BÀI GING
Nhng tiến b mi trong chung tri qun cht thi
trong chăn nuôi
Vũ Chí Cương
Phn 1. Biến đổi khí hu,i trường và vai trò ca chăn nuôi
Biến đổi khí hu và môi trường đang là mt vn đề nóng hi được quan tâm
kng nhng ch bi các nhà khoa hc c các chính tr gia và toàn b cng
đồng. Hi ngh thế gii ti Copenhagen (Đan mch) do Liên hp quc t chc gn
đây là mt d v s ng hi này. Biến đổi khí hu môi trường nh hưởng
đến tt c các mt ca đời sng loài người, trong đó có chăn nuôi. Nhm cung cp
cho c đọc gi ca Tp chí khoa hc và công ngh Vin chăn nuôi mt cái nhìn
tng quát nht v biến đổi khí hu và môi trường, đóng góp ca chăn nuôi vào các
biến đổi này cũng như chiến lược chăn nuôi nhm gim thiu và thích ng vi biến
đổi khí hu môi trường, bài tng quan này được viết trên cơ s tham kho các
tài liu các tri thc hin hu. Do bài viết dài, thông tin khá nhiu, nên s được
chia làm hai phn, đăng hai s khác nhau ca tp chí.
Biến đổi khí hu là s mt n bng lâu dài ca các yếu t thi tiết như:
nhit độ, gió, mưa ca mt vùng nào đó trên hành tinh (Najeh Dali, 2008). Thay
đổi khí hu mt trong nhng thách thc ln nht loài người phi đối mt thế
k này. Khí hu trái đất đã nóng lên bình quân 0,7o c trong 100 năm qua và thp k
1990 -2000 thi k nóng nht, mưa đã thay đổi theo c không gian thi gian,
mc nước bin dâng cao 25 cm, b ăng vùng cc đang tan (Watson, 2008). Nhit độ
ca trái đất hin đã tăng lên s tăng nng độ khí nhà nh (Green house gases-
GHG) do các hot động ca con người ch yếu là s bc thoát CO2 do đốt các
nhiên liu a thch, p rng nhit đới và CO2, CH4, N2O... t nông nghip
chăn nuôi (Najeh Dali, 2008). Người ta d tính: do tăng nng độ k n kính
nhit độ b mt trái đất s tăng t 1,1 đến 6,4 oc t 1990 đến 2100, đất lin
nóng lên nhiu hơn các đại dương ng vĩ độ cao nóng lên nhiu hơn vùng
nhit đới (Watson, 2008). Mưa toàn cu s tăng lên, nhưng mt s vùng mưa
tăng, mt s vùng li gim, mc nước bin s tăng cao 0,5 m t 1990 đến
2100 chưa tính đến băng tan vùng cc s có nhiu ngày nóng, nhiu lt
li và khô hn (Watson, 2008).
1.1. nh hưởng chung ca thay đổi khí hu
Thay đổi khí hu s có nh hưởng nghiêm trng đến n bng sinh thái, sc
khe con người phát trin bn vng đặc bit các nước phát trin (Najeh Dali,
2008), nơi mà c điu kin cn thiết để thích ng vi biến đổi khí hu còn chưa
sn sàng.
Nóng lên mt s vùng nh hưởng đến h sinh thái nhiu vùng trên qu đất
(Seguin, 2008). Đã thy các thay đổi v phân b ca các loài, thay đổi v kích
c ca qun th, thay đổi v thi gian sinh sn, thi gian di cư, tăng mnh các v
bùng n dch bnh động vt và côn tng có hi (Seguin, 2008).
Trong khi châu Âu mùa trng trt kéo dài ra trong 30 năm qua, mt s ng ca
châu Phi thay đổi khí hu môi trường đã làm gim trng ngũ cc t nhng năm
1970 (Watson, 2008). Thay đổi các qun th cá liên quan đến s dao động qui
ln ca khí hu: kiu hin tương El-Nino đã làm gim sn lung cá đánh bt
được ngoài khơi b bin Nam m và châu Phi. Các đại dương hin có độ axit cao
hơn nên kh năng hp thu CO2 gim đã nh hưởng đến toàn b chui thc ăn
(Food chain) (Watson, 2008). Thay đổi khí hu thế k 21 s nhanh hơn 10 000
năm qua vi nh hưởng xu trc tiếp ch yếu là các nước đang phát trin và người
nghèo (Watson, 2008).
c đảo nh, thp, các vùng châu th ca c nước đang phát trin Nam
á, Nam thái bình dương, n độ dương s biến mt, nm dưới mc nước bin, 10
triu người không có đất , st rét st xut huyết tăng lên và nghiêm trng là
vùng nhit đới cn nhit đới, trng trt gim mnh, châu Phi, m la tinh và
các nước đang phát trin hin đã có sn nghèo đói và suy dinh dung tr con
(Watson, 2008). Thy đin s không còn ngun năng lương đáng tin cy na vì
mưa kng n định c vùng vn đã không có an ninh v năng lượng (thiếu)
(Watson, 2008). Nước ngt nhiu vùng ca thế gii hin đang thiếu s tr nên
khan hiếm (Watson, 2008). Tăng mt mát ca đa dng sinh hc, tăng nguy cơ tuyt
chng ca nhiu loài, đặc bit nhng loài đang nguy cơ cao do s lượng qun
th nh, nơi b hn chế hoc b chia nh (Watson, 2008).
1.2. nh hưởng ca biến đổi khí hu và môi trường đến y trng
nh hưởng ca biến đổi khí hu môi trường trước hết là đến các chc
năng sinh và sinh thái ca cây trng. Khi hàm lượng CO2 trong khí quyn tăng
lên s kích thích quá trình quang hp cay c, cây rng cũng như các cây lương
thc thc phm (Seguin, 2008). T nghim k hu hc trong điu kin có kim
soát đã cho thy s kích thích này. Hàm lượng CO2 trong k quyn tăng đã làm
tăng quang hp ca các loài thc vt C3 ôn đới như lúa mì, đậu tương lên 10-20%
nhưng ch làm tăng quang hp ca c loài thc vt C4 nhit đới như ngô và cao
lương lên 0-10% (Easterling et al., 2007).
nh 1: Tăng quang hp khi hàm lượng CO2 tăng
Nhit độ cao hơn s tt cho sinh trưởng ca thc vt vùng ôn đới tr khi
vượt quá ngưỡng nhưng li không tch hp cho sinh trưởng ca cây c ng nhit
đới (Seguin, 2008). IPCC (2007) tóm tt các kết qu ca nhiu công trình cho th y:
c vùng ôn đới tăng nhit độ t 1 2 oC cùng vi vic tăng CO2 lượng mưa
s chút nh hưởng có li đến năng sut y trng. Trong khi đó các vùng có
mùa khô nhit đới tăng nhit độ 1-2 độ đã nh hưởng tiêu cc đến năng sut
ca nhng cây trng ch yếu. Easterling et al (2007) cho thy mt khuynh hướng
tương t cũng xy ra vi sinh khi ca đồng c và cht lượng đồng c. Thay đổi
k hu đặc bit là khô hn s dn đến nhng thit hi k lường.
1.3. nh hưởng ca biến đổi khí hu và môi trường đến chăn nuôi
1.3.1. nh hưởng trc tiếp.
c thm ha thiên nhiên như hn hán lt li đang tăng lên cũng mi đe
da cho chăn nuôi (Hoffmann, 2008). Các thm ha này th làm chúng ta mt
đi mt s lượng ln các ging gia súc q hiếm, gim đa dng sinh hc
(Hoffmann, 2008). Trái đất nóng lên cũng làm tăng stress nhit gia súc, gia cm
(Hoffmann, 2008).
1.3.2. nh hưởng gián tiếp
H sinh ti thay đổi
Do biến đổi khí hu và môi trường toàn cu, các h sinh thái cũng s thay
đổi (Hoffmann, 2008). S thay đổi này bao gm thay đổi v đất đai, ngun nước,
thc ăn, đồng c, h động thc vt, vi sinh vt (Hoffmann, 2008). Chăn nuôi s b
nh hung ca thay đổi khí hu và môi trường bi nhiu cách trong đó có vic tăng
t l bnh tt gia súc (Watson, 2008; Seguin, 2008), tăng giá các loi thc ăn
chăn nuôi (Ørskov, 2008) do m rng nhanh chóng din tích trng các y làm
nhiên liu sinh hc đã nh hưởng đến ngun tài nguyên đất trên hành tinh dùng
cho sn xut thc ăn và do đó nh hưởng đến cung cp lương thc thc phm và
giá c ca thc ăn chăn nuôi (Watson, 2008), nước dùng cho ch ăn nuôi ngày càng
tr nên khan hiếm.
Quan h gia vt ch và các c nhân gây bnh thay đổi, nhiu bênh mi và
nguy him xut hin. Biến đổi khí hu đã làm tăng áp lc cho chăn nuôi bi vì s
lượng bnh, đặc bit c bnh mi và nguy him ngày càng tăng (Epstein,
2001). Trong hoàn cnh mi ch có nhng kiu gen kháng bnh hoc ít mn cm
vi bnh s nhiu cơ hi để tn ti phát trin.
Ngoài ra thay đổi t đòng c C3 ôn đới sang đồng c C4 nhit đới và tăng
din ch các cây bi trên đồng c đã được d báo trước (Christensen et al., 2004).
S thay đổi này s làm gim cht lượng c.
1.4. H ly ca thay đổi khí hu đến sn xut thc phm toàn cù
v như trên nh din toàn cu, tăng năng sut trng trt ch yếu xy
ra các nước phát trin do các li ích mà thay đổi k hu mang li. Hu hết các
nước đang phát trin năng sut nông nghip s gim (Parry et al 2004), k c chăn
nuôi vì giá thc ăn tăng cao (Orskov, 2008). Năng sut ng nghip theo d báo s
gim khong 20-25% mt s nước như Mexico, Nigeria hoc Nam phi (Cline
2008 on the website of the Peterson Institute for International Economics). K ết qu
s người có kh năng đói trên hành tinh s tăng t 380 triu lên 1300 triu năm
2080, y thuc vào kch bn bc thoát k nhà kính trong tương lai. 850 triu
người s đi ng vi mt cái bng lép, 2 t người s phi đối mt vi các bnh
do côn trùng truyny, thiếu nước, càng tr nên ngèo đói hơn (Watson, 2008).
1.5. Thách thc
Thách thc là bng cách nào đó phi gim ngay độ ln và t l thay đổi khí hu do
con người gây ra để gim thi khí nhà nh thi vào khí quyn t các hot động
bao gm c các hot động chăn nuôi, trng trt nông lâm nghip, gim ri ro cho
h sinh thái và súc kho con người (Watson, 2008).
Hiu biết hin nay cho thy nh hưởng xu ca biến đổi khí hu s xut hin khi
nhit độ b mt hành tinh tăng hơn 2oC tc độ tăng vượt q 0,2oC/10 năm
(Watson, 2008). n định hàm lượng CO2 qui đổi mc 450 ppm s ngăn được
nhit độ b mt hành tinh tăng hơn 2oC.
1.6. Đóng góp ca chăn nuôi trong biến đổi khí hu và môi trường
Chăn nuôi chiếm 70% đất ng nghip và 30% din tích không có băng giá
ca hành tinh, to ra 40% GDP ca ng nghip toàn cu, đóng góp đáng k đến
biến đổi khí hu, ô nhim môi trường (Watson, 2008). Nhu cu toàn hành tinh v
các sn phm chăn nuôi s tăng gp đôi trong na đầu thế k 21 do tăng dân s
(Watson, 2008). Trong thi gian này khí hu trái đất cũng s thay đổi ln.
An ninh lương thc vn ưu tiên s 1 c nước đang phát trin chăn
nuôi đóng vai trò ch đạo phn ln các nứơc này. Chúng ta thế cn khoa hc
chăn nuôi cht lượng cao để đáp ng nhu cu ngày càng tăng v sn phm chăn
nuôi an toàn v môi trường hi (Watson, 2008). Cũng cn xem li xem các
phát hin mi nht v thay đổi khí hu nh hưởng ca nó đến chăn nuôi cũng
như vai trò ca chăn nuôi trong biến đổi khí hu làm thế nào để gim đóng góp
ca chăn nuôi đến thay đổi khí hu, làm thế nào các h thng chăn nuôi có th đáp
ng đựơc vi thay đổi khí hu và cái nên là các ưu tiên trong nghiên cu chăn