
0
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 0
1. Lí do chọn đề tài .................................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ........................................................................................... 1
3. Đối tượng nghiên cứu .......................................................................................... 1
4. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 1
PHẦN NỘI DUNG .................................................................................................. 3
1. Cơ sở khoa học của đề tài ................................................................................... 3
1.1. Cơ sở lý luận ...................................................................................................... 3
1.2. Cơ sở thực tiễn ................................................................................................... 5
1.2.1. Những khảo sát chung ..................................................................................... 5
1.2.2. Khảo sát về sự ảnh hưởng của bạo lực gia đình đến tâm lí học sinh. .................. 7
1.2.3. Khảo sát về một tình huống thực tiễn ................................................................. 8
2. Khả năng vận dụng văn bản Chiếc thuyền ngoài xa vào hoạt động hỗ trợ, tư
vấn tâm lý học đường ............................................................................................ 10
2.1. Những đặc trưng của môn Ngữ văn và khả năng ứng dụng môn học vào
hoạt động hỗ trợ, tư vấn tâm lý học đường ........................................................... 10
2.2. Tiềm năng của văn bản Chiếc thuyền ngoài xa đối với hoạt động tư vấn, hỗ
trợ tâm lí học đường ............................................................................................... 12
2.3. Thiết kế hoạt động tư vấn, hỗ trợ tâm lý học sinh lớp 12 THPT bằng việc
vận dụng văn bản Chiếc thuyền ngoài xa ............................................................ 13
2.3.1. Nguyên tắc thiết kế kế hoạch tư vấn, hỗ trợ .................................................. 13
2.3.2. Kế hoạch tư vấn, hỗ trợ tâm lí lồng ghép trong dạy học văn bản Chiếc
thuyền ngoài xa ....................................................................................................... 15
2.4. Kết quả thực nghiệm………………………………………………………19
2.4.1. Thực nghiệm qua khảo sát đối chứng…………………………………… 19
2.4.2. Thực nghiệm qua khảo sát trải nghiệm sáng tạo……………………………25
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................. 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 33
Phụ lục .................................................................................................................... 34

1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
1.1. Học tập và rèn luyện trong nhà trường là hoạt động chủ đạo, quyết định
trực tiếp đến sự phát triển tâm lý, nhân cách của học sinh. Dạng hoạt động này đặt
ra nhiều yêu cầu về nội dung, phương pháp rèn luyện tri thức, kỹ năng, rèn luyện
đạo đức, nhân cách… Để đảm bảo các mục tiêu, yêu cầu cần đạt, việc huy động tối
đa mọi nguồn lực, phương pháp… hỗ trợ học sinh phát triển hài hòa về thể chất,
tâm lí, trí tuệ và nhân cách đã trở thành một yêu cầu căn bản. Với tính chất đặc thù,
môn Ngữ văn có thể đảm nhiệm phần nào trọng trách này.
1.2. Ngữ văn là một môn học có vai trò quan trọng trong hệ thống các môn
học của chương trình giáo dục phổ thông nói chung và chương trình lớp 12 nói riêng.
Bên cạnh việc hình thành các phẩm chất, năng lực chung, môn Ngữ văn còn có
nhiệm vụ hình thành phát triển ở học sinh các phẩm chất, năng lực đặc thù. Một
trong những tính chất đặc thù của môn học Ngữ văn là giáo dục cảm xúc thẩm mĩ
thông qua hệ thống hình tượng ngôn từ. Tình cảm thẩm mỹ ấy sẽ chuyển hóa thành
tình cảm hiện thực, giúp các em, trước khi tiếp cận các giá trị lý tưởng, có một đời
sống tình cảm lành mạnh, tích cực.
1.3. Văn bản Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn Minh Châu (Ngữ văn 12, tập
hai) là một truyện ngắn có ý nghĩa nhân văn sâu sắc. Tác phẩm thể hiện những băn
khoăn trăn trở trong nhận thức của nghệ sĩ Phùng trước những tình huống nghệ thuật
và cuộc đời mà anh được trải nghiệm. Câu chuyện một gia đình hàng chài với những
mâu thuẫn phức tạp nảy sinh trong quá trình sống thực sự là hiện tượng phổ biến
trong nhiều gia đình Việt Nam hiện nay. Nhân vật Phác – con trai lớn của gia đình,
cũng trạc lứa tuổi học sinh Trung học phổ thông. Việc vận dụng văn bản Chiếc
thuyền ngoài xa vào hoạt động tư vấn, hỗ trợ tâm lý học sinh là một nhiệm vụ khả
thi.
Vì những lí do trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: Vận dụng văn bản Chiếc
thuyền ngoài xa vào hoạt động hỗ trợ, tư vấn tâm lí học đường cho học sinh lớp 12
trung học phổ thông.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là vận dụng văn bản Chiếc thuyền ngoài xa
vào hoạt động hỗ trợ tư vấn tâm lí cho học sinh lớp 12 trung học phổ thông, đặc biệt
là với các đối tượng học sinh có hoàn cảnh gia đình bất hòa.
3. Đối tượng nghiên cứu
- Kế hoạch dạy học văn bản Chiếc thuyền ngoài xa
- Học sinh lớp 12 THPT nói riêng, thế hệ Gen Z nói chung trong hoàn cảnh xã hội
hiện tại.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, chúng tôi phối hợp sử dụng
nhiều phương pháp thuộc hai nhóm: nghiên cứu lý thuyết (tài liệu) và nghiên cứu
thực tiễn. Cụ thể, các phương pháp chính được sử dụng là:
– Phân tích và tổng hợp lý thuyết (tài liệu).

2
– Quan sát.
– Điều tra.
– Thực nghiệm.

3
PHẦN NỘI DUNG
1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1. Cơ sở lý luận
Tư vấn, hỗ trợ học sinh trong hoạt động giáo dục và dạy học từ lâu không còn
xa lạ với mọi giáo viên trong quá trình dạy học. Việc trực tiếp tư vấn tâm lí – sức
khỏe sinh sản, tư vấn hướng nghiệp… trong khuôn khổ hoạt động của nhà trường,
hoặc kết hợp với các tổ chức, cá nhân có liên quan trong các cơ sở giáo dục, cơ sở
xã hội đã giúp học sinh có hiểu biết đúng đắn, hỗ trợ thiết thực các em trong việc
giải quyết các vấn đề thực tiễn. Để thực hiện được các buổi tư vấn hỗ trợ tự phát (do
nhu cầu trực tiếp, kịp thời từ phía học sinh) hoặc có tổ chức của nhà trường… giáo
viên chủ yếu vận dụng những kiến thức sư phạm từ môn Giáo dục học, Tâm lí học
ở bậc Đại học. Ngoài ra họ còn tự mình tìm tòi, nghiên cứu từ các nguồn tài liệu
được thu thập theo những cách khác nhau hoặc kinh nghiệm thực tiễn từ công tác
chủ nhiệm, công tác Đoàn…
Chương trình giáo dục Giáo dục 2018, đặc biệt là Thông tư 20/2017/TT-
BGDDT (tiêu chuẩn 2, tiêu chí 7) xác định công tác tư vấn, hỗ trợ học sinh là một
trong những tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên phổ thông nói chung
và giáo viên trung học phổ thông nói riêng. Việc tập huấn cho giáo viên Modul 5 về
Tư vấn, hỗ trợ học sinh trong hoạt động dạy học được thực hiện rộng khắp trên cả
nước trong năm học 2021 – 2022.
Tư vấn, hỗ trợ học sinh “là hoạt động trợ giúp của giáo viên và các lực lượng
khác hướng đến tất cả học sinh trong nhà trường nhằm đảm bảo sức khỏe thể chất
và tâm lí ổn định, tạo điều kiện tốt nhất cho các em tham gia học tập, rèn luyện và
phát triển bản thân”. [5;6] Các chuyên gia trong quá trình biên soạn giáo trình đã sử
dụng khái niệm “tư vấn và hỗ trợ” hoặc “tư vấn, hỗ trợ” với nghĩa “là hoạt động của
giáo viên, giáo viên kiêm nhiệm công tác tư vấn tâm lí, các lực lượng khác trong và
ngoài nhà trường trợ giúp học sinh và giáo viên trong hoạt động giáo dụng và dạy
học”. [5;26] Những khó khăn học sinh thường gặp theo đặc trưng lứa tuổi được xác
định là: học tập, định hướng nghề nghiệp, quan hệ giao tiếp xã hội (bạn bè, thầy cô
và cha mẹ) và phát triển bản thân (tự ý thức, khẳng định bản thân, kĩ năng xã hội...).
Thông qua hoạt động tư vấn, hỗ trợ, theo một cách nào đó, giáo viên sẽ hỗ trợ tích
cực học sinh trên cả hai phương diện: giáo dục và dạy học.
Thiết lập mối quan hệ - giao tiếp, ứng xử với gia đình, bạn bè, giáo viên là
một trong những nội dung quan trọng của hoạt động tư vấn, hỗ trợ. Giáo viên sẽ
đồng hành với học sinh trong việc giải quyết các vấn đề giao tiếp, ứng xử cụ thể như
Tư vấn, hỗ trợ học sinh về kĩ năng giao tiếp xã hội; Tư vấn, hỗ trợ học sinh về việc
lựa chọn cách thức ứng xử, đúng đắn, phù hợp trong các tình huống xã hội khác
nhau, cách ứng xử văn hóa trong các mối quan hệ xã hội với bạn bè và người lớn;
Tư vấn, hỗ trợ học sinh về kĩ năng ứng phó với những vấn đề phát sinh trong các

4
mối quan hệ với các gia đình, thầy cô, bạn bè và các mối quan hệ xã hội khác; Tư
vấn, hỗ trợ học sinh về kĩ năng giao tiếp ứng xử trong tình bạn, đặc biệt là tình bạn
khác giới, tình yêu học trò, hình thành thái độ và các giá trị tích cực trong tình bạn,
tình yêu. Tư vấn, hỗ trợ các vấn đề liên quan đến sự phát triển bản thân là những nội
dung quan trọng, thiết thực giúp các em giải quyết những câu hỏi “Tôi có khả năng
gì?”, “Tôi là ai trong thế giới?” “Tôi có thể trở thành người như thế nào trong
tương lai?” bằng việc tự nhận thức các vấn đề về sự trưởng thành của bản thân; nâng
cao kĩ năng xã hội như khả năng tự chủ cảm xúc, kĩ năng ứng phó với khó khăn
trong cuộc sống, học tập và các mối quan hệ; coi trọng cũng như phát huy sự tự tin,
lòng tự trọng của bản thân.
Lứa tuổi học sinh phổ thông gặp nhiều khó khăn trong phát triển bản thân.
Trước hết đó là việc xây dựng hình ảnh bản thân với mong muốn hoàn hảo tương
đối về ngoại hình. Rất nhiều trong số các em đã tìm mình một mẫu hình lí tưởng
thành công trong sự nghiệp và cống hiến xã hội. Vì thế, rất nhiều hạn chế, ngộ nhận
trong nhận thức, hiểu biết đã bộc lộ: khó khăn trong việc đánh giá bản thân; suy sụp,
lo âu, bi quan do thất bại trong trải nghiệm hoặt thiếu hụt các kĩ năng khẳng định
bản thân...
Cuộc sống hiện đại có tác động lớn tới tâm lí của con người nói chung, trong
đó có học sinh. Ảnh hưởng về định hướng xã hội, ảnh hưởng về yếu tố kinh tế xã
hội và văn hóa gia đình đều có tác động rất lớn tới các em. Từ việc lựa chọn và hình
thành các giá trị sống có sự hài hòa giữa truyền thống và hiện đại, vượt qua sự thực
dụng, ích kỉ, thiển cận, vô cảm trong lối sống và suy nghĩ đến việc định hướng về
lối sống, cách sống và học tập trong tương lai đều tác động rất lớn tới các em. Tại
thời điểm này, yếu tố gia đình cần được đặt lên hàng đầu, bố mẹ phải trở thành tác
nhân quan trọng trong việc trợ giúp học sinh vượt qua những khó khăn đó. Mạng xã
hội và những tác động trái chiều của nó cũng là một vấn đề. Bên cạnh những ưu
điểm được khảo sát, khẳng định thì rất nhiều những ảnh hưởng tiêu cực của nó cũng
được thống kê. Việc tiếp nhận khối thông tin khổng lồ chưa được kiểm chứng, xử lí,
sàng lọc, có nguy cơ nhiễm độc khiến học sinh trở thành tội nhân hoặc nạn nhân của
khống chế hoặc bị khống chế, lừa đảo, lợi dụng, lạm dụng… Nghiện mạng xã hội
cũng ảnh hưởng nghiêm trọng đến học tập và các quan hệ xã hội của học sinh. Lệ
thuộc vào mạng xã hội về thời gian, không gian sống ảo khiến các em trở thành con
người “trơ” về cảm xúc, hành vi, nhân cách. Cùng với việc tiếp thu những giá trị tốt
đẹp, những thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến… việc hội nhập quốc tế cũng
khiến cho học sinh sống thực dụng, máy móc, duy lí, cực đoan hơn trong tâm lí.
Đủ tin tưởng để sẻ chia, đủ kĩ năng, kinh nghiệm, đồng cảm để tư vấn là yếu
tố quan trọng trong quá trình tư vấn. Để tạo dựng niềm tin đó, trước hết giáo viên
thực hiện tư vấn cần tuân thủ những yêu cầu về đạo đức như bảo mật thông tin, tôn
trọng học sinh, trung thực và trách nhiệm. Chỉ khi tần số cảm xúc giữa người tư vấn
và đối tượng tư vấn có sự tương đồng thì mọi vấn đề mới được giải quyết một cách
đầy đủ, thấu đáo và công việc tư vấn mới thực sự đạt hiệu quả. Hỗ trợ, tư vấn học

