1166
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: NGUỒN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ KHÔNG GIẤY TỜ TRONG HOẠT ĐỘNG
CỦA NGÂN HÀNG TPBANK NHẰM HƯỚNG TỚI MỤC TIÊU
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
Vi Thị Dung(1)
TÓM TẮT:
Bi vit tập trung vo việc ứng dụng công nghệ không giấy tờ tại ngân hng TPBank - mt trong
những ngân hng tiên phong tại Việt Nam trong việc p dụng công nghệ ny nhằm hng ti pht
trin bền vững. Nghiên cứu lm rõ khi niệm, vai trò v ý nghĩa của công nghệ không giấy tờ trong
việc thúc đẩy sự pht trin của ngân hng v hng đn cc mục tiêu pht trin bền vững. Đồng
thời, bi vit phân tích thực trạng trin khai công nghệ không giấy tờ tại TPBank, bao gồm khảo st
v đnh gi trải nghiệm ngời dùng. Từ đó, tc giả đa ra cc khuyn ngh v giải php nhằm ti
u ho hiệu quả ứng dụng công nghệ không giấy tờ, góp phần nâng cao sự pht trin của TPBank
v xây dựng mt nền tảng pht trin bền vững trong tơng lai.
Từ khoá: Ứng dụng, công nghệ không giấy tờ, Ngân hng TPBank, pht trin bền vững.
ABSTRACT:
The article focuses on the application of paperless technology at TPBank one of the pioneering
banks in Vietnam in applying this technology to move towards sustainable development. The study
clarifies the concept, role, and significance of paperless technology in promoting the development of
banks and towards sustainable development goals. At the same time, the article analyzes the current
implementation status of paperless technology at TPBank, including surveys and user experience
evaluations. From there, the author proposes recommendations and solutions to optimize the
effectiveness of paperless technology applications, contributing to enhancing TPBank’s development
and building a sustainable development platform in the future.
Keywords: Application, paperless technology, TPBank, sustainable development.
1. Đặt vấn đề
Trong bối cảnh chuyển đổi số ngày càng mạnh mẽ, việc ứng dụng công nghệ không giấy tờ đã
trở thành xu hướng tất yếu trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt ngành tài chính ngân hàng. Ngành tài
chính ngân hàng đang trải qua một cuộc chuyển đổi đáng kể khi các quy trình truyền thống, dựa trên
1. Học viện Ngân hàng. Email: vithidung1510@gmail.com
1167
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: NGUỒN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
giấy tờ được thay thế bằng các giải pháp kỹ thuật số. Những ngày của các sao kê ngân hàng vật lý,
biên lai giao dịch và các thông báo liên quan đến tài khoản khác đang dần biến mất mà khách hàng
thậm chí không nhận ra điều đó. Khi các ngân hàng ngày càng áp dụng các giải pháp kỹ thuật số
để nâng cao hiệu quả cải thiện trải nghiệm của khách hàng, ngân hàng không cần giấy tờ đã trở
thành chuẩn mực mới. Sự chuyển đổi này phần lớn được thúc đẩy bởi ngân hàng trực tuyến, cung
cấp nền tảng để thực hiện các giao dịch tài chính, quản tài khoản và duy trì hồ sơ trong môi trường
kỹ thuật số hàng đầu. Không chỉ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và tối ưu hoá chi phí, công
nghệ không giấy tờ còn mang ý nghĩa quan trọng trong việc giảm thiểu tác động đến môi trường,
hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.
Đối với TPBank, ngân hàng tiên phong đi đầu trong việc áp dụng công nghệ hiện đại, việc triển
khai mô hình không giấy tờ đã được TPBank áp dụng, không chỉ khẳng định sự đổi mới mà còn đáp
ứng nhu cầu thực tiễn về dịch vụ nhanh chóng, minh bạch và thân thiện với môi trường. Sự đổi mới
này đã mang lại nhiều lợi ích thiết thực, từ cải thiện tốc độ xử lý giao dịch đến việc giảm lượng giấy
sử dụng hằng ngày, đóng góp tích cực vào mục tiêu bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, bên cạnh những
thành công đạt được, thực trạng ứng dụng công nghệ không giấy tờ tại TPBank vẫn còn tồn tại một
số hạn chế như mối đe doạ an ninh mạng khoảng cách tiếp cận dịch vụ đối với một số nhóm khách
hàng và các vấn đề khác.
Nghiên cứu này nhằm làm thực trạng triển khai công nghệ không giấy tờ tại TPBank, đồng
thời đánh giá các thách thức và đề xuất những giải pháp cụ thể để khắc phục những hạn chế. Qua đó,
hướng tới mục tiêu hoàn thiện mô hình ngân hàng không giấy tờ đóng góp tích cực hơn vào chiến
lược phát triển bền vững của ngân hàng nói riêng và ngành tài chính ngân hàng Việt Nam nói chung.
2. Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
2.1. Cơ sở lý thuyết
Công nghệ không giấy tờ trong ngân hàng được định nghĩa việc thực hiện giao dịch thông qua
các phương tiện điện tử thay sử dụng chứng từ giấy truyền thống. Theo Kumari (2021), “Ngân
hàng không giấy tờ được gọi thực hiện giao dịch thông qua các phương tiện điện tử để trao đổi
chứng từ tiền tệ trái ngược với các phương pháp giao dịch truyền thống sử dụng chứng từ giấy.
Các giao dịch không giấy tờ được thực hiện điện tử theo cách tương tự như sở giấy tờ, nhưng
việc trao đổi chứng từ được thực hiện điện tử trong phạm vi định nghĩa của thương mại không
giấy”. Như vậy tôi cho rằng: “công nghệ không giấy tờ trong ngân hàng việc thực hiện các giao
dịch và trao đổi chứng từ thông qua phương tiện điện tử, thay thế hoàn toàn việc sử dụng chứng từ
giấy, với sự hỗ trợ của các công nghệ hiện đại”. Thông qua các hệ thống hiện đại như chữ điện
tử, sinh trắc học, blockchain và trí tuệ nhân tạo, công nghệ không giấy tờ đang trở thành một xu thế
tất yếu hiện nay.
Kể từ khi thành lập, một trong những đặc điểm chính của ngân hàng khả năng xử khối
lượng lớn thông tin được ghi lại trên giấy, điều này là cần thiết trong vài thập kỷ qua. Hiện nay, hầu
như mọi khía cạnh của việc quản lý và cung cấp sản phẩm dịch vụ đều thể hoàn toàn số hoá
sang ngân hàng không giấy tờ, bộ mặt của ngành ngân hàng sẽ mãi mãi thay đổi theo hướng tốt
hơn. Ứng dụng công nghệ không giấy tờ trong hoạt động ngân hàng mang lại nhiều lợi ích nổi bật,
bao gồm tăng hiệu quả xử lý giao dịch, giảm chi phí vận hành, và nâng cao trải nghiệm khách hàng
1168
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: NGUỒN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
thông qua các dịch vụ nhanh chóng, an toàn và cá nhân hoá. Hơn nữa, ngân hàng không giấy tờ còn
giúp mở rộng khả năng tiếp cận tài chính đến những khu vực xa xôi nhờ các nền tảng giao dịch ảo
mà không cần chi nhánh vật lý.
Vai trò của công nghệ không giấy tờ của ngân hàng trong việc thúc đẩy phát triển bền vững cũng
rất rõ ràng. Ngành ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển bền vững thông
qua việc triển khai các chính sách hoạt động tài chính xanh. Phạm Ngô An Phú & Phạm Bảo
Phương (2024) cho rằng “các ngân hàng thương mại đã triển khai nhiều sản phẩm tín dụng xanh,
hỗ trợ các dự án thân thiện với môi trường, góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực đến hệ sinh thái.
Ngoài ra, việc áp dụng các tiêu chuẩn ESG trong hoạt động ngân hàng không chỉ giúp quản lý rủi ro
mà còn nâng cao uy tín niềm tin của khách hàng, từ đó thúc đẩy phát triển bền vững”. Việc loại
bỏ giấy tờ và giao dịch vật lý giúp giảm tiêu thụ tài nguyên thiên nhiên, hạn chế phát thải carbon và
giảm tác động tiêu cực đến môi trường. Bên cạnh đó, các công cụ kỹ thuật số như chữ điện tử,
blockchain và trí tuệ nhân tạo không chỉ nâng cao tính minh bạch và bảo mật trong giao dịch mà còn
giảm thiểu gian lận và sai sót. Ngân hàng không giấy tờ cải thiện hiệu quả hoạt động thông qua việc
tối ưu hoá quy trình xử lý và giảm chi phí vận hành. Quan trọng hơn, việc số hoá còn mở rộng khả
năng tiếp cận tài chính giúp ngành ngân hàng hoạt động hiệu quả hơn, đưa các dịch vụ ngân hàng
đến gần hơn với những nhóm người dân chưa được phục vụ, từ đó góp phần vào việc xây dựng một
hệ thống tài chính toàn diện, hiện đại và thân thiện với môi trường.
- Các nghiên cứu có liên quan
Murphree (2000) đã thảo luận về các phương thức như thanh toán séc điện tử, hình ảnh séc kỹ
thuật số, bảng sao trên CD-ROM, giao dịch qua hệ thống thanh toán tự động chuyển khoản
trực tiếp tức thì, tất cả đều là ví dụ về ngân hàng không giấy tờ.
Chang-tseh (2006) đã thảo luận về tác động của Đạo luật Check 21 đối với ngành ngân hàng,
với mục tiêu chính thúc đẩy ngân hàng không giấy tờ thông qua việc sử dụng hình ảnh điện tử thay
vì séc giấy, bao gồm tăng hiệu quả xử séc, tiết kiệm chi phí vận chuyển lưu trữ, cải thiện khả
năng phát hiện gian lận, và nâng cao trải nghiệm khách hàng nhờ thanh toán nhanh hơn. Tuy nhiên,
thách thức bao gồm chi phí đầu tư công nghệ ban đầu, khó khăn trong tích hợp hệ thống, rủi ro bảo
mật, thay đổi văn hoá tổ chức, và việc tuân thủ các quy định pháp lý mới.
Pleshkevich (2007) đã nghiên cứu tập trung vào hiện tượng tài liệu không giấy tờ trong bối cảnh
phát triển kinh tế và công nghệ hiện đại. Tác giả phân tích cách các tài liệu không giấy tờ, chẳng hạn
như chứng khoán điện tử đang mở ra một giai đoạn mới trong lĩnh vực giao tiếp quản thông
tin. Bài viết cũng đề cập đến các khái niệm và quan điểm của các nhà kinh tế về tác động của số hoá
đối với hiệu quả hoạt động, bảo mật, và các cơ hội kinh doanh mới trong môi trường không giấy tờ.
Đỗ Phú Hải (2018) đã đưa ra các giải pháp công cụ chính sách xanh trong quá trình hoạch
định, xây dựng và thực hiện chính sách công để đạt được mục tiêu phát triển bền vững. Nghiên cứu
về nhóm các công cụ chính sách xanh trong các ngành, lĩnh vực khác nhau nhu cầu nghiên cứu
mới phục vụ mục tiêu phát triển bền vững ở nước ta hiện nay.
Kumari (2021) đã đưa ra tầm quan trọng của lòng trung thành của khách hàng đối với các giao
dịch tài chính không giấy tờ. Các ngân hàng thương mại đã ý định triển khai các kỹ thuật giao
dịch tài chính không giấy tờ cho khách hàng của mình. Nhưng khách hàng vẫn chưa muốn triển khai
1169
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: NGUỒN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
do sở hạ tầng ngân hàng, sự pha loãng quyền lực, nỗi sợ chấp nhận thay đổi và lợi ích cá nhân của
họ. Do đó, một cuộc xác định vấn đề đã được tiến hành để xác định các vấn đề đang gia tăng và các lý
do chính đáng đưa ra bằng chứng cho các vấn đề đã được xác định tại nhiều ngân hàng ở Sri Lanka.
Vũ Ngọc Anh (2021) đã nghiên cứu về việc ứng dụng IoT phát triển hệ thống kết nối với khách
hàng, mang lại cho khách hàng những trải nghiệm tiện ích vượt bậc.Với công nghệ IoT, ngân
hàng có khả năng thu thập hàng ngàn đầu dữ liệu đặc trưng của từng khách hàng thông qua các điểm
tiếp xúc như máy quét thẻ, các loại đầu đọc dữ liệu, Smartphone... hướng đến một ngành “ngân hàng
không giấy”.
Ngân hàng Guaranty Trust Bank (2022) Ghana, một quốc gia thuộc Tây Phi đã đưa ra các dịch
vụ không giấy tờ nhằm cung cấp cho khách hàng thân thiết của họ các giao dịch an toàn, bảo mật
nhanh chóng. Bằng cách lắp đặt máy tính thân thiện với người dùng hiện đại nhất để chạy sáng
kiến này tại các chi nhánh. Các dịch vụ có sẵn trên Nền tảng Ngân hàng không giấy tờ là: Biểu mẫu
Databank; Nhận mẫu đơn nhận tiền; Biểu mẫu lệ phí thị thực; Biểu mẫu tiền di động; Mẫu đơn yêu
cầu chuyển tiền nội địa; Biểu mẫu GT Remit; Biểu mẫu gửi tiền; Biểu mẫu chuyển tiền từ tài khoản
sang tài khoản; Phiếu yêu cầu thẻ khách hàng; Phiếu yêu cầu của khách hàng; Mẫu đơn khiếu nại
thẻ; Bản thảo yêu cầu; Đặt tiền gửi có kỳ hạn/có kỳ hạn; Mua trái phiếu kho bạc; Mua ngoại tệ; Kích
hoạt lại tài khoản không hoạt động; Yêu cầu chuyển tiền nước ngoài; Đơn xin cấp thẻ; Bồi thường
GENS; Giải phóng và Bồi thường Điện thoại/Fax/Email.
Bùi Huy Trung cộng sự (2023) đã nghiên cứu đưa ra kết luận việc ứng dụng Fintech tác
động tích cực đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại, tuy nhiên mức độ ảnh hưởng
của việc ứng dụng các của các công nghệ khác nhau có sự khác biệt. Điều này có ý nghĩa trong việc
đưa ra các khuyến nghị chính sách trong phát triển Fintech nói chung và việc ứng dụng Fintech trong
các ngân hàng thương mại nói riêng.
Phạm Ngô An Phú và Phạm Bảo Phương (2024) đã trình bày khái niệm cơ bản về ESG, vai trò
của ESG trong phát triển bền vững. Phần tiếp theo bài viết sẽ đưa ra thực trạng áp dụng ESG trong
phát triển bền vững tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. Cuối cùng bài viết sẽ đưa ra một số
khuyến nghị nhằm tăng cường vai trò của ESG trong ngành Ngân hàng, góp phần thúc đẩy phát triển
bền vững ở Việt Nam.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu được thu thập từ các báo cáo tài chính, báo cáo bền vững
và các tài liệu công khai khác của TPBank. Đồng thời, nghiên cứu tham khảo các bài báo khoa học,
sách chuyên ngành tài liệu nghiên cứu liên quan về công nghệ không giấy tờ trong lĩnh vực
ngân hàng hướng tới phát triển bền vững. Bên cạnh đó, tác giả thực hiện thông qua bảng câu hỏi
trực tuyến bằng Google form, với đối tượng 83 khách hàng của TPBank trong độ tuổi từ 18 đến
50, đây là nhóm trực tiếp sử dụng dịch vụ ngân hàng và trải nghiệm công nghệ không giấy tờ, do đó
họ thể cung cấp phản hồi chính xác về mức độ hiệu quả của công nghệ này. Mục tiêu của khảo
sát là thu thập ý kiến về trải nghiệm, mức độ hài lòng và những lợi ích mà công nghệ không giấy tờ
mang lại trong quá trình giao dịch, từ đó đánh giá hiệu quả ứng dụng và đóng góp vào mục tiêu phát
triển bền vững.
1170
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: NGUỒN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
Phương pháp phân tích định tính: Tác giả sử dụng phương pháp này để phân tích chiến lược ứng
dụng công nghệ không giấy tờ của TPBank, các yếu tố thúc đẩy và cản trở quá trình chuyển đổi số,
cũng như các kết quả đạt được về mặt hiệu quả kinh tế, môi trường và xã hội.
3. Thực trạng ứng dụng công nghệ không giấy tờ trong hoạt động của Ngân hàng TPBank
nhằm hướng tới mục tiêu phát triển bền vững
Tại Việt Nam, Ngân hàng TPBank một trong những đơn vị tiên phong trong việc triển khai
công nghệ không giấy tờ với nhiều sản phẩm và dịch vụ hiện đại. Bắt đầu từ năm 2017 với sự ra mắt
của dịch vụ LiveBank - hình ngân hàng tự động hiện đại, hoạt động 24/7. Đây hình giao
dịch ngân hàng hiện đại nhất thế giới, chỉ mới được số ít ngân hàng lớn trên thế giới thử nghiệm tại
một số nước phát triển như Singapore từ cuối năm 2016 hay ngay cả Mỹ cũng vừa triển khai thử
nghiệm từ đầu năm 2017. LiveBank cho phép khách hàng thực hiện các giao dịch như gửi tiền, rút
tiền, mở tài khoản, phát hành thẻ và gửi tiết kiệm mà không cần sử dụng chứng từ giấy hay đến trực
tiếp quầy giao dịch truyền thống. Ngoài LiveBank, TPBank cũng tích hợp sâu công nghệ không giấy
tờ thông qua hệ thống eBank ứng dụng TPBank Mobile, hỗ trợ khách hàng thực hiện chuyển tiền,
thanh toán hoá đơn, hợp đồng điện tử, tra cứu thông tin tài khoản không cần sử dụng tài
liệu giấy.
Từ năm 2020, ngân hàng tiếp tục đẩy mạnh các sản phẩm như chữ số từ xa trên nền tảng
TPBank Biz, cho phép doanh nghiệp ký số trên mọi thiết bị mà không cần USB Token, đáp ứng nhu
cầu ký duyệt giao dịch trực tuyến như chứng từ số, giải ngân online và bảo lãnh online. Bên cạnh đó
ngân hàng cũng ra mắt dịch vụ bảo lãnh dự thầu điện tử kết nối với hệ thống mạng đấu thầu quốc
gia, cho phép phát hành bảo lãnh dự thầu điện tử ký số 100%, giúp khách hàng quản lý tập trung hồ
trên môi trường điện tử, giảm thiểu chi phí thời gian do không cần lưu trữ bản giấy. việc
sao kê chuyển sang trực tuyến nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường, đồng thời tăng cường tính
bảo mật và hiệu quả trong xử lý dữ liệu.
TPBank cũng ứng dụng công nghệ thanh toán không tiếp xúc QR để thay thế tiền mặt,
kết hợp với các hệ thống phân tích dữ liệu lớn nhằm tối ưu hoá trải nghiệm khách hàng. Những sản
phẩm và công nghệ này không chỉ giúp TPBank cải thiện hiệu quả hoạt động, giảm chi phí mà còn
thể hiện cam kết của ngân hàng trong việc hướng tới sự phát triển bền vững, bảo vệ môi trường và
thúc đẩy tài chính toàn diện.
Với những bước tiến vượt bậc trong phát triển công nghệ, TPBank đã khẳng định vị thế tiên
phong trong việc ứng dụng công nghệ không giấy tờ, mang lại hiệu quả vượt trội về kinh tế, xã hội
và môi trường. Tuy nhiên, để đánh giá toàn diện trải nghiệm người dùng và hiểu rõ hơn về mức độ
hiệu quả của các dịch vụ không giấy tờ mà TPBank đã áp dụng, việc khảo sát ý kiến khách hàng trở
nên cần thiết. Do vậy, tác giả đã tiến hành khảo sát 83 khách hàng sử dụng dịch vụ của TPBank
với các câu hỏi và kết quả như sau:
Thứ nhất, những dch vụ không giấy tờ m khch hng từng sử dụng.