B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN VĂN VƯƠNG
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG
ĐẢM BẢO AN TOÀN DỮ LIỆU ĐÀO TẠO
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: H thng thông tin
Mã s : 60.48.01.04
TÓM TT LUẬN VĂN THẠC SĨ HỆ THNG THÔNG TIN
Đà Nẵng - Năm 2016
Công trình được hoàn thành ti
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Ngưi ng dn khoa hc: TS. NGUYN TRN QUC VINH
Phn bin 1: TS. Vũ Thị Trà
Phn bin 2: TS. Nguyn Quang Thanh
Luận văn đã được bo v trưc hội đồng chm Luận văn tốt
nghip thạc Hệ thng thông tin hp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày
31 tháng 7 năm 2016.
Có th tìm hiu luận văn tại:
- Trung tâm Hc liệu, Đại học Đà Nng
- Thư viện Trường Đi học Sư Phạm, Đại Học Đà Nẵng
1
M ĐẦU
1. Tính cp thiết của đề tài
Trong các h thng thông tin, việc đảm bo vấn đề an toàn
thông tin (ATTT) được xem là s sng còn, giá tr tn ti ca h
thng. Thế nhưng, không phải t chức nào cũng nhận thức được tm
quan trng ca vấn đề bo mt thông tin và những nguy cơ có thể xy
ra t vic công khai thông tin trên mng internet.
Hiện nay, trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng đang vn
hành h thng thông tin đào to, cung cp cho sinh viên công c để
tra cứu điểm, đăng học, ging viên b phn qun nhập điểm
và thc hin các nghip v khác. H thống thông tin đào to ca Nhà
trường được triển khai trên s các máy ch vt lý t xây dng
qun bởi các đơn vị trong nhà Trường. Qua thc tế vn hành, h
thng vn còn tim n các vn đề v bo mt dẫn đến các nguy
mất ATTT, đặc bit là d liu v điểm môn hc ca sinh viên.
Với đặc điểm mt h thng thông tin phc v cho nhiu
người, nhiu mục đích khác nhau, hệ thống thông tin đào to ca nhà
Tng chia s nhiu d liu quan trng vi nhiều đối tượng người
dùng khác nhau. Chng hn, sinh viên th vào xem đim; ging
viên nhập điểm thành phn 1 2, cán b qun nhập điểm thành
phn 3; b phn qun máy ch th vào chnh sa d liu trong
sở d liệu (CSDL). Các đối tượng này khi s dng mng internet
để truy cp h thống thường s đối mt với nguy bị mt an toàn
như: truy cập bt hợp pháp, sao chép, lưu trữ hoc chuyển đến cho
các đối tượng không được phép. Nguy hiểm n dữ liệu đim b
thay đổi mà người dùng không h biết. Vic thay đổi d liu li càng
d dàng hơn nếu nhng nhân mục đích xấu li những người
2
hiu biết v công ngh thông tin (CNTT) hoc những người
qun tr h thng, qun tr ng dụng trong Nhà trường.
Hin ti, nhà Tờng đã áp dng mt s bin pháp quản lý như
sao lưu dữ liu thường xuyên, tăng cường công tác an ninh mng
bo v phòng máy. Tuy nhiên các gii pháp này vn mang nh tm
thi, vn tìm n những nguy như đã đề cp trên do chưa
chế chng sửa đổi d liu.
Bên cạnh đó, gii pháp s hóa tài liệu, công văn đã được
nghiên cu trin khai ti mt s đơn vị như Thư viện, phòng T chc
- Hành chính. Trong tương lai, giải pháp s hóa bảng điểm gc s
được áp dng trin khai ti các Khoa/Phòng có công tác qun lý đim.
Vic s hóa các bảng điểm gc ca sinh viên kết hp vi công ngh
x lý nh, chúng ta hoàn toàn có th tra cu, tìm kiếm điểm môn hc
nào thuc v sinh viên nào. Bên cạnh đó, dữ liu là các tp tin nh t
không th sửa đổi. Chính vy, mi khi so sánh, các bảng điểm này
s là cơ sở cho vic tìm kiếm s thay đổi gia d liu điểm ti phòng
Đào tạo và d liệu điểm ti các Khoa/Phòng.
Trên cơ sở phân tích hin trng công tác qun lý tại trường Đại
học phạm, tôi đi sâu vào việc nhn dng t in quang hc dng
s, t đó cho phép m kiếm trên các bảng điểm được s hóa. Bên
cạnh đó, tôi nghiên cứu cu trúc d liu ca h thống đào tạo. T đó,
xây dng các dch v h tr người dùng so sánh, tìm kiếm s khác
bit d liu gia h thng đào tạo các bảng điểm gc nhằm tăng
ng công tác bo v an toàn d liu, góp phần tăng cường tính tin
cy ca h thống thông tin đào to. Nhm thc hin các mục tiêu đề
ra, tôi chọn đề tài “Xây dng h thống đảm bo an toàn d liệu đào
to tại trường Đại học phạm Đại học Đà Nẵng” làm đề tài tt
nghip cao hc.
3
2. Mc tiêu nghiên cu
3. Đối tượng và phm vi nghiên cu
4. Phương pháp nghiên cứu
5. B cc ca luận văn
6. Tng quan tài liu nghiên cu