intTypePromotion=4
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 142
            [banner_name] => KM3 - Tặng đến 150%
            [banner_picture] => 412_1568183214.jpg
            [banner_picture2] => 986_1568183214.jpg
            [banner_picture3] => 458_1568183214.jpg
            [banner_picture4] => 436_1568779919.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 9
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:29
            [banner_startdate] => 2019-09-12 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-12 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Bài giảng Mụn trứng cá ở trẻ em - ThS. Võ Quang Đỉnh

Chia sẻ: Hieu Minh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:44

0
2
lượt xem
0
download

Bài giảng Mụn trứng cá ở trẻ em - ThS. Võ Quang Đỉnh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng trình bày các nội dung, phân loại mụn trứng cá, sinh lý trẻ em, Neonatal acne, kháng sinh toàn thân, Isotretinoin, phác đồ điều trị mụn trứng cá ở trẻ em, điều trị hỗ trợ mụn trứng cá ở trẻ em... Để nắm chi tiết nội dung mời các bạn cùng tham khảo bài giảng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Mụn trứng cá ở trẻ em - ThS. Võ Quang Đỉnh

  1. MỤN TRỨNG CÁ Ở TRẺ EM ThS. Võ Quang Đỉnh Bộ môn Da liễu – Đại học Y Dược TPHCM
  2. MỞ ĐẦU  Bệnh da thường gặp  Chiếm 95% dân số tuổi dậy thì  Mụn trứng cá trẻ em không còn hiếm gặp và ngày càng gia tăng
  3. PHÂN LOẠI Semin Cutan Med Surg 30:S2-S5, 2011
  4. DỊCH TỄ  Sandova (Mỹ, 2012): 55 triệu/6 năm  Neonatal/Infantile acne: 3%  Mid-childhood acne: 0.9%  Pre-aldolescent acne: 4.8%  75% Neonatal/Infantile acne: CK Nhi  38% Prealdolescent acne: CK Nhi  34% Prealdolescent acne: CK Da Dermatol Clin 34 (2016) 195–202
  5. DỊCH TỄ Hàn Quốc 2014: 36.2% (n=693) Clinical and Experimental Dermatology 2015
  6. SINH LÝ TRẺ EM  Từ trong tử cung đến 6-12 tháng tuổi, bé trai và gái: ↑ dehydroepiandrosterone (DHEA) và DHEAS do vùng lưới tuyến thượng thận hoạt động  Bé trai còn ↑ lutein hormone (LH) và testosterone tinh hoàn  Khoảng 1 tuổi, hoạt động của hormone ↓ nhanh  Khoảng 7 tuổi, DHEAS ↑ lần nữa → dậy thì Dermatol Clin 34 (2016) 195–202
  7. NEONATAL ACNE  Chiếm tỉ lệ đến 20% 4 Dermatol Clin 34 (2016) 195–202
  8.  Xuất hiện trong vài tuần đầu  LS: sẩn-mụn mủ; ở trán, mi mắt, má và cằm  Không có Comedone  Lành tự nhiên sau vài ngày hoặc vài tuần  Do Malassezia (M. globosa và M. sympodialis) Dermatol Clin 34 (2016) 195–202
  9. INFANTILE ACNE Dermatol Clin 34 (2016) 195–202
  10. Dermatol Clin 34 (2016) 195–202
  11. Pediatric Dermatology 1–6, 2012
  12. INFANTILE ACNE  > 80% chỉ một đợt bệnh mức độ nhẹ/trung bình  Lành tự nhiên lúc 1-2 tuổi  Diễn tiến có thể không thể tiên đoán, kéo dài nhiều năm và có thể đến tuổi dậy thì  Nguyên nhân chưa rõ  Nam > Nữ: do tuyến bã ↑ nhạy cảm với androgen  Vài trường hợp có yếu tố gia đình  Không cần đánh giá thêm Dermatol Clin 34 (2016) 195–202
  13. CHILDHOOD ACNE Dermatol Clin 34 (2016) 195–202
  14. CHILDHOOD ACNE  Hiếm gặp nhất  Tìm nguyên nhân cường androgen máu: dậy thì sớm thật sự, hội chứng Cushing, tăng sản tuyến thượng bẩm sinh khởi phát muộn, u thượng thận hoặc tuyến sinh dục tiết androgen → Hội chẩn chuyên khoa nội tiết nhi Dermatol Clin 34 (2016) 195–202
  15. PREALDOLESCENT ACNE Dermatol Clin 34 (2016) 195–202
  16. PREALDOLESCENT ACNE  Đa số bình thường  Có thể là dấu hiệu của tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh khởi phát muộn hoặc PCOS  Có thể là dấu hiệu của dậy thì Dermatol Clin 34 (2016) 195–202
  17. ĐIỀU TRỊ  Tại chỗ  Kháng sinh toàn thân  Isotretinoin  Hormon: ≥ 15 tuổi (Norethindrone acetate, Norgestimate, Drospirenone)  Hỗ trợ khác

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản