intTypePromotion=1

Bài giảng CAD/CAM/CNC: Bài 8 - ĐH Bách khoa TP. HCM

Chia sẻ: Năm Tháng Tĩnh Lặng | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:32

0
68
lượt xem
16
download

Bài giảng CAD/CAM/CNC: Bài 8 - ĐH Bách khoa TP. HCM

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong bài giảng này sẽ tập trung giới thiệu đến người học một số phương pháp lập trình NC như: Lập trình NC bằng tay, lập trình NC bằng máy tính, lập trình NC bằng tương tác đồ họa, lập trình NC bằng cách nói, lập trình NC kiểu MDI. Mời các bạn cùng tham khảo để nắm bắt các nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng CAD/CAM/CNC: Bài 8 - ĐH Bách khoa TP. HCM

  1. KrBTHư Đ    gCnNờC/ MAC/ DAC  : c ọh  nô M   –  í hơ K LẬP TRÌNH NC 4.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP 1
  2. NỘI DUNG • Lập trình NC là gì?   –  í hơ K • Các phương pháp lập trình NC    gCnNờC/ MAC/ DAC  : c ọh  nô M Đ KrBTHư 2
  3. Lập trình NC là gì? • Là thủ tục trong  đó các bước công nghệ thực  hiện trên máy NC được thiết kế và được viết  thành văn (dưới dạng mã G, M, T, S, F, X, Y,  Z,…).  Việc  lập  trình  gồm  cả  việc  đục  băng    –  í hơ K lỗ (hoặc một kiểu thiết bị nhập chương trình     gCnNờC/ MAC/ DAC  : c ọh  nô M khác)  để  đưa  chương  trình  vào  máy  NC  để  thực hiện việc gia công. Đ KrBTHư 3
  4. Các từ lệnh trong NC • N ­ Thứ tự block • G­ Chuyển động (preparatory functions) • X, Y, Z, ­ Tọa độ •   –  í hơ K F – Lượng ăn dao    gCnNờC/ MAC/ DAC  : c ọh  nô M • S – Tốc độ cắt • T – Dụng cụ • M – Lệnh phụ • ; (EOB) – kết thúc dòng lệnh Đ KrBTHư 4
  5. Các phương pháp lập trình NC • Lập trình NC bằng tay • Lập trình NC bằng máy tính • Lập trình NC bằng tương tác đồ họa   –  í hơ K • Lập trình NC bằng cách nói    gCnNờC/ MAC/ DAC  : c ọh  nô M • Lập trình NC kiểu MDI Đ KrBTHư 5
  6. Lập trình bằng tay  Người lập trình dùng một phiếu gọi là  Bản  thảo chương trình NC.  Các dòng lệnh phải được viết thật chính xác    –  í hơ K vì băng lỗ  được hình thành trực tiếp từ bản     gCnNờC/ MAC/ DAC  : c ọh  nô M thảo này.   Tuỳ  theo  dạng  máy  công  cụ  và  dạng  băng  lỗ, bản thảo chương có thể khác nhau  Đ KrBTHư 6
  7. Lập trình bằng máy tính  Người  lập  trình  nhập  chương  trình  được  viết bằng APT hoặc một một ngôn ngữ khác.   Thiết  bị  biên  dịch  dữ  liệu  nhập  sẽ  chuyển  đổi các lệnh được mã hóa chứa trong chương    –  í hơ K trình thành  dạng  dùng  được  cho  máy  tính  và     gCnNờC/ MAC/ DAC  : c ọh  nô M chuẩn bị cho quá trình gia công tiếp theo.  Thiết bị tính toán số học của hệ thống, gồm  bộ các chương trình, giải các bài toán  để tạo  ra các mặt của chi tiết.  Đ KrBTHư 7
  8. Lập trình bằng máy tính Công việc của người lập trình Trạm  APT program thiết kế   –  í hơ K    gCnNờC/ MAC/ DAC  : c ọh  nô M Công việc của máy tính Biên dịch  Tính toán Tính toán Chương  dữ liệu vào  số học  offset dao trình hậu  xử lý Đ KrBTHư 8
  9. Lập trình bằng máy tính  Làm  cho  chương  trình  chung  có  tính  đặc  thù  để  thích  nghi  cho  từng  loại  máy  riêng  biệt,  phần  chương  trình  này  gọi  là  chương  trình  hậu  xử  lý  (postprocessor).   –  í hơ K  Postprocessor  là  một  chương  trình  máy  tính  riêng     gCnNờC/ MAC/ DAC  : c ọh  nô M rẽ  được viết  để tạo ra băng lỗ cho từng máy NC  riêng biệt.   Đầu ra của postprocessor là 1 băng NC được viết  ở dạng chính xác cho máy mà nó sử dụng.  Đ KrBTHư 9
  10. Các ngôn ngữ lập trình NC  • 1) APT: ( Automatically Programmed Tools) do MIT  phát  triển,  bắt  đầu    tháng  6/1956  và  lần  đầu  tiên  được dùng cho sản xuất vào khoảng năm 1959. Nó  được dùng rộng rãi  ở Mỹ, có thể dùng  để lập trình  NC theo vị trí và  đường cong tới 5X. Các phiên bản    –  í hơ K của APT cho các ứng dụng riêng rẽ là:    gCnNờC/ MAC/ DAC  : c ọh  nô M • APTTURN ( cho máy tiện), • APTMILL ( cho máy phay), • APTPOINT(cho  các  nguyên  công  gia  công  theo  điểm).  Đ KrBTHư 10
  11. Các ngôn ngữ lập trình NC  • 2)  ADAPT  (Adaptation  of  APT).  Do  IBM  thiết kế  để dùng cho máy tính nhỏ. Do APT  đầy  đủ  đòi  hỏi  phải  có  máy  tính  lớn  nên  nhiều  khách  hàng  không  dùng  nổi.  ADAPT    –  í hơ K không  mạnh  bằng  APT  nhưng  có  thể  dùng     gCnNờC/ MAC/ DAC  : c ọh  nô M để  lập  trình  cho  máy  NC  kiểu  điểm  và  đường cong. Đ KrBTHư 11
  12. Các ngôn ngữ lập trình NC  • 3)  EXAPT  –  Extended  subset  of  APT,  do  người  Đức  xây dựng từ đầu những năm 1964 và dựa trên ngôn ngữ  APT. Có 3 phiên bản là: • EXAPT 1 – Dùng cho máy phay theo điểm và khoan   –  í hơ K • EXAPT 2 – Dùng cho máy tiện    gCnNờC/ MAC/ DAC  : c ọh  nô M • EXAPT 3 ­ Cho các nguyên công gia công theo đường  cong • Một trong những  đặc điểm của EXAPT  là tự động tối  ưu hóa tốc độ cắt và lượng ăn dao. Đ KrBTHư 12
  13. Các ngôn ngữ lập trình NC  • 4)  UNIAPT  ­  Do  United  Computing  Corp.  of  Carson,  California,  phát  triển    để  dùng  cho  minicomputer,  cho  phép  nhiều  xưởng  sản  xuất    nhỏ  có  khả  năng  lập  trình  nhờ  máy    –  í hơ K tính. Đây là một phiên bản APT hạn chế.    gCnNờC/ MAC/ DAC  : c ọh  nô M Đ KrBTHư 13
  14. Các ngôn ngữ lập trình NC  • 5)  SPLIT  (  Sundstrand  Processing  Language  Internally  Translated).  Là  hệ  thống    dùng  riêng  cho  các  máy  công  cụ  của  hãng  Sundstrand. Có thể lập chương trình cho máy    –  í hơ K NC  5  trục  loại  điểm  và  đường  cong.  Đặc     gCnNờC/ MAC/ DAC  : c ọh  nô M điểm  nổi  bật  của  SPLIT  là  Postprocessor  có  sẵn  trong  chương  trình.  Mỗi  máy  NC  dùng  hệ  thống  SPLIT  riêng,  do  vậy  không  cần  phải có postprocessor chuyên biệt. Đ KrBTHư 14
  15. Các ngôn ngữ lập trình NC  • 6) COMPACT II:   Do Manufacturing Data Systems,  Inc. ( MDSI) thiết kế, một hãng  đặt cơ sở tại Ann  Arbor, Michigan, Mỹ, phát triển . Ngôn ngữ này có  nhiều  đặc  điểm  giống  với  SPLIT  .  MDSI  bán  COMPACT II cho khách hàng theo kiểu chia sẻ thời    –  í hơ K gian  (Time­sharing).  Người  lập  trình  NC  dùng  đầu  nối  từ  xa  nạp  chương  trình  của  họ  vào  1  trong     gCnNờC/ MAC/ DAC  : c ọh  nô M những  máy  tính  của  MDSI,  còn  MDSI  thì  cho  ra  băng  NC.  COMPACT  II  là  một  trong  những  ngôn  ngữ lập trình  được dùng  rất rộng rãi. Hãng MDSI  có tới 3000 công ty là khách hàng sử dụng hệ thống  của họ. Đ KrBTHư 15
  16. Các ngôn ngữ lập trình NC  • 7)  PROMPT  :  Phát  triển    bởi  hãng  Weber  N/C  system,  đóng  ở  Milwaukee,  Wilsconsin,  được  thiết  kế để dùng cho nhiều loại máy NC thông dụng như  máy tiện, trung tâm gia công, cắt gió đá và máy đột.   –  í hơ K • 8)  CINTURN  II:    Được  phát  triển    bởi  hãng  Cincinnati Milacron  để  đơn giản việc lập trình cho     gCnNờC/ MAC/ DAC  : c ọh  nô M máy tiện. • Sử dụng rộng rãi nhất là ngôn ngữ APT, kể cả các  phiên  bản  xuất  xứ  từ  APT  (ADAPT,  EXAPT,  UNIAPT, v.v.).  Đ KrBTHư 16
  17. Lập chương trình NC với tương  tác đồ họa (CAD/CAM)  Lập trình tương tác đồ họa là một trong những thí dụ  tuyệt vời về sự tích hợp giữa CAD và CAM.   Các bước lập trình được đưa ra màn hình đồ hoạ của  hệ  thống    CAD/CAM  bằng  cách  sử  dụng  dữ  liệu  hình học thu được trong quá trình thiết kế.    –  í hơ K  Người lập  chương trình xây dựng  nó  bằng các  lệnh     gCnNờC/ MAC/ DAC  : c ọh  nô M cấp cao của hệ thống.   Trong  nhiều  trường  hợp  đường  chạy  dao  được  tự  động  sinh  ra  bởi  phần  mềm  CAD/CAM.  Kết  quả  là  danh  sách  các  chương  trình  APT  hay  các  File  về  Cutter location (CLFILES) có thể  được xử lý  để tạo  ra chương trình NC, băng lỗ NC.  Đ KrBTHư 17
  18. Những bước đầu tiên   Xác định hình học trên màn hình vi tính   Hệ thống  CAD/CAM sẽ thực hiện việc đánh dấu  các  phần  tử  với  các  lệnh  đơn  giản  sử  dụng  bởi  người lập trình.    –  í hơ K  Sau khi đánh dấu  (gọi tên), các câu lệnh hình học     gCnNờC/ MAC/ DAC  : c ọh  nô M APT có thể được tạo ra tự động bởi hệ thống   Một  khi  chi  tiết  đã  được  xác  định  trên  màn  hình  người lập trình có thể  đặt biên dạng phôi lên chi  tiết tùy theo số lần gia công cần thiết.  Đ KrBTHư 18
  19. Chọn dụng cắt   Thường  hệ  thống  CAD/CAM  có  một  thư  viện các dụng cụ.   Người  lập  trình  có  thể  chọn  một  trong  số    –  í hơ K dụng  cụ  đó  hay  tạo  ra  một  dụng  cụ  mới     gCnNờC/ MAC/ DAC  : c ọh  nô M bằng  cách  khai  các  tham  số  kích  thước  của  dụng  cụ  (đường  kính,  bán  kính  góc  lượn,  chiều dài đoạn cắt,v.v.). Đ KrBTHư 19
  20. Tạo đường chạy dao   Phương pháp tương tác cho phép người lập trình tạo ra  đường chạy dao từøng bước và kiểm tra sự  đúng đắn  trên màn hình.  Thủ tục bắt  đầu với việc xác  định   điểm  đầu tiên của    –  í hơ K đường chạy dao.    gCnNờC/ MAC/ DAC  : c ọh  nô M  Người  lập  trình  sau  đó  cho  dụng  cụ  di  chuyển  theo  hình dáng của phôi.   Khi  dụng  cụ  gia  công  trên  màn  hình,  hệ  thống  CAD/CAM  sẽ  tự  động  chuẩn  bị  các  câu  lệnh  chuyển  động ứng với ngôn ngữ APT.  Đ KrBTHư 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2