B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
B GIAO THÔNG VN TI
TRƯỜNG ĐẠI HC HÀNG HI VIT NAM
NCS. VƯƠNG TOÀN THU THỦY
NGHIÊN CU ẢNH HƯỞNG CNG HI PHÒNG
ĐẾN PHÁT TRIN KINH T THÀNH PH HI PHÒNG
TÓM TT LUN ÁN TIN S KINH T
Ngành: T chc và qun lý vn ti
Mã s: 9840103
Chuyên ngành: T chc và qun lý vn ti
HI PHÒNG 2020
Công trình được công b tại Trường Đại hc Hàng Hi Vit Nam
Người hướng dn khoa hc: 1. PGS. TS Nguyn Hoàng Tim
2. PGS. TS Dương Văn Bạo
Phn bin 1: PGS. TS Trn S Lâm
Phn bin 2: PGS. TS Nguyn Hoài Nam
Phn bin 3: PGS. TS Đặng Công Xưởng
Lun án s đưc bo v trước hội đồng chm lun án tiến s cấp Trường hp
tại Trưng Đại hc Hàng hi Vit Nam vào
hồi…….giờ……phút….ngày….tháng…..năm 2020
Có th tìm hiu lun án tại Thư viện Trường Đại hc Hàng hi Vit Nam.
1
M ĐẦU
1. Tính cp thiết
Hi Phòng thành ph cng có v trí địa quan trng ca vùng Bc
B c c, trung m ng nghip, cng bin ln nht phía Bc Vit
Nam vi tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2018 đạt 16,25% - cao nht t trước
đến nay, phn ánh s phát trin đột phá ca nn kinh tế thành ph.
Sau 15m thực hiện Nghị quyết 32-NQ/TW, Hải Png đã thực s trở
thành một trung tâm hàng hải và vận tải biển lớn của cả nước; trong đó, giai đoạn
2008 2018 kinh tế biển, ven biển đóng p khoảng 30% cho tổng GRDP ca
thành phố; GRDP của vùng biển Hải Phòng chiếm khoảngn 30% GDP kinh tế
biển ven biển của cả nước [28].
Đóng góp rất lớn vào kết quả tăng trưởng kinh tế của Tp Hải Phòng
phải kể đến vai trò của Cảng Hải Phòng với 39 doanh nghiệp cảng, khả năng
tiếp nhận tàu trọng tải đến 55 nghìn tấn, năng lực xếp dỡ tăng bình quân
14,4%/năm, sản lượng hang hóa thông qua (SLHHTQ) Cảng Hải Phòng năm
2018 đạt 109,01 triệu tấn, tăng 18,42%, nguyên nhân quan trọng giúp Tp
Hải Phòng lập klục tăng trưởng kinh tế đạt 16,25%, cao nhất từ trước tới
nay, được đánh giá khu vực cảng biển phát triển năng động nhất trong
những năm gần đây.
Như vy, có th khng định, Cng Hi Phòng là ngun lc, yếu t then
cht trong s phát trin kinh tế ca Tp Hải Phòng. Do đó, việcc đnh tm quan
trng và mc độ ảnh hưởng ca Cng Hải Phòng đến pt trin KT - XH ca thành
ph góp phần thu hútc n đầu tư lno vic xây dng phát trin h thng
cng biển. Điều này giúp các n nh đo Đảng, Nhà c có nhng lun c khoa
hc trong quá tnh thiết lập chế chính sách, quyết định chiến c, quy hoch
phát trin KT - XH ca Tp Hi Phòng nói riêng và Vit Nam nói chung.
Tuy nhiên, góc độ khoa hc, các nghiên cu trước đâyđề cập đến
vai trò ca Cng Hi Phòng đối vi s phát trin kinh tế ca Tp Hi Phòng
nhưng chỉ nghiên cu trong một giai đoạn rt ngn ít công trình s dng
phương pháp định ng, ảnh hưởng đến tính chính xác ca kết qu nghiên cu.
Vì vậy, đ đánh giá chính xác và toàn din v vai trò chiến lược ca Cng Hi
Phòng đến s phát trin kinh tế ca Tp Hi Phòng trong thi gian qua, tác gi
đã lựa chọn đề tài lun án tiến s Nghiên cu ảnh hưởng Cng Hải Phòng đến
phát trin kinh tế thành ph Hi Phòng.
2. Mục đích nghiên cứu
Lun án h thống hóa sở lun v phát trin cng bin, kinh tế
thành ph mi liên h gia 02 yếu t y; Trên cơ s đánh giá hiện trng
s phát trin ca thành ph Hi Phòng và cng Hi Phòng thông qua h thng
các ch tiêu kinh tế bn, lun án tiến hành phân tích mi liên h v mt
2
kinh tế gia phát trin ca Tp Hi Phòng và cng Hi Phòng bằng 02 phương
pháp đó là phân tích thống kê và mô hình toán. Đây là nn tảng đ tác gi đề
xut mt s giải pháp cơ bn phát trin Cng Hi Phòng trong mi liên h vi
phát trin kinh tế Tp Hi Phòng.
3. Đối tưng và phm vi nghiên cu
Đối tượng nghiên cu của đề tài kinh tế cng Hi Phòng, kinh tế
Tp Hi Phòng mi quan h ca cng Hi Phòng vi phát trin kinh tế Tp
Hi Phòng. Phm vi nghiên cu: v không gian, khảo sát đánh giá hot
động kinh tế ca 39 doanh nghip cảng đang hoạt động trên đa bàn thành
phố, hay còn được gi h thng cng bin Hi Phòng hoc h thng cng
bin khu vc Hi Phòng. V thi gian, t năm 1990 đến năm 2018, 29 năm.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng 02 phương pháp nghiên cứu, gồm:
(1) Phương pháp truyền thng (h thống các phương pháp phân tích
tng kết kinh nghim; phân tích tng hp lý thuyết; thu thp s liu t tham
kho tài liu; phương pháp định tính,…) nhm phc v cho quá trình phân
tích, d đoán ra quyết đnh v việc đánh gia quá trình phát triển kinh tế ca
cng Hi Phòng phát trin kinh tế Tp Hải Phòng trong giai đoạn 29 năm
(1990 2018).
(2) Pơng pháp mô nh tn: sdụng đại lượng đo ờng và quan t
để kiểm địnhc giả thuyết đó, vớing dụng phần mềm EVIEWS (Econometric
- Views) phiên bản 9.0, các biến số được theo dõi trong giai đoạn 1990 – 2018.
S liệu đưc s dụng trong đề tài là d liu th cấp, nghĩa là t các
văn bản, sách, tài liu và website có ngun tin cy.
5. Kết cu đề tài
Kết cấu đề tài gm 05 chương, trong đó: Chương 1, Tng quan v
đề tài nghiên cu. Chương 2, Cơ sở lý lun chung v phát trin cng bin
kinh tế thành ph cng. Chương 3, Đánh giá tình hình phát trin ca Cng Hi
Phòng và kinh tế Tp Hi Phòng. Chương 4, Ảnh hưởng ca Cng Hi Phòng
đến phát trin kinh tế Tp Hi Phòng. Chương 5, Mt s gii pháp phát trin
Cng Hi Phòng trong mi liên h đến phát trin kinh tế Tp Hi Phòng.
6. Những điểm mi
Đóng góp về mt lý lun: Luận án đã hệ thống hóa sở lun v
phát trin cng bin và phát trin kinh tế thành ph, nghiên cu mt s kinh
nghim phát trin cng bin kinh tế thành ph ca mt s Quc gia trên
thế giới; đồng thời xác định mi quan h gia cng bin và phát trin kinh tế
thành ph v mt lý thuyết.
Đóng góp về mt thc tin:
3
(1) Lun án khảo sát, đánh giá kết qu hiu qu hoạt đng sn
xut kinh doanh ca 39 doanh nghip cng bin khu vc Hi Phòng, đưc coi
tt Cng Hải Phòng; đánh giá mức đ đóng góp ca Cng Hải Phòng đến
phát trin kinh tế thành ph Hi Phòng thông qua các ch tiêu đánh giá kết
qu và hiu qu.
(2) Luận án tìm được 01 hình hồi quy đa biến (gm các biến
SLHHTQ cng Hi Phòng, vốn đầu vào Cảng Hi Phòng tng sn phm
trên địa bàn Tp Hi Phòng), tha mãn các kim đnh quan trng; Các biến
trong mô hình đưc theo dõi trong khong thời gian dài, 29 năm giai đoạn
1990 2018. Điều này giúp hn chế nhng khiếm khuyết ca hình, tăng
tính chính xác của ước lượng thng kê. Do đó mô hình hồi quy được tìm thy
có hiu qu, đảm bo tính chính xác trong vic phát hin, đánh giá các yếu t
ảnh hưởng tính toán mức độ ảnh hưởng ca tng yếu t tác động đến GRDP
Tp Hải Phòng, điều này khc phc hn chế ca nhng nghiên cu Vit Nam
trước đây, khẳng đnh lun án có tính khoa hc, tính chính xác cao.
(3) Luận án đ xut các nhóm gii pháp ch yếu nhằm ng ng
mi quan h gia cng Hi Phòng phát trin Tp Hi Phòng, đó nhóm
gii pháp tăng SLHHTQ Cng Hi Phòng và nhóm giải pháp đầu tư xây dựng
kết cu h tng Cng Hi Phòng.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Nhóm bài viết chng minh cng bin các yếu t liên quan đến
cng biển tác đng tiêu cực đến phát trin kinh tế đó là: Lapple Dieter
(1996) đưa bng chng v cảng Hamburg (Đức) quá trình thc hin container
hóa làm gim 38% vic làm mc dù SLHHTQ tăng gấp đôi ở giai đoạn 1980
1997. Schultz (1961) cnh báo s gia ng về SLHHTQ cng Beirut (Cng
hoà Liban) làm tc nghn, gây hu qu nghiêm trng cho thương mại và kinh
tế ca Liban và toàn khu vc. Lapple Dieter, Berkoz & Tekba (1999) cho rng
kích c cng, s ợng lao động, kh năng u kho của cng không liên quan
đến GNI. Chen, Lu và Xu (2010) s dng mô hình OLS chng minh ti Trung
Quốc trong giai đon 1990 2006, GDP ca các thành ph ln, t l chi tiêu
ca Chính ph/GDP, t l dân s không làm ng nghip/tng dân s, mật độ
dân số, cơ cấu ngành công nghip, hiu qu chính sách hi nhp và cng bin
không ảnh hưởng đến phát trin kinh tế ca vùng. Các biến đại din cho t l
đầu tư/GDP, GDP bình quân/người, t l lao động có vic làm/tổng lao đng
và FDI ảnh hưởng không đáng k. Rodrigue, J Schulman, J (2015) ch
ra bng chng mt s quc gia, tăng trưởng lưu lượng hàng hóa cng
không có mi liên h trc tiếp, đáng kể đến lao động vic làm. Yudhistira, M
& Sofiyandi, Y (2016) đề cập đến những tác động xấu đến giao thông, ô nhim