XÁC ĐỊNH B RNG CÓ HIU CA BN CÁNH DM LIÊN HP
THÉP - BÊ TÔNG BNG PHƯƠNG PHÁP PHN T HU HN
KS. BÙI THANH MAI
B môn Kết cu Xây dng
Vin Khoa hc Công ngh XDGT
KS. NGUYN XUÂN TÙNG
B môn Kết cu
Khoa Công trình
Trường Đại hc Giao thông Vn ti
Tóm tt: Bài báo gii thiu cơ s lý thuyết v các phương pháp xác định b rng bn
cánh có hiu ca dm liên hp thép - bê tông và trình bày c th cách tính theo phương pháp
phn t hu hn. Các kết qu tính toán bng phn mm MIDAS Civil cho mt cu dm bng
thép - bê tông liên hp cũng s được gii thiu.
Summary: This article introduces theoretical basis and methods of estimating effective
flange width for steel - concrete composite girder and details about the analysis with the finite
element method. It also expresses some results of a calculation using MIDAS Civil Software
for a steel - concrete composite girder bridge.
CT 2
I. KHÁI NIM B RNG BN CÁNH CÓ HIU
Trong cu kin chu un dng mt ct ch T, do có s liên kết cht ch gia bn cánh và
sườn dm nên bn cánh cũng s tham gia chu un cùng vi sườn dm. Tuy nhiên, theo chiu
rng ca bn hay theo phương ngang dm, mc độ tham gia ca bn là khác nhau. Điu này
được th hin thông qua s phân b ng sut pháp theo phương ngang ca bn. Do nh hưởng
ca s ct tr, ng sut này có nhng thay đổi đáng k ph thuc vào quan h độ cng ca bn
vi độ cng ca dm, kiu gi cũng như khong cách đến gi ca mt ct đang xét. Các bn có
chiu dày ln và đặc chc sđộ cng ln và do đó ng sut theo phương ngang ca nó ít thay
đổi hơn các bn mng. Nói chung, các khu vc càng xa sườn dm, ng sut trong bn càng
nh.
Để đơn gin cho quá trình tính toán, s tham gia làm vic thc tế ca bn cùng vi dm s
được tính toán thông qua khái nim b rng có hiu. Trên b rng này, ng sut pháp trong tng
th ca bn được gi thiết là bng nhau và bng ng sut ti v trí nm trên sườn dm (hình 1, 2)
[6].
II. XÁC ĐỊNH B RNG CÓ HIU CA BN CÁNH DM LIÊN HP THÉP - BÊ
TÔNG BNG PHƯƠNG PHÁP PHN T HU HN
1. Nguyên lý xác định b rng có hiu ca bn cánh
Chiu rng có hiu ca bn có th được xác định theo công thc sau [6]:
()
i
0
b
ei eff e1 e2 e1 0 e2
max a/2
1
adyi1,2;bbbaaa= =+=++
σ (1)
Trong đó : B rng neo
0
a
CT 2
Hình 1. Cách tính toán b rng có hiu ca mt ct dm liên hp thép - bê tông
2. Cách xác định b rng bn cánh có hiu trong mt s tiêu chun thiết kế hin hành
Vì mc đích thiết kế, cách tính toán b rng bn cánh có hiu được gii thiu trong nhiu
tiêu chun thiết kế: AASHTO LRFD (tiêu chun thiết kế cu AASHTO LDFD ca M), BS
5400 (tiêu chun Anh BS 5400 cho cu liên hp thép - bê tông ct thép), tiêu chun thiết kế cu
đường ô tô ca Canada, tiêu chun thiết kế cu liên hp thép - bê tông ct thép, phn 2 ca cng
đồng Châu Âu, … [2]. Có th k ra đây mt s tiêu chun như sau:
2.1. Tiêu chun AASHTO - LRFD
Theo các Tiêu chun 22 TCN 272-05 và AASHTO-LRFD, b rng có hiu ca bn là:
a) Đối vi các dm gia trong các mng dm (mt ct ch T đối xng), b rng có hiu là
tr s nh ca:
1/4 chiu dài nhp có hiu;
12 ln chiu dày trung bình ca bn cng vi giá tr ln ca b rng sườn dm hoc
1/2 b rng cánh trên ca dm;
Khong cách trung bình ca các dm k nhau.
b) Đối vi các dm biên trong các mng dm (mt ct ch T không đối xng hoc mt ct
ch L), b rng có hiu là tng ca 1/2 b rng hu hiu ca dm k bên và tr s nh ca:
1/8 chiu dài nhp có hiu;
6 ln chiu dày trung bình ca bn cng vi giá tr ln ca 1/2 b rng sườn dm hoc
1/4 b rng cánh trên ca dm;
B rng ca phn cánh hng.
2.2. Tiêu chun Anh BS 5400
Trong tiêu chun BS 5400, t s b rng có hiu bn cánh được định nghĩa cho dm gin
đơn, dm hng và nhp trong ca dm liên tc. Trong mi trường hp, t s b rng có hiu cho
mt ct gia nhp, ¼ và mt ct gi được xác định da vào khong cách gia các dm và t s
chiu dài nhp b/1.
2.3. Tiêu chun Canada
Trong tiêu chun thiết kế cu đường ô tô ca Canada, b rng bn cánh có hiu, cho c
trng thái gii hn cường độ và trng thái gii hn s dng, là tng ca phn trong và phn
hng. Phn trong tương ng vi cánh ca dm. Phn ngoài được xác định như sau:
CT 2
3
e
BL
1 1 khi 15
B 15B B
⎡⎤
=−
⎢⎥
⎣⎦
L
(2)
e
BL
1 khi 15
BB
=>
(3)
Trong đó: L là chiu dài nhp đối vi nhp gin đơn hoc chiu dài vùng mô men âm hay
mô men dương dưới tác dng ca ti trng tĩnh; Be là b rng bn cánh có hiu; B là b rng
thc thế ca phn cánh hng.
Ưu đim ln nht ca tiêu chun Canada là s đơn gin. Công thc trên được s dng để
tính b rng bn có hiu đối vi dm ch I và dm hp làm bng thép hoc bê tông.
Nói chung, các công thc xác định b rng bn cánh có hiu trong các tiêu chun hin hành
đều da trên lý thuyết phân b ng sut phng (lý thuyết dm chu un). Lý thuyết này gi thiết
rng ng sut không thay đổi theo chiu cao ca bn và ch xem hin tượng ct tr th trung
tâm ca bn bê tông. Tuy nhiên, s đơn gin hóa này đã b qua mt thc tế rng, ng sut thay
đổi theo chiu cao ca bn.
Điu đó dn đến nhu cu cn nghiên cu và đưa ra mt định nghĩa mi v b rng bn cánh
có hiu, trong đó xét đến tt c các yếu t nh hưởng đến s phân b ng sut nén trong bn,
cũng tc là nh hưởng đến b rng bn cánh có hiu. Đó là định nghĩa v b rng bn cánh có
hiu da trên phương pháp phn t hu hn.
3. Xác định b rng bn cánh bng phương pháp phn t hu hn
Để áp dng phương pháp phn t hu hn trong tính toán b rng có hiu ca mt ct, có
hai gi thiết được đưa ra và s dng trong sut quá trình tính toán:
- Mô men un được tính toán t phương pháp phn t hu hn (FEM) và tthuyết dm
Euler - Bernoulli luôn luôn bng nhau.
- S cân bng lc và mô men luôn luôn được duy trì.
CT 2
Hình 2. Xác định b rng bn cánh có hiu ca dm liên hp thép - bê tông [3]
Các bước tính toán xác định b rng có hiu ca bn cánh
¾ Bước 1: Tính toán tng lc nén và mô men un trong bn theo công thc
CT 2
A
z
(4)
n
slab i i
i1
C
=
(5)
n
slab islab i
i1
MC
=
=
Trong đó: : Tng lc nén trong bn; : Tng mô men un trong bn do lc nén
gây ra; n: tng s phn t chu nén ca bn; i: s th t ca phn t, ví d, i = 1, 2, 3, ..., n; σ:
ng sut nén dc trc trong phn t; A: Din tích mt ct ngang ca phn t; z: Khong cánh t
đim cao nht ca bn bê tông ti tâm ca phn t.
slab
Cslab
M
¾ Bước 2: Xác định v trí trng tâm ca lc nén trong bn
Gi khong cách t v trí cao nht ca bn ti đim đặt ca tng lc nén trong bn là zo
(hình 2). Để tha mãn hai gi thiết trên, c Cslab và zo phi không đổi khi tính toán theo phương
pháp phn t hu hn cũng như theo lý thuyết dm. zo có th được xác định bng cách s dng
phương trình:
slab
o
slab
M
z=
C (6)
¾ Bước 3: Xác định ng sut nén dc trc ln nht trong bn
ng sut nén ln nht trong bn (σmax) được xác định trc tiếp t kết qu phân tích phn t
hu hn. ng sut nén ln nht đây là ti v trí th trên cùng ca bn (xem hình 2a và 2b).
¾ Bước 4: Tính toán ng sut nén dc trc nh nht trong bn
Thut ngng sut nén dc trc nh nht (σmin)” ca bn (hình 2b và 2c) có th được
miêu t nhưng sut dc trc tương đương ti v trí th dưới cùng ca bn. Do s phân b
biến dng là tuyến tính, lý thuyết dm gin đơn gi thiết rng, trong giai đon đàn hi, ng sut
phân b theo đường thng, vì thế đường phân b ng sut này s to thành hình t giác.
Để tha mãn hai gi thiết đã nêu trên, v trí ca hp lc nén phi như nhau trong c tính
toán theo lý thuyết dm gin đơn và phương pháp phn t hu hn. Vi các giá tr σmax và zo đã
được xác định trước, ng sut nén dc trc nh nht (σmin) s được tính toán bng phương pháp
th - sai. Nghĩa là, đầu tiên ta gi thiết mt giá tr ca σmin, sau đó xác định zo t t giác ng sut
(hình 2c). Nếu zo này xp x zo xác định t công thc (4) thì s dng giá tr σmin gi thiết. Nếu
không, cn đưa ra mt giá tr khác ca σmin và tiến hành tính li các bước như trên.
¾ Bước 5: Tính toán b rng bn cánh có hiu
Vi các giá tr σmaxσmin ca đường phân b ng sut đã được xác định trong bước 3 và
bước 4, có th tính toán din tích ca hình t giác th hin độ ln ca lc trên mt đơn v chiu
rng (F). Kết hp vi tng lc nén trong bn (Cslab) được tính toán bng phương trình (2), b
rng bn cánh có hiu được tính theo phương trình sau: