Ảnh hưởng của xung điện từ thiết bị thu hoạch tôm đến một số yếu tố hữu sinh trong ao nuôi

Chia sẻ: Danh Tuong Vi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
8
lượt xem
0
download

Ảnh hưởng của xung điện từ thiết bị thu hoạch tôm đến một số yếu tố hữu sinh trong ao nuôi

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bằng kết quả nghiên cứu thu được cho thấy sự tác động của xung điện từ thiết bị thu hoạch tôm nuôi đến một số yếu tố hữu sinh trong ao nuôi, cụ thể là tác động trực tiếp tới thực và động vật phù du, vi khuẩn nước và đáy, những yếu tố này giữ vai trò hết sức quan trọng tới môi trường sinh thái ao nuôi. Cũng qua kết quả nghiên cứu, cho thấy khả năng có thể sử dụng xung điện nhằm làm hạn chế các tác động mang tính tiêu cực tới một số yếu tố hữu sinh trong ao nuôi ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe tôm nuôi.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Ảnh hưởng của xung điện từ thiết bị thu hoạch tôm đến một số yếu tố hữu sinh trong ao nuôi

Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản - số 02/2008<br /> <br /> Trường Đại học Nha Trang<br /> <br /> VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU<br /> <br /> ẢNH HƯỞNG CỦA XUNG ĐIỆN TỪ THIẾT BỊ THU HOẠCH TÔM ĐẾN MỘT SỐ<br /> YẾU TỐ HỮU SINH TRONG AO NUÔI<br /> IMPACTING OF ELECTRICAL PULSE CREATED FROM THE CATCHING CULTURED SHRIMP<br /> GEAR ON A NUMBER OF LIVING ELEMENTS OF REARING PONDS<br /> Ths. Nguyễn Duy Toàn<br /> Khoa Khai thác - Trường Đại học Nha Trang<br /> <br /> Tóm tắt<br /> Bằng kết quả nghiên cứu thu được cho thấy sự tác động của xung điện từ thiết bị thu hoạch tôm<br /> nuôi đến một số yếu tố hữu sinh trong ao nuôi, cụ thể là tác động trực tiếp tới thực và động vật phù du,<br /> vi khuẩn nước và đáy, những yếu tố này giữ vai trò hết sức quan trọng tới môi trường sinh thái ao nuôi.<br /> Cũng qua kết quả nghiên cứu, cho thấy khả năng có thể sử dụng xung điện nhằm làm hạn chế các<br /> tác động mang tính tiêu cực tới một số yếu tố hữu sinh trong ao nuôi ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe<br /> tôm nuôi.<br /> Do đó, có thể sử dụng xung điện để điều khiển một số yếu tố hữu sinh trong ao có lợi cho tôm nuôi.<br /> Từ khóa: Xung điện, môi trường sinh thái, ao nuôi tôm, thực và động vật phù du, vi khuẩn nước<br /> và đáy<br /> Abstract<br /> From research result shown that there are reality impactings of electrical pulse which created<br /> from the catching shrimp cultured gear on a number of living elements of rearing ponds, such as on<br /> the plant plankton, animal plankton, water bacteria and bottom bacteria that play an important role to<br /> the environment and ecology in the rearing shrimp ponds.<br /> It is also shown that there is an ability of using electric pulse method to make less harmful on<br /> ecology of the rearing shrimp ponds which affects to shrimp health immediately. Therefore, it is also<br /> using the electrical pulse to control a number of living elements of environment and ecology that are<br /> useful to cultured shrimp in the rearing ponds.<br /> Keywords: Electric Pulse, environment and ecology, rearing shrimp pond, plant and animal<br /> plankton, water and bottom becteria.<br /> I. ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Trong những năm vừa qua, nghề nuôi<br /> tôm phát triển nhanh và vững chắc góp phần<br /> làm tăng giá trị kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản,<br /> đã và đang trở thành một trong những ngành<br /> nghề chính mang lại sự giàu có và thịnh<br /> vượng cho mỗi gia đình nông dân tham gia<br /> nuôi tôm cũng như cho quốc gia.<br /> Tiềm năng để phát triển nghề nuôi tôm<br /> của Việt Nam là rất lớn, việc nghiên cứu, xây<br /> dựng và hoàn thiện qui trình nuôi tôm là một<br /> đòi hỏi bức thiết của thực tiễn sản xuất. Trong<br /> đó, công nghệ khai thác thu hoạch tôm nuôi là<br /> một phần không thể thiếu trong qui trình nuôi<br /> tôm công nghiệp.<br /> <br /> 44<br /> <br /> Hiện nay, bên cạnh việc sử dụng các<br /> phương pháp truyền thống - chài tay, đơm đó,<br /> lưới vét... để thu hoạch tôm nuôi, xung điện đã<br /> sử dụng trong khâu thu hoạch tôm, nó cho<br /> phép người nuôi có thể chủ động về mặt thời<br /> gian, làm giảm đáng kể thời gian thu hoạch (từ<br /> vài ngày xuống còn một vài giờ), đồng thời<br /> nâng cao đáng kể chất lượng tôm sau thu<br /> hoạch, góp phần nâng cao giá trị tôm xuất<br /> khẩu.<br /> Việc áp dụng xung điện vào khai thác thu<br /> hoạch tôm nuôi là một cải tiến đáng kể của<br /> ngành công nghệ khai thác thủy sản.<br /> Tuy nhiên, một vấn đề được đặt ra là khi<br /> sử dụng xung điện để thu hoạch tôm nuôi,<br /> <br /> Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản - số 02/2008<br /> <br /> Trường Đại học Nha Trang<br /> <br /> xung điện có ảnh hưởng và tác động gì tới môi<br /> <br /> Biến động của một số yếu tố hữu sinh<br /> <br /> trường sinh thái của ao nuôi? Khi tiến hành thu<br /> hoạch tôm nuôi làm nhiều đợt, đặc biệt khi<br /> đánh tỉa thả bù (đáp ứng theo nhu cầu thực<br /> <br /> trong ao nuôi tôm như: thực vật và động vật<br /> phù du, vi khuẩn ở nước và vi khuẩn ở đáy ao<br /> <br /> phẩm tươi sống của xã hội, đặc biệt là khách<br /> du lịch) và việc thu tôm từ ao nuôi với mật độ<br /> <br /> thu tôm gây ra.<br /> 2.2. Địa điểm nghiên cứu<br /> <br /> dày san sang các ao khác (từ 01 đến 03 tháng<br /> tuổi) để nuôi tiếp cho đạt được kích cỡ thương<br /> <br /> Thí nghiệm được tiến hành tại các ao<br /> nuôi của Trung tâm nghiên cứu Nuôi trồng<br /> <br /> phẩm. Do đó, việc nghiên cứu, thử nghiệm và<br /> đánh giá ảnh hưởng của xung điện lên môi<br /> <br /> Thủy sản Cam Ranh, Viện Nghiên cứu Nuôi<br /> trồng Thủy sản, Trường Đại học Nha Trang.<br /> 2.3. Phương pháp nghiên cứu:<br /> <br /> trường ao nuôi tôm là một nhu cầu rất thiết<br /> yếu hiện nay.<br /> II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> <br /> nuôi dưới tác dụng của xung điện do thiết bị<br /> <br /> 2.3.1. Phng pháp b trí thí nghim<br /> <br /> 2.1. Đối tượng nghiên cứu:<br /> <br /> Máy phát xung điện của thiết bị<br /> thu hoạch tôm nuôi (Uv/Ur=12v/500v; f=4-6Hz)<br /> <br /> 0<br /> <br /> Ao nuôi có nồng độ muối 10 /00<br /> <br /> 0<br /> <br /> Ao nuôi có nồng độ muối 20 /00<br /> <br /> • Quan trắc, đo đạc và thu các mẫu về môi trường ao nuôi trước khi phát xung điện, ngay khi<br /> phát xung điện, sau khi phát xung điện 1 giờ, 6, 12, 24, 48 và 72 giờ,<br /> • Thu mẫu thực và động vật phù du, vi khuẩn nước và đáy trước khi phát xung điện, ngay khi<br /> phát xung điện, sau khi phát xung điện 1 giờ, 6, 12, 24, 48 và 72 giờ<br /> • Số lần thí nghiệm: 3 lần<br /> Hình 1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm nội dung nghiên cứu<br /> 2.3.2. Xác đnh s lng thc v t phù du<br /> (TVPD) ho<br /> c đ ng v t phù du (ĐVPD) trong<br /> n<br /> c ao<br /> - Dùng phương pháp lắng và cố định bằng<br /> formalin 4%<br /> - Dùng buống đếm TVPD hoặc buồng đếm<br /> ĐVPD và kính hiển vi<br /> - Số lượng TVPD hoặc ĐVPD được tính<br /> theo công thức:<br /> X (tb/lít) = A . V/v<br /> Trong đó: X: là số lượng TVPD (tb/lít)<br /> V: là thể tích nước (ml) đã lằng từ một lít<br /> nước mẫu<br /> v: là thể tích nước mẫu đưa vào buồng<br /> đếm mỗi lần<br /> A : là giá trị trung bình của số lượng TVPD<br /> có trong 3 lần đếm<br /> <br /> 2.3.3. Xác đnh s lng vi khun hiu khí<br /> trong n<br /> c ao<br /> - Dùng phương pháp đĩa gián tiếp của Koch R.<br /> - Dùng môi trường tổng hợp NA hoặc BHIA<br /> - Số lượng vi khuẩn hiếu khí ở nước được<br /> tính theo công thức:<br /> X (cfu/ml) = K. A/v<br /> Trong đó: X là số lượng vi khuẩn hiếu khí<br /> có trong 1 ml nước mẫu.<br /> A. là số khuẩn lạc (cfu) trung bình trên 3<br /> đĩa thạch nuôi cấy từ 0, 1 ml mẫu<br /> v. là thể tích mẫu nước đưa vào nuôi cấy<br /> 1 lần/ đĩa lồng<br /> K. Hệ số pha loãng (có thể là 1, 10, 100,<br /> 1000 lần …)<br /> 2.3.4. Xác đnh s lng vi khun hiu khí<br /> trong bùn đáy ao<br /> <br /> 45<br /> <br /> Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản - số 02/2008<br /> - Dùng phương pháp đĩa gián tiếp của<br /> Koch R.<br /> - Dùng môi trường tổng hợp NA hoặc<br /> BHIA.<br /> - Lấy 1g bùn đáy ao nuôi tôm hòa tan<br /> trong 10 ml nước muối 2% vô trùng, sau đó<br /> xác định số lượng vi khuẩn hiếu khí được thực<br /> hiện giống như phương pháp xác định ở nước<br /> ao đã nêu ở mục 2.3.2.<br /> - Số lượng vi khuẩn hiếu khí ở nước được<br /> tính theo công thức:<br /> X (cfu/g) = 10. A/v<br /> <br /> Trường Đại học Nha Trang<br /> - Trong đó: 10 chính là độ pha loãng bùn<br /> đáy theo tỷ lệ 1g bùn/10 ml nước<br /> A là số lượng trung bình của khuẩn lạc<br /> (cfu) mọc trên 1 hộp lồng (từ 3 hộp lồng)<br /> V là thể tích nước mẫu đưa vào nuôi cấy<br /> (thường là 0,1ml)<br /> X là số lượng vi khuẩn hiếu khí có trong 1<br /> g bùn đáy (cfu/g)<br /> 3. Phương pháp xử lý số liệu<br /> Sử dụng phần mềm thống kê Excel để xử<br /> lý số liệu.<br /> <br /> III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN<br /> 1. Kết quả thí nghiệm ảnh hưởng của xung điện đối với thực vật phù du trong ao nuôi<br /> Bảng 1: Sự biến động số lượng thực vật phù du gây ra bởi xung điện<br /> 3<br /> <br /> Ký hiệu<br /> mẫu ($)<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> 6<br /> 7<br /> 8<br /> <br /> Số lượng thực vật phù du (đvt: Tế bào*10 /lit)<br /> 0<br /> 0<br /> Ao nuôi muối 10 /00<br /> Ao nuôi muối 20 /00<br /> ^I<br /> ^II<br /> ^ III<br /> ^I<br /> ^II<br /> ^III<br /> 57.28<br /> 98.52<br /> 79.73<br /> 38.85<br /> 70.37<br /> 64.84<br /> 33.61<br /> 44.58<br /> 23.78<br /> 16.73<br /> 33.58<br /> 16.25<br /> 34.25<br /> 57.62<br /> 34.46<br /> 20.76<br /> 36.33<br /> 27.57<br /> 40.63<br /> 63.32<br /> 40.37<br /> 24.83<br /> 44.56<br /> 36.76<br /> 51.37<br /> 80.47<br /> 57.75<br /> 27.62<br /> 54.63<br /> 49.25<br /> 57.26<br /> 98.23<br /> 79.68<br /> 38.67<br /> 70.47<br /> 64.73<br /> 57.45<br /> 98.36<br /> 79.93<br /> 38.14<br /> 70.38<br /> 64.62<br /> 57.25<br /> 98.42<br /> 80.23<br /> 38.52<br /> 70.73<br /> 64.73<br /> <br /> Chú thích:<br /> ($)1: Mẫu được thu trước khi cho phát xung điện<br /> <br /> ($)5: Mẫu được thu sau 12 giờ phát xung điện<br /> <br /> ($)2: Mẫu được thu ngay sau khi cho phát xung điện<br /> ($)3: Mẫu được thu sau 1 giờ phát xung điện<br /> <br /> ($)6: Mẫu được thu sau 24 giờ phát xung điện<br /> ($)7: Mẫu được thu sau 48 giờ phát xung điện<br /> <br /> ($)4: Mẫu được thu sau 6 giờ phát xung điện<br /> ^I: Lần thí nghiệm thứ nhất (23/03/2007)<br /> <br /> ($)8: Mẫu được thu sau 72 giờ phát xung điện<br /> ^II: Lần thí nghiệm thứ hai (03/04/2007)<br /> <br /> ^III: Lần thí nghiệm thứ ba (23/04/2007)<br /> Nhận xét:<br /> - Trong cả 03 lần thử nghiệm, xung điện đều làm giảm đáng kể số lượng thực vật phù du trong cả<br /> 0<br /> 0<br /> hai loại ao nuôi có nồng độ muối 10 /00 và 20 /00;<br /> - Sau 1 giờ chạy xung điện, số lượng thực vật phù du trong ao nuôi đã tăng;<br /> - Sau 24 giờ chạy xung điện thì lượng thực vật phù du đã trở về gần với trạng thái ban đầu trước khi<br /> chạy xung điện;<br /> - Sau đó (48 và 72 giờ) thì số lượng thực vật phù du trong ao tương đối ổn định.<br /> 2. Kết quả thí nghiệm ảnh hưởng của xung điện đối với động vật phù du trong ao nuôi<br /> <br /> 46<br /> <br /> Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản - số 02/2008<br /> <br /> Trường Đại học Nha Trang<br /> <br /> Bảng 2: Sự biến động số lượng động vật phù du trong ao nuôi gây ra bởi xung điện<br /> 3<br /> <br /> 1<br /> 2<br /> <br /> Số lượng động vật phù du (đvt: Tế bào*10 /lit)<br /> 0<br /> 0<br /> Ao nuôi muối 10 /00<br /> Ao nuôi muối 20 /00<br /> ^I<br /> ^II<br /> ^III<br /> ^I<br /> ^II<br /> ^III<br /> 127.32<br /> 88.71<br /> 54.43<br /> 83.61<br /> 59.26<br /> 43.24<br /> 58.56<br /> 50.42<br /> 24.12<br /> 53.12<br /> 30.42<br /> 13.41<br /> <br /> 3<br /> <br /> 66.45<br /> <br /> 54.64<br /> <br /> 28.23<br /> <br /> 61.26<br /> <br /> 37.38<br /> <br /> 16.27<br /> <br /> 4<br /> 5<br /> <br /> 72.42<br /> 95.27<br /> <br /> 65.62<br /> 72.14<br /> <br /> 34.37<br /> 49.14<br /> <br /> 63.23<br /> 78.14<br /> <br /> 41.78<br /> 46.45<br /> <br /> 22.75<br /> 26.53<br /> <br /> 6<br /> 7<br /> <br /> 127.36<br /> 127.33<br /> <br /> 88.32<br /> 88.25<br /> <br /> 54.57<br /> 54.46<br /> <br /> 83.16<br /> 83.35<br /> <br /> 59.87<br /> 60.13<br /> <br /> 43.26<br /> 43.11<br /> <br /> 8<br /> <br /> 127.45<br /> <br /> 88.37<br /> <br /> 54.48<br /> <br /> 83.28<br /> <br /> 60.34<br /> <br /> 43.65<br /> <br /> Ký hiệu<br /> mẫu ($)<br /> <br /> Nhận xét:<br /> - Cũng gần giống với trường hợp của thực vật phù du, xung điện cũng làm giảm đáng kể số<br /> 0<br /> 0<br /> lượng động vật phù du trong cả hai loại ao nuôi có nồng độ muối 10 /00 và 20 /00;<br /> - Sau 1 giờ chạy xung điện, số lượng động vật phù du trong ao nuôi đã tăng;<br /> - Sau 24 giờ chạy xung điện thì số lượng động vật phù du đã trở về gần với trạng thái ban đầu<br /> trước khi chạy xung điện;<br /> - Sau đó (48 và 72 giờ) thì số lượng động vật phù du trong ao nuôi tương đối ổn định trở lại.<br /> 3. Kết quả thí nghiệm ảnh hưởng của xung điện đối với vi khuẩn trong ao nuôi<br /> Bảng 3: Sự biến động số lượng vi khuẩn nước tổng số trong ao nuôi gây ra bởi xung điện<br /> Số lượng vi khuẩn nước tổng số (x 103 cfu/ml)<br /> Ký hiệu<br /> 0<br /> 0<br /> Ao nuôi muối 10 /00<br /> Ao nuôi muối 20 /00<br /> mẫu ($)<br /> ^I<br /> ^II<br /> ^III<br /> ^I<br /> ^II<br /> ^III<br /> 1<br /> 14.26<br /> 8.69<br /> 11.83<br /> 11.13<br /> 4.74<br /> 6.57<br /> 2<br /> 3<br /> <br /> 6.34<br /> 7.28<br /> <br /> 2.36<br /> 3.54<br /> <br /> 5.74<br /> 6.52<br /> <br /> 5.22<br /> 6.46<br /> <br /> 1.78<br /> 2.17<br /> <br /> 2.45<br /> 3.81<br /> <br /> 4<br /> <br /> 9.43<br /> <br /> 4.87<br /> <br /> 8.63<br /> <br /> 8.21<br /> <br /> 3.23<br /> <br /> 4.17<br /> <br /> 5<br /> <br /> 11.27<br /> <br /> 6.62<br /> <br /> 9.47<br /> <br /> 9.73<br /> <br /> 3.74<br /> <br /> 5.82<br /> <br /> 6<br /> 7<br /> 8<br /> <br /> 14.19<br /> 14.22<br /> 14.27<br /> <br /> 8.74<br /> 8.65<br /> 8.71<br /> <br /> 11.78<br /> 11.92<br /> 11.84<br /> <br /> 11.27<br /> 11.35<br /> 11.24<br /> <br /> 4.65<br /> 4.71<br /> 4.68<br /> <br /> 6.59<br /> 6.64<br /> 6.59<br /> <br /> Bảng 4: Sự biến động số lượng vi khuẩn đáy tổng số trong ao nuôi gây ra bởi xung điện<br /> <br /> 1<br /> <br /> Số lượng vi khuẩn đáy tổng số (x 103 cfu/g)<br /> 0<br /> 0<br /> Ao nuôi muối 10 /00<br /> Ao nuôi muối 20 /00<br /> ^I<br /> ^II<br /> ^III<br /> ^I<br /> ^II<br /> 4.62<br /> 5.28<br /> 6.85<br /> 4.25<br /> 4.47<br /> <br /> ^III<br /> 4.62<br /> <br /> 2<br /> <br /> 2.15<br /> <br /> 2.37<br /> <br /> 3.41<br /> <br /> 1.81<br /> <br /> 2.23<br /> <br /> 2.36<br /> <br /> 3<br /> <br /> 2.48<br /> <br /> 2.83<br /> <br /> 3.82<br /> <br /> 2.25<br /> <br /> 2.42<br /> <br /> 3.25<br /> <br /> 4<br /> 5<br /> 6<br /> <br /> 2.83<br /> 3.46<br /> 4.56<br /> <br /> 3.48<br /> 4.69<br /> 5.27<br /> <br /> 4.71<br /> 5.49<br /> 6.83<br /> <br /> 2.64<br /> 3.28<br /> 4.24<br /> <br /> 2.84<br /> 3.46<br /> 4.48<br /> <br /> 3.57<br /> 4.12<br /> 4.61<br /> <br /> 7<br /> 8<br /> <br /> 4.63<br /> 4.68<br /> <br /> 5.31<br /> 5.27<br /> <br /> 6.86<br /> 6.81<br /> <br /> 4.28<br /> 4.25<br /> <br /> 4.52<br /> 4.51<br /> <br /> 4.64<br /> 4.66<br /> <br /> Ký hiệu<br /> mẫu ($)<br /> <br /> 47<br /> <br /> Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản - số 02/2008<br /> <br /> Trường Đại học Nha Trang<br /> <br /> Nhận xét:<br /> -<br /> <br /> Cũng gần giống với các trường hợp của thực và động vật phù du, xung điện cũng làm giảm<br /> 0<br /> đáng kể số lượng vi khuẩn nước và đáy trong cả hai loại ao nuôi có nồng độ muối 10 /00 và<br /> 0<br /> <br /> 20 /00;<br /> -<br /> <br /> Sau 1 giờ chạy xung điện, số lượng vi khuẩn nước và đáy trong ao nuôi đã tăng lên;<br /> Sau 24 giờ chạy xung điện thì số lượng vi khuẩn nước và đáy đã trở về gần với trạng thái ban<br /> <br /> -<br /> <br /> đầu trước khi chạy xung điện;<br /> Sau đó (48 và 72 giờ) thì số lượng vi khuẩn nước và đáy trong ao nuôi tương đối ổn định trở lại.<br /> <br /> IV. KẾT LUẬN<br /> Xung điện từ thiết bị thu hoạch tôm có<br /> <br /> bằng thiết bị thu có sử dụng xung điện, cần<br /> chú ý khôi phục các yếu tố sinh thái (hữu sinh)<br /> <br /> những ảnh hưởng nhất định tới một yếu tố<br /> <br /> trong ao nuôi càng nhanh càng tốt để tránh<br /> <br /> hữu sinh trong ao nuôi, làm giảm đáng kể số<br /> lượng tế bào thực và động vật phù du, vi<br /> <br /> cho tôm còn lại trong ao nuôi bị sốc (có thể<br /> chết) do sự biến đổi đột ngột các yếu tố sinh<br /> <br /> khuẩn nước và đáy;<br /> Xu hướng hồi phục số lượng tế bào thực<br /> <br /> thái trong ao nuôi.<br /> Cần phải có những nghiên cứu, thử<br /> <br /> và động vật phù du, vi khuẩn nước và đáy có<br /> thể xảy ra ngay 01 giờ sau khi có xung điện<br /> <br /> nghiệm tiếp để xác định ảnh hưởng của xung<br /> điện tới các yếu tố môi trường ao nuôi một<br /> <br /> tác động hoặc còn có thể sớm hơn nữa;<br /> Sau khoảng 24 giờ (một ngày đêm) thì số<br /> <br /> cách tòan diện và tìm ra được các biện pháp<br /> <br /> lượng tế bào thực và động vật phù du, vi<br /> <br /> khắc phục có hiệu quả, nhằm làm giảm ảnh<br /> hưởng không mong muốn của xung điện tác<br /> <br /> khuẩn nước và đáy lại có xu hướng trở về gần<br /> với giá trị ban đầu trước khi có xung điện tác<br /> <br /> động lên môi trường sinh thái ao nuôi gây bất<br /> lợi cho sức khỏe của tôm nuôi.<br /> <br /> động.<br /> Do đó, khi tiến hành thu hoạch tôm dưới<br /> hình thức đánh tỉa thả bù hay san từ ao nuôi<br /> mật độ dày ra ao nuôi với mật độ thưa hơn<br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> 1. Như Văn Cẩn, 1999. Tìm hiểu khả năng thích nghi và đánh giá chất lượng luân trùng Brachionus<br /> plicatilis (Muller, 1786) dòng kích thước lớn, nuôi sinh khối tại Nha Trang bằng một số loại thức ăn<br /> khác nhau. Luận án Thạc sĩ, ngành Nuôi trồng Thủy sản.<br /> 2. Võ Văn Nha, 2000. Tìm hiểu biến động số lượng trùng tiêm mao trong bể nuôi sinh khối luân<br /> trùng Brachionus plicatilis (Muller, 1786)<br /> Luận án Thạc sĩ, ngành Nuôi trồng Thủy sản.<br /> 3. Nguyễn Đình Trung, 2004. Quản lý chất lượng nước trong nuôi trồng thủy sản. Giáo trình chuyên<br /> ngành Nuôi trồng Thủy sản, ĐHTS.<br /> 4. Monan G.E & Engstrom D.E, 1963. Development of a mathematiccal relationship between<br /> electric-field parameters and the electrical characterstics of fish. "Fishery Bull", v.63, 1963, p117129, 13page.<br /> 5. Electronic Fishing Machine EFM300. www.niwa.cri.nz/rc/instrumentsystems/efish<br /> 6. Ứng dụng điện trong y học chữa bệnh, www.ctu.edu.vn/coursewares/khoa hoc/sinh ly/ ch4.2.htm<br /> <br /> 48<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản