang nắm giữ. f. Tăng cường quản trị công ty: Để kiểm định mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu và thu nhập nhà quản lý, luận án đã dựa trên dữ liệu từ 350 công ty cổ phần niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam giai đoạn từ 2013-2022. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, sở hữu nước ngoài có mối tương quan dương với thu nhập nhà quản lý, trong khi đó, sở hữu nhà nước có mối tương quan âm với thu nhập nhà quản lý. Điều này phù hợp với dự đoán của luận án dựa trên các lý thuyết liên quan và các công trình nghiên cứu trước đó trên thế giới và trong nước.
Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng việc tổng giám đốc có quá nhiều quyền lực, ông ta sẽ sử dụng quyền lực để tác động đến thù lao của mình nhằm trục lợi cá nhân. Tổng giám đốc cần được giám sát kỹ lưỡng và tránh việc tạo mối quan hệ xã hội quá thân thiết với ban hội đồng quản trị. Nghiên cứu của Abernethy (2015) đã chỉ ra rằng, ngoài biện pháp thay đổi cơ cấu lương, ban hội đồng quản trị có thể thay đổi tổng giám đốc nếu cần thiết để đảm bảo hiệu quả hoạt động tốt nhất. 4.2.3. Đối với nhà đầu tư
Từ kết quả kiểm định của mô hình, luận án đưa ra một số kiến nghị đối với Chính phủ và doanh nghiệp. Đối với Chính phủ, Tạo hành lang pháp lý minh bạch trong việc trả lương thưởng thu nhập của các doanh nghiệp; Tái cấu trúc sở hữu các doanh nghiệp có vốn Nhà nước nhằm đem lại hiệu quả lớn nhất cho công ty, cho cả nền kinh tế. Rõ ràng nếu công ty hoạt động hiệu quả sẽ đóng góp nhiều hơn về thuế, về công ăn việc làm, đóng góp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Một số khuyến nghị cụ thể cho Doanh nghiệp như: Nâng cao tính minh bạch trong công bố thông tin của các công ty niêm yết; Xây dựng hệ thống lương, thưởng hợp lý; Sử dụng cổ phiếu thưởng, để nâng cao thu nhập của nhà quản lý, qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty; Tăng cường quản trị công ty để có một chính sách lương thưởng rõ ràng, kiểm soát nhưng không làm mất đi sự năng động của các công ty. Khi đầu tư vào các doanh nghiệp, ngoài tìm hiểu về báo cáo tài chính, nên đọc kĩ báo cáo thường niên, quan tâm hơn nữa đến tình hình thu nhập của các nhà quản lý. Nếu doanh nghiệp có sở hữu nước ngoài, nên đầu tư vào các doanh nghiệp có thu nhập của nhà quản lý cao. Bởi theo kết quả nghiên cứu, những doanh nghiệp đó có hiệu quả hoạt động tốt.
1. Trần Phi Long, Hoàng Thị Hồng Ngọc, Nguyễn Trung Kiên (2021), “Mối quan hệ giữa giới tính và thù lao giám đốc điều hành: Bằng chứng thực nghiệm từ các công ty niêm yết trong lĩnh vực bất động sản tại Việt Nam”, Tạp chí kinh tế và dự báo, Số 21, tháng 7 năm 2021, Trang 56-59.
2. Tạ Thu Phương, Nguyễn Trung Kiên, Lê Đức Hoàng, Hoàng Thị Hồng Ngọc (2023), “Thu nhập nhà quản lý và kết quả hoạt động của doanh nghiệp: Bằng chứng từ Việt Nam”, Tạp chí kinh tế và dự báo, Số 26, tháng 9 năm 2023, Trang 35-38.
3. Nguyễn Trung Kiên, Tạ Thu Phương, Nguyễn Vân Anh, Đàm Khánh Chi (2024), “Thù lao cho nhà quản lý trong doanh nghiệp: Góc nhìn từ chi phí đại diện”, Tạp chí Kinh Tế và Dự báo, Số 9 (873), tháng 5 năm 2024, Trang 117-120.
4. Ta Thu Phuong, Tran Phi Long, Nguyen Trung Kien, Nguyen Van Anh, Dam Khanh Chi, Le Quynh Chi, Pham Huong Giang, Nguyen Thi Minh Nguyet (2024), “The Impact of Chief Executive Officer’s Compensation on Agency Costs: The role of Good Corporate Governance”, Corporate Board: Role, Duties and Composition, Volume 20, Issue 2, 2024, pp. 34-41.
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BÓ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

