BÊNH HOC HÊ TIÊU HO A
M C TIÊU H C T P
1.Nêu đc nguyên nhân, tri u ch ng lâm sàng chính, bi n ượ ế
ch ng, cách đi u tr và d phòng m t s b nh tiêu hóa th ng ườ
g p.
2.Trình bày đc ch c năng sinh lý c a gan, nguyên nhân, ượ
tri u ch ng lâm sàng, cách đi u tr và d phòng m t s b nh
gan m t.
1.B NH LOÉT D DÀY – HÀNH TÁ TRÀNG
1.Đi c ng ươ
B nh g p nam nhi u h n n , th ng g p ơ ườ
l a tu i trung niên (t 30 – 50 tu i).
Nguyên nhân do m t cân b ng gi a các y u t ế
b o v niêm m c d dày ( l p ch t nh y, t bào ế
bi u mô d dày và s tu n hoàn c a niêm m c d
dày) v i các y u t t n công niêm m c d dày (HCl, ế
m t s thu c aspirin, corticoid, y u t th n kinh), ế
xo n khu n gram âm Helicobacter pylori .
Bệnh sinh
Yếu tố phá hủy
Pepsine
Được tiết ra dưới dạng tiền chất pepsinnogene, dưới tác động của HCl biến
thành pepsine hoạt động khi pH <3, 5làm tiêu hủy chất nhầy và collagen.
Sự phân tán ngược của ion H+
Tiến trình loét được khởi phát do tăng tiết HCL do lượng tế bào thành quá nhiều,
sự phân tán ngược và sự đi vào của ion H+ làm thương tổn thành dạ dày và gây
ra loét;
Nguy cơ loét càng cao khi sự tiết acid càng nhiều.
Vi Khuẩn H.P:
Gây tổn thương niêm mạc dạ dày tá tràng đồng thời sản xuất ra amoniac làm
môi trường tại chổ bị acid để gây ra ổ loét.
HP sản xuất men urease làm tổn thương nm mạc dạ dày.
Tiết ra yếu tố hoạt hoá tiểu cầu, bạch cầu, các chất tiền viêm, các chất
superoxyde, interleukin 1 và TNF là những chất gây viêm và hoại tử tế bào.
HP còn sản xuất ra các men protease, phospholipase làm phá huỷ chất nhầy
Yếu tố bảo vệ của niêm mạc dạ dày
Hàng rào niêm dịch: Để chống lại
sự tấn công của ion H+, yếu tố chính
là lớp niêm dịch giàu bicarbonate.
Các ion H+ xâm nhập vào lớp nhầy,
nhưng chúng bị trung hòa bởi
bicarbonate. Nhưng khi pH<1,7 thì
vượt quá khả năng trung hoà của nó
và ion H+ đến được lớp niêm mạc dạ
dày và gây ra loét.
Lớp niêm mạc dạ dày: Tiết ra