intTypePromotion=3

Bài giảng bệnh giang mai part 3

Chia sẻ: Asda Asdad | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
72
lượt xem
11
download

Bài giảng bệnh giang mai part 3

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Màu đỏ hoặc nâu đỏ, trên bề mặt có vẩy da hoặc vẩy tiết bám.  Lúc đầu tập trung thành từng đám rồi lan rộng ra.  Sắp xếp theo hình cung hoặc hình nhiều cung, vùng trung tâm thường loét khỏi để lại sẹo hoặc bình thường.  Phân biệt với phong củ, lupus lao, hồng ban hình nhẫn ly tâm, sarcoidose, k tế bào đáy.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng bệnh giang mai part 3

  1. Màu Màu đỏ hoặc nâu đỏ, trên bề mặt có vẩy  da da hoặc vẩy tiết bám.  Lúc đầu tập trung thành từng đám rồi lan Lúc rộng rộng ra.  Sắp xếp theo hình cung hoặc hình nhiều Sắp cung, vùng trung tâm thường loét khỏi để lại lại sẹo hoặc bình thường.  Phân biệt với phong củ, lupus lao, hồng Phân ban hình nhẫn ly tâm, sarcoidose, k tế bào đáy. đáy.
  2. Đặc điểm của gôm  Cục cứng dưới da với kích thước khác nhau.  Tiến triển với bốn giai đoạn: Cứng  to mềm Tiến to  (dính vào da và tổ chức xung quanh)  loét (từ loét trung tâm, bờ đều đáy phẳng)  hình thành sẹo hình (thường (thường là sẹo teo). Vị Vị trí: Mặt, thân, chi, da đầu, niêm mạc, nội  tạng. tạng. Phân biệt với gôm nấm, gôm lao, u tuyến ân  bã......
  3. Giang mai bẩm sinh   Giang mai bẩm sinh sớm: Giang  TTCB: Bọng nước, ban đỏ, vết nứt da.  Đặc điểm của bọng nước  Vị trí ở lòng bàn tay, bàn chân.  Nhăn nheo dễ vỡ để lại vết trợt.  Đặc điểm của ban đỏ:  Vị trí ở lòng bàn tay, bàn chân.  Màu đỏ hoặc hồng.
  4. Đặc điểm của vết nứt da:  Vị trí quanh mép, quanh môi.  Tua ra như chân ngỗng.  Có thể sâu để lại sẹo (đường Parrot).  Các biểu hện khác:  Sổ mũi.  Vàng da.   Thiếu máu.  Gan, Lách to.  Hạch sưng to lan toả.
  5. Giang mai bẩm sinh muộn  TTCB: củ, gôm và các dị hình.  Đặc điểm của củ và gôm  Củ Củ và gôm sắp xếp thành hình vòng cung chỉ gặp giai  đoạn đoạn tiến triển bệnh. Đặc điểm của dị hình  Liệt hoặc điếc.  Viêm giác mạc kẽ giống như đau mắt đỏ.  Tràn dịch khớp, xương dài hình lưỗi kiếm.  Vòm Vòm khẩu cái cao nhọn có thể thủng, răng  Hutchinson(răng cửa giữa trên: trục hai răng bắt chéo nhau, bờ trên to bờ dưới nhỏ tạo thành hình đinh vít, khuyết hình bán nguyệt ở dưới)
  6. Xét Xét nghiệm Tìm Tìm xoắn trùng trực tiếp tại thương tổn: săng,  sẩn, sẩn, mảng niêm mạc,hạch. Xoắn Xoắn khuẩn có hình lò xo, vòng xoắn đều và  mau mau có từ 6-15 vòng, chiều dài xoắn khuẩn 6-14 14 µm. Chẩn đoán trực tiếp bằng kính hiển vi nền đen, en,  nhu nhuộm huỳnh quang và thấm bạc Fontana- Tribondeau. Dùng kỹ thuật phân tử (PCR). 

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản