intTypePromotion=1
zunia.vn Tuyển sinh 2024 dành cho Gen-Z zunia.vn zunia.vn
ADSENSE

Bài giảng STEM lớp 6 - Chủ đề 2: Ánh sáng và “lá phổi xanh” (Tiết 2)

Chia sẻ: Tưởng Tiểu Mễ | Ngày: | Loại File: PPTX | Số trang:50

1
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng STEM lớp 6 - Chủ đề 2: Ánh sáng và “lá phổi xanh” (Tiết 2) được biên soạn nhằm giúp học sinh khảo sát sự ảnh hưởng của ánh sáng và bóng tối tới quá trình quang hợp; tiến hành được các thí nghiệm xác định được tốc độ quang hợp phụ thuộc vào các yếu tố khác nhau. Mời các em cùng tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng STEM lớp 6 - Chủ đề 2: Ánh sáng và “lá phổi xanh” (Tiết 2)

  1. S T EM6 CHỦ ĐỀ Place Your Picture Here ÁNH SÁNG VÀ “LÁ PHỔI XANH” Tiết 2
  2. S T EM6 HOẠT ĐỘNG 3: XÂY DỰNG CÁC THÍ NGHIỆM ĐỂ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ Thực hiện yêu cầu sau Thí nghiệm 1: Khảo sát ảnh hưởng của ánh sáng và bóng tối tới quá trình quang hợp. Các nhóm chọn và thực hiện Thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hưởng 1 trong 4 thí nghiệm sau: của cường độ chiếu sáng đến quá trình quang hợp. Thí nghiệm 3: Khảo sát ảnh hưởng Thực hiện các thí nghiệm độc lập với của các màu ánh sáng đến quá nhóm khác, sau đó so sánh kết quả, trình quang hợp. thảo luận giữa các nhóm để tìm ra câu trả lời chính xác nhất. Thí nghiệm 4: Khảo sát ảnh hưởng của khối lượng rong đến quá trình quang hợp.
  3. S T EM6 THÍ NGHIỆM 1: KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG VÀ BÓNG TỐI TỚI QUÁ TRÌNH QUANG HỢP Lấy 3 lọ nhựa trong có nắp, dung tích 50ml, đánh số lần lượt 1, 2, 3. Lọ nhựa thứ 3 quấn kín bằng băng dính đen (Lưu ý: quấn kín, đảm bảo BƯỚC 1 sao cho ánh sáng không thể lọt qua). 1 2 3
  4. S T EM6 THÍ NGHIỆM 1: KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG VÀ BÓNG TỐI TỚI QUÁ TRÌNH QUANG HỢP Đổ 30ml dung dịch chỉ thị bicarbonate vào mỗi lọ. BƯỚC 2 1 2 3
  5. S T EM6 THÍ NGHIỆM 1: KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG VÀ BÓNG TỐI TỚI QUÁ TRÌNH QUANG HỢP Chọn những cành rong xanh tốt, tương đối đồng đều nhau, thấm khô, cân 1g rong cho vào lọ thứ 2 và 3. BƯỚC 3 1 2 3 Lưu ý: Trước khi làm thí nghiệm, rong nên để trong tối ít nhất 5 phút, khi cho rong vào lọ cần nhẹ nhàng, tránh làm dập rong, tất cả cành rong ngập trong dung dịch
  6. S T EM6 THÍ NGHIỆM 1: KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG VÀ BÓNG TỐI TỚI QUÁ TRÌNH QUANG HỢP BƯỚC 4 30 phút Đậy chặt nắp, bật đèn LED trắng 1 lên, đặt cả 3 lọ nhựa tại vị trí cách đèn khoảng 5cm, không chắn 2 sáng, để trong 30 phút. 3
  7. S T EM6 THÍ NGHIỆM 1: KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG VÀ BÓNG TỐI TỚI QUÁ TRÌNH QUANG HỢP Chuẩn bị bảng ghi lại kết quả về màu sắc BƯỚC 5 dung dịch và kết quả đo mật độ quang tại bước sóng 565nm (Bảng 1).
  8. S T EM6 THÍ NGHIỆM 1: KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG VÀ BÓNG TỐI TỚI QUÁ TRÌNH QUANG HỢP Sau 30 phút, tiến hành mở nắp, dùng đũa thuỷ tinh lấy rong ra khỏi lọ nhựa, giữ lại BƯỚC 6 dung dịch, ghi lại màu sắc dung dịch trong 3 lọ vào Bảng 1. 2 3
  9. S T EM6 THÍ NGHIỆM 1: KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG VÀ BÓNG TỐI TỚI QUÁ TRÌNH QUANG HỢP 0 I BƯỚC 7 Lấy 4 cuvet, chú ý chỉ cầm tay vào mặt có gờ, tuyệt đối không II III cho tay vào mặt trơn, dán và đánh số lần lượt 0, I, II, III trên nắp.
  10. S T EM6 THÍ NGHIỆM 1: KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG VÀ BÓNG TỐI TỚI QUÁ TRÌNH QUANG HỢP 0 I II III Dùng ống đong dung tích 5ml, lấy 3ml nước cất cho vào cuvet BƯỚC 8 0, lấy 3ml dung dịch của lọ 1, 2, 3 lần lượt cho vào các cuvet I, II, III
  11. S T EM6 THÍ NGHIỆM 1: KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG VÀ BÓNG TỐI TỚI QUÁ TRÌNH QUANG HỢP Tiến hành đo mật độ quang BƯỚC 9 trên thiết bị cảm biến mật độ quang bằng phần mềm Coach 7, ghi kết quả đo vào Bảng 1.
  12. S T EM6 THÍ NGHIỆM 1: KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG VÀ BÓNG TỐI TỚI QUÁ TRÌNH QUANG HỢP Các thao tác đo mật độ quang BƯỚC 9.1 trên phần mềm Coach 7: Hiệu chỉnh thiết bị đo:  Kết nối thiết bị cảm biến so màu với bộ chuyển đổi.  Mở phần mềm Coach 7, Kết nối cảm biến so thiết lập chế độ người dùng màu với bộ chuyển đổi để đo mẫu chọn , sau đó chọn loại hoạt động đo lường, ấn chọn bảng số liệu , thiết lập giá trị đo.
  13. S T EM6 THÍ NGHIỆM 1: KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG VÀ BÓNG TỐI TỚI QUÁ TRÌNH QUANG HỢP Các thao tác đo mật độ quang BƯỚC 9.1 trên phần mềm Coach 7: Hiệu chỉnh thiết bị đo:  Kết nối bộ chuyển đổi với máy tính. Thiết bị cảm biến so màu hoạt động khi đèn báo hiện màu xanh. Kết nối bộ chuyển đổi với máy tính  Ấn nút hoặc để lựa chọn bước sóng 565nm trong số 4 bước sóng (430nm, 470nm, 565nm và 635nm).
  14. S T EM6 THÍ NGHIỆM 1: KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG VÀ BÓNG TỐI TỚI QUÁ TRÌNH QUANG HỢP Các thao tác đo mật độ quang BƯỚC 9.1 trên phần mềm Coach 7: Hiệu chỉnh thiết bị đo:  Mở nắp thiết bị so màu.  Cho nước cất vào cuvet. Nước cất được sử dụng để hiệu chỉnh làm mẫu trắng về 0 (dùng để hiệu chỉnh máy và hoá chất). Hiệu chỉnh cảm biến so màu Lưu ý: cầm cuvet phía mặt gờ, mặt nhám hoặc có kẻ sọc.
  15. S T EM6 THÍ NGHIỆM 1: KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG VÀ BÓNG TỐI TỚI QUÁ TRÌNH QUANG HỢP Các thao tác đo mật độ quang BƯỚC 9.1 trên phần mềm Coach 7: Hiệu chỉnh thiết bị đo:  Cho cuvet vào lỗ đặt cuvet sao cho phần mặt trơn cuvet nằm về phía ánh sáng truyền qua.  Đóng nắp thiết bị và nhấn nút để bắt đầu hiệu chỉnh. Trong quá trình hiệu chỉnh, đèn màu đỏ sẽ nhấp nháy. Quá trình hiệu chỉnh kết thúc Hiệu chỉnh cảm biến so màu khi đèn hết nhấp nháy và chỉ số đo lúc này sẽ là 0,000 hoặc 0,001.
  16. S T EM6 THÍ NGHIỆM 1: KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG VÀ BÓNG TỐI TỚI QUÁ TRÌNH QUANG HỢP Các thao tác đo mật độ quang Thu thập số liệu: BƯỚC 9.2 trên phần mềm Coach 7:  Đóng nắp thiết bị lại,  Sau khi đã hiệu chỉnh máy sẽ tiến hành đo, thiết bị đo mẫu nước về sau khoảng 10 giây thấy giá trị 0, lấy cuvet đựng số liệu đo đã ổn định, nước ra, cho cuvet chứa chọn lấy giá trị đo của mẫu ở lọ 1 vào. mẫu 1 trên bảng. (Hình 7)  Tiếp theo mở nắp và  Điền giá trị mật độ lấy cuvet mẫu 1 ra, làm Số liệu đo được hiển thị quang đo được vào trên máy tính tương tự với mẫu 2 và 3. Bảng 1.
  17. S T EM6 THÍ NGHIỆM 1: KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG VÀ BÓNG TỐI TỚI QUÁ TRÌNH QUANG HỢP Hình 8
  18. S T EM6 THÍ NGHIỆM 1: KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG VÀ BÓNG TỐI TỚI QUÁ TRÌNH QUANG HỢP Dưới đây là kết quả đo và đồ thị thu được của một nhóm làm mẫu. Từ đồ thị và kết quả thu được có thể nhận thấy: Lọ 1 (chỉ có chất chỉ thị) có mật độ quang (OD) nhỏ hơn so với lọ 2 (có chứa rong và cả chất chỉ thị). Lọ 3 (có rong, chất chỉ thị nhưng bị bọc băng dính đen) có mật độ quang thấp Kết quả liên quan đến lượng CO2 trong dung dịch. nhất.
  19. S T EM6 THÍ NGHIỆM 1: KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG VÀ BÓNG TỐI TỚI QUÁ TRÌNH QUANG HỢP Lọ 1 lượng CO2 không đổi do Lọ 2 màu đậm hơn, chỉ số OD Lọ 3 chỉ số OD giảm so với lọ không có quá trình nào xảy cao hơn lọ 1 do lượng CO2 1 và 2 do lượng CO2 trong ra, lọ 2 có lượng CO2 thấp trong dung dịch ít hơn lọ 1. dung dịch cao hơn. Nguyên hơn do có chứa rong và được Nguyên nhân là vì quá trình nhân bởi lọ 3 có rong nhưng chiếu sáng nên bên cạnh quá quang hợp sử dụng CO2 diễn lọ bị quấn băng dính đen, ánh trình hô hấp thải CO2, rong ra mạnh ở lọ 2, nhiều hơn sáng không lọt qua được, còn có quá trình quang hợp lượng CO2 do hô hấp sử quá trình quang hợp không hấp thụ CO2 và tạo ra O2. dụng dẫn đến lượng CO2 có diễn ra mà chỉ có quá trình trong dung dịch ít hơn lọ 1. hô hấp tạo ra khí CO2 làm lượng CO2 trong lọ tăng. 1 3 2
  20. S T EM6 THÍ NGHIỆM 1: KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG VÀ BÓNG TỐI TỚI QUÁ TRÌNH QUANG HỢP 01 05 Từ kết quả về màu sắc và số liệu thu được, cả nhóm hãy thảo luận và trả lời các câu hỏi Từ kết quả Quá trình nào thu được hãy trả sau: trong cây sử dụng 02 04 lời cho câu hỏi khí carbonic? Nơi ban đầu: Quá nào (hay bào quan nào) diễn ra quá Quá trình 03 trình quang hợp nào ở sinh vật So sánh kết có cần ánh sáng trình này? (bao gồm cả thực không? quả thu được ở vật) tạo ra khí Trong thí 3 lọ với nhau carbonic? Quá nghiệm 1, lọ 1 và giải thích. trình này diễn ra (chỉ có chất ở đâu? chỉ thị) được thiết lập nhằm mục đích gì?
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD


ERROR:connection to 10.20.1.98:9315 failed (errno=111, msg=Connection refused)
ERROR:connection to 10.20.1.98:9315 failed (errno=111, msg=Connection refused)

 

Đồng bộ tài khoản
25=>1