
BÀI 6. CÁC ĐỊNH LÝ GIỚI HẠN
▪Tập trung Định lý giới hạn trung tâm
▪Bất đẳng thức Trebusep (Chebyshev)
▪Định lý Trebusep
▪Định lý Bernoulli
▪Định lý giới hạn trung tâm
LÝ THUYẾT XÁC SUẤT VÀ THỐNG KÊ TOÁN – BỘ MÔN TOÁN KINH TẾ - www.mfe.neu.edu.vn 173

Định lý giới hạn trung tâm
▪Xét X1, X2,…, Xnlà các BNN độc lập có cùng quy luật
phân phối xác suất, kỳ vọng và phương sai hữu hạn
▪Đặt và
▪Thì Usẽ hội tụ về quy luật N(0, 1)khi n→
▪Trong ứng dụng, n≥ 30 được coi là đủ lớn để áp dụng
quy luật Chuẩn (dù biến ngẫu nhiên gốc không phân
phối chuẩn)
LÝ THUYẾT XÁC SUẤT VÀ THỐNG KÊ TOÁN – BỘ MÔN TOÁN KINH TẾ - www.mfe.neu.edu.vn 174
=
=
1
n
i
i
YX
()
()
−
=Y E Y
UVY

7.1. Các khái niệm
7.2. Trung bình mẫu
7.3. Phương sai mẫu
7.4. Tần suất mẫu
[1] Chương 6, trang 295 –347, 361 –363, 367 –369
[2] Chapter 7, pp.298 –306, 310 –328, 337 –339
LÝ THUYẾT XÁC SUẤT VÀ THỐNG KÊ TOÁN – BỘ MÔN TOÁN KINH TẾ - NEU –www.mfe.edu.vn 175
BÀI 7 – MẪU NGẪU NHIÊN

▪Tổng thể
▪Tham số đặc trưng của tổng thể
▪Mẫu ngẫu nhiên
▪Mẫu cụ thể
▪Thống kê (hay thống kê đặc trưng mẫu)
LÝ THUYẾT XÁC SUẤT VÀ THỐNG KÊ TOÁN – BỘ MÔN TOÁN KINH TẾ - www.mfe.neu.edu.vn 176
7.1. CÁC KHÁI NIỆM

▪Tập hợp toàn bộ các phần tử đồng nhất theo một dấu
hiệu nghiên cứu định tính hay định lượng nào đó được
gọi là tổng thể (population)
▪Kích thước tổng thể (population size): là số phần tử của
tổng thể, ký hiệu là 𝑵
▪Dấu hiệu lượng hóa được: 𝑿-Biến ngẫu nhiên gốc
▪𝑋={𝑥1,𝑥2,…,𝑥𝑁}
▪Các tham số đặc trưng của 𝑋là tham số đặc trưng của
tổng thể
LÝ THUYẾT XÁC SUẤT VÀ THỐNG KÊ TOÁN – BỘ MÔN TOÁN KINH TẾ - NEU –www.mfe.edu.vn 177
Tổng thể

