Ti lừa đảo chiếm đoạt tài sản nhng vấn đề
luận và thực tin
Trn Th Phương Hiền
Khoa Lut
Luận văn ThS ngành: Luật Hình sự; Mã số: 60 38 40
Người hướng dn: TS. Nguyn Ngọc Chí
Năm bảo v: 2007
Abstract: Trình bày các khái niệm các du hiu pháp của ti lừa đảo, chiếm
đoạt tài sản theo quy định của pháp luật Việt Nam: theo quy định ca B luật hình sự
năm 1999 cũng như lịch s lập pháp hình sự v ti lừa đảo, chiếm đoạt tài sản. Gii
thiệu các hình thức trách nhiệm hình s trách nhiệm nh s trong những trường
hợp đặc biệt đối vi ti lừa đảo, chiếm đoạt tài sản. Khái quát thực trạng tình hình tội
lừa đảo, chiếm đoạt tài sản nước ta những năm gần đây. Nêu lên các nguyên tắc
bn ca hoạt động đấu tranh phòng chống ti lừa đảo, chiếm đoạt tài sản và các biện
pháp đấu tranh phòng chống loi ti phạm này
Keywords: Luật hình sự, Pháp luật Vit Nam, Tài sản, Ti lừa đảo
Content
Mở đầu
1. S cn thiết nghiên cứu đề tài
Mt trong nhng quyn quan trọng luôn được pháp luật nói chung và pháp luật hình
s nói riêng bảo v tránh sự m hi của các hành vi phạm tội quyền s hu. Trong thi
gian qua các ti phạm xâm phạm s hu din ra rt phc tạp, y thiệt hại nghiêm trọng cho
tài sản nhà nước, tài sản của công dân, ảnh hưởng đến trt t chung của hội. Ti lừa đảo
chiếm đoạt tài sản một trong nhng tội xâm phạm s hu din biến theo chiều hướng gia
tăng, đây loại ti phm xy ra thường xuyên, vi nhiu th đoạn tinh vi xo quyt, t ch
th thc hin ti phạm đến các đối tượng b xâm hại đều rất đa dạng. Trong giai đon nn
kinh tế của đất nước đang phát triển theo chế th trường với định hướng hội ch nghĩa,
chế quản lý chính sách pháp luật không phải lúc nào cũng ngay lp tức phù hợp vi
thc trng nn kinh tế, do đó tình hình tội phạm nhiều biến đổi, đặc bit ti lừa đo chiếm
đoạt tài sản đã được thc hin vi nhiu th đoạn tinh vi, xo quyt, chiếm đoạt tài sản có giá
tr rt lớn, những v án chiếm đoạt hàng chục t đồng của nhà nước, nhiều trường hp
li dng vic giao kết hợp đồng đầu tư, hợp đồng vay vn hoc s dụng công nghệ khoa hc
tiên tiến v vi tính, tin học để làm thẻ tín dụng giả, tìm kiếm mật số tài khoản của người
khác… nhằm lừa đảo chiếm đoạt tài sản. B luật hình sự do Nhà nước ban hành quy định các
hành vi nguy hiểm cho hội b coi tội phạm quy định các chế tài tương ng nhm
trng tr giáo dục đối với người phm tội cũng như răn đe phòng ngừa chung đối với toàn
hội nhằm đấu tranh phòng chống ti phm bo v lợi ích của nhà nước, lợi ích của mi t
chức và lợi ích của công dân, góp phần duy trì trật t tr an xã hội. Tuy nhiên trong từng điu
lut c th các nhà làm luật ch thể quy định các du hiệu đặc trưng bản nht ca mt
cấu thành ti phạm, trong khi trên thực tế ti phm xy ra với muôn hình muôn vẻ, ng
đa dạng và phức tp, ti lừa đảo chiếm đoạt tài sản cũng vậy, ch được quy định trong B lut
hình sự bi nhng du hiệu đặc trưng nhất. Mặt khác, về phương din lập pháp, tội lừa đảo
chiếm đoạt tài sản trong pháp luật hình sự Việt Nam cũng đã qua nhiều ln sửa đổi, gần đây
nhất được quy định thng nht tại Điều 139 B lut hình sự 1999, điều lut y sự hi nhp
các điều 134, 134a, 157 B luật hình sự 1985 quy định v các tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
của công dân, lừa đo chiếm đoạt i sản hội ch nghĩa lợi dng chc v, quyn hn lừa đảo
chiếm đoạt tài sản hội ch nga. Do đó việc nghn cứu làm sáng rõ nội dung pháp lý của ti
la đảo chiếm đot tài sản theo Điều 139 B lut hình sự năm 1999, thực trng và c biện pháp
đấu tranh phòng nga thích hợp điều rt quan trng, nhm p phần áp dụng pp luật mt
cách đúng đắn khi x người phm ti, tng bước ngăn chặn, đẩy lùi tiến ti loi b ti
phạm nói chung tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản nói riêng trong hi hiện nay. Chính
vậy tác giả đã lựa chọn đề tài: "Ti lừa đảo chiếm đoạt tài sn - nhng vấn đề luận
thc tin" để viết luận văn tốt nghip cao hc lut.
Mặc đã nhiều công trình nghiên cứu v ti lừa đảo chiếm đoạt tài sản, nhiu
tác giả đi sâu phân tích tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản dưới góc độ lý luận hình sự tội phm
học như Trịnh Hồng Dương, Vũ Thiện Kim, Võ Khánh Vinh… nhưng do tình hình kinh tế
hội trong giai đoạn y đã nhiều tay đổi, các ng trình nghiên cứu trước kia đã không n
phù hợp, do đó cn phải đi sâu nghiên cứu ti lừa đảo chiếm đoạt tài sản trong giai đon hin
nay, m rõ các dấu hiu pháp ng như nguyên nhân, điều kiện phát sinh ti phm lừa đảo
chiếm đoạt tài sản, tìm ra các biện pháp hữu hiệu để đấu tranh phòng chng ti phm i
chung và ti lừa đo chiếm đoạt i sản nói riêng.
2. Mc đích, phạm vi, cơ s luận phương pp nghiên cứu đề tài
Mục đích của luận văn làm sáng các dấu hiệu pháp lý hình sự ca ti lừa đảo
chiếm đoạt tài sản theo Điều 139 B luật hình s năm 1999, đánh giá thc trạng, nguyên
nhân và điều kin phm ti lừa đảo chiếm đoạt tài sản nước ta trong thi gian qua, t đó đề
ra mt s biện pháp góp phần nâng cao hiu qu đấu tranh, phòng chng ti lừa đảo chiếm
đoạt tài sản.
Để đạt được mục đích nêu trên, tác giả ca luận văn đặt cho mình các nhim v sau
đây:
- Làm các dấu hiệu pháp lý của ti lừa đo chiếm đoạt tài sản - B luật hình s
1999.
- Nghiên cứu quá trình lập pp hình sự v ti la đảo chiếm đoạt tài sản.
- Phân tích các hình thức trách nhiệm pháp lý đối vi ti lừa đảo chiếm đoạt tài sản
- Đánh giá thực trng v tình hình ti lừa đảo chiếm đoạt tài sản trong những năm
gần đây. Đánh giá kết qu hoạt động trong việc phát hiện điều tra, truy t xét x ti la
đảo chiếm đoạt tài sn của các cơ quan tiến hành tố tụng. Tìm ra những th đoạn phm ti la
đảo chiếm đoạt tài sản và hu qu ca ti phạm đó. Làm những hở, thiếu sót trong hoạt
động của cơ quan nhà nước, t chức xã hội là nguyên nhân và điều kin phm tội nói trên.
- Đề xut nhng biện pháp đấu tranh, phòng chống ti lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
Kết qu nghiên cứu làm sángc du hiu pháp hình sự ca ti la đảo chiếm đot
i sản, đánh gthc trng, nguyên nn điều kin phm ti t đó góp phần nâng cao hiu qu
quá trình áp dụng pháp lut hình sự, tìm ra những gii pháp hữu hiu để đấu tranh phòng chng
trit để đi vi loi ti lừa đảo chiếm đoạt tài sn, bo v lợi ích của nhà nước, của công dân
và của mi t chc hội, xây dng mt xã hội an tn,nh mạnh mang tính nhânn cao.
3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Trong lun văn, tội lừa đảo chiếm đot tài sản được nghiên cứu dưới góc độ hình sự
ti phm hc trong mt s năm gần đây (cụ th: t năm 1998 đến năm 2006).
4. Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu trên sở phương pháp luận ca ch nghĩa duy vt bin
chứng chủ nghĩa duy vật lch sử. Ngoài ra, tác giả da trên các quan điểm, chính sách của
Đảng Nhà nước v các lĩnh vực trong đó lĩnh vực đấu tranh phòng chống ti phạm nói
chung và tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản nói riêng.
Đề tài vừa mang tính luận vừa mang tính thực tiễn góp phần tích cực làm phong
phú thêm luận sở thc tin trong hoạt động điu tra, truy tố, xét x ti lừa đảo chiếm
đoạt tài sản nước ta hin nay.
Khi viết luận văn tác giả sử dng mt s phương pháp nghiên cu c th như:
Phương pháp thống kê, phương pháp phân tích so sánh, tổng hợp, phương pháp logic,
phương pháp lịch s và phương pháp hệ thng.
5. Kết cu ca luận văn
Ngoài lời nói đu, kết luận danh mục tài liệu tham kho, ni dung ca luận văn
gồm 3 chương:
Chương 1: Khái niệm và các dấu hiệu pháp lý của ti lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
Chương 2: Các hình thức trách nhiệm hình s trách nhiệm hình s trong nhng
trường hợp đặc biệt đối vi ti lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
Chương 3: Thc trạng và các biện pháp phòng chống ti lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
References
Các văn bn, Ngh quyết ca Đảng
1. Đảng Cng sn Vit Nam (2002), Ngh quyết s 08-NQ/TW ngày 02/01 ca B Chính tr v mt s
nhim v trng tâm công tác tư pháp trong thi gian ti, Hà Ni.
2. Đảng Cng sn Vit Nam (2005), Ngh quyết s 48-NQ/TW ngày 24/5 ca B Chính tr v Chiến
lược xây dng và hoàn thin h thng pháp lut Vit Nam đến năm 2010, định hưng đến
năm 2020, Hà Ni.
3. Đảng Cng sn Vit Nam (2005), Ngh quyết s 49-NQ/TW ngày 2/6 ca B Chính tr v Chiến
lược ci cách tư pháp đến năm 2020, Hà Ni.
các Văn bn pháp lut ca nhà nước
4. B lut dân s ca nước Cng hòa xã hi ch nghĩa Vit Nam (1995), Nxb
Chính tr quc gia, Hà Ni.
5. B lut dân s ca nước Cng hòa xã hi ch nghĩa Vit Nam (2005), Nxb
Chính tr quc gia, Hà Ni.
6. B lut hình s ca nước Cng hòa xã hi ch nghĩa Vit Nam năm 1985
(1998), Nxb Chính tr quc gia, Hà Ni.
7. B lut hình s ca nước Cng hòa xã hi ch nghĩa Vit Nam năm 1999
(2002), Nxb Chính tr quc gia, Hà Ni.
8. B lut t tng hình s ca nước Cng hòa xã hi ch nghĩa Vit Nam năm
2003 (2004), Nxb Chính tr quc gia, Hà Ni.
9. Thông tư liên tch s 02/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BTP Hưng dn áp dng mt s
quy định ti chương XIV "Các ti xâm phm s hu" ca B lut hình s năm 1999
(2001), Hà Ni.
10. Tòa án nhân dân ti cao (1976), H thng hóa lut l v hình s, tp I, Hà Ni.
11. Tòa án nhân dân ti cao (1979), H thng hóa lut l v hình s, tp II, Hà Ni
12. Tòa án nhân dân ti cao (1999), Ngh quyết s 01/NQ-HĐTP ca Hi đồng thm phán Tòa án
nhân dân ti cao hướng dn áp dng mt s quy định ca các điu 139, 193, 194, 278,
279 và 289 B lut hình s năm 1999, Hà Ni.
13. Tòa án nhân dân ti cao (2001), H thng hóa lut l v hình s, Hà Ni.
Các tài liu tham kho khác