intTypePromotion=1

BÀI THU HOẠCH MỘT SỐ NHÀ MÁY SẢN XUẤT KÍNH

Chia sẻ: Nguyen Xuan Thi | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:11

0
133
lượt xem
20
download

BÀI THU HOẠCH MỘT SỐ NHÀ MÁY SẢN XUẤT KÍNH

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

1. Nhà máy Hải Long - Một số thông tin chung Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Hải Long được thành lập ngày 30 tháng 05 năm 2001 theo giấy phép số 0302000152/KHĐT do UBND Tỉnh Hà Tây cấp, cơ sở sản xuất được xây dựng tại Tiểu khu Phú Mỹ - Huyện Phú Xuyên – Tỉnh Hà Tây (Giấy phép được Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.Hà Nội cấp lại ngày 24 tháng 11 năm 2008).

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: BÀI THU HOẠCH MỘT SỐ NHÀ MÁY SẢN XUẤT KÍNH

  1. 1 BÀI THU HOẠCH I. MỘT SỐ NHÀ MÁY SẢN XUẤT KÍNH 1. Nhà máy Hải Long - Một số thông tin chung Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Hải Long được thành lập ngày 30 tháng 05 năm 2001 theo giấy phép số 0302000152/KHĐT do UBND Tỉnh Hà Tây cấp, cơ sở sản xuất được xây dựng tại Tiểu khu Phú Mỹ - Huy ện Phú Xuyên – Tỉnh Hà Tây (Giấy phép được Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.Hà Nội c ấp l ại ngày 24 tháng 11 năm 2008). Hiện nay công ty đã phát triển và có 4 văn phòng đại diện là: Văn phòng đại diện 1: Địa chỉ: Số 41 Phố Xã Đàn - Q. Đống Đa - TP. Hà Nội Điện thoại: 04.35723838 / 04.22431063 Fax : 04.35723939 Văn phòng đại diện 2: Địa chỉ: Số 162 Hoàng Quốc Việt - Cầu Giấy - Hà Nội Điện thoại: 04.22456666 / 04.85862988 Fax : 04.37480234 Văn phòng đại diện 3: Địa chỉ: Số 185 Nguyễn Văn Cừ - Long Biên - Hà Nội Điện thoại: 04.23218888 / 04.38737826 Fax: 04.38737827 Văn phòng đại diện 4: Địa chỉ: Số 369 Nguyễn Trãi - Thanh Xuân - Hà Nội Điện thoại: 04.21236888 / 04.35510361 Fax: 04.35510362 Khi có nhu cầu chúng ta có thể liên hệ: + Liên hệ đặt hàng kính Xây dựng: 04.22186405 / 04.33852145 /04.33761194 + Liên hệ đặt hàng kính Ô tô: 04.22452192 + Liên hệ trả hàng: 04.22186406 / 04.22186410 / 04.33761195 - Sản phẩm chủ đạo của công ty
  2. 2 + Kính ôtô, kính tàu thuyền: Chủ yếu là kính chắn gió + Kính cường lực (Kính Temper), Kính cường lực an toàn : Kính cường lực là loại kính an toàn được sản xuất trên công nghệ xử lý nhiệt nhằm tạo nên tính chịu lực cao và bền vững. Kính cường lực khi vỡ sẽ tạo ra các m ảnh v ỡ nh ỏ, đều, không sắc cạnh do đó giảm thiểu khả năng gây sát thương cho con người. Ngoài ra, kính cường lực còn có tính năng thoát hiểm trong các toà nhà khi xảy ra hỏa hoạn (Kính cường lực có khả năng chịu nhi ệt cao và không b ị biến dạng trong điều kiện nhiệt độ lên đến 2950C). + Kính cách âm, cách nhiệt: Kính cách âm cách nhiệt hay còn được gọi là kính hộp được cấu tạo bởi 02 hay nhiều lớp kính ghép lại nhau. Giữa các l ớp kính được ngăn cách bởi thanh đệm nhôm bên trong có ch ứa h ạt hút ẩm. L ớp keo bên ngoài sẽ liên kết các lớp kính và thanh nhôm định hình. Các hạt hút ẩm có tác dụng hút lớp không khí bên trong, tạo thành m ột l ớp không khí khô và ngăn cản sự truyền nhiệt hết sức hiệu quả. + Kính uốn cong: Có 3 loại chính là kính cường lực uốn cong, kính th ường uốn cong và kính dán uốn cong. Tuỳ vào mục dích sử d ụng mà chúng ta ch ọn loại kính cho phù hợp. +Kính phản quang, kinh low-e: Kính phản quang là loại kính phẳng được phủ trên bề mặt 1 lớp phản quang bằng oxit kim loại. Lớp phản quang này có tác dụng giảm luồng nhiệt dư thừa và độ chói sang, cân bằng những ánh sang thông thường và ngăn chặn tia UV gây hại cho con người. Kính có khả năng giảm tới gần 21% nhiệt lượng của không khí trong các toà nhà cao tầng, chính vì vậy mà kính phản quang thường được sử dụng làm cửa sổ, mái kính, vách kính. Kính phản quan vẫn mang đầy đủ tính chất của kính thường phẳng nên ta có thẻ ghép dán thành khính dán an toàn hay tôi cường lực, uốn cong… Kính Low-e là loại kính đã được sử dụng rộng rãi trên th ế giới nhờ những đặc tính vượt trội trong việc làm giảm sự hấp thụ nhiệt và quá trình truy ền tải nhiệt lượng. Loại kính này được phủ lên bề mặt lớp metalic siêu mỏng có khả năng làm chậm sự phát tán nhiệt và ngăn ngừa sức nóng của ánh sáng mặt trời, nên nó đặc biệt phù hợp với các công trình xây d ựng t ại khu v ực có khí hậu nhiệt đới gió mùa như ở Việt Nam trong việc chống nóng vào mùa hè và giữ nhiệt vào mùa đông. Với tính năng hạn chế sự truyền nhiệt từ ngoài vào và từ trong ra ngoài, kính low-e sẽ giúp bạn có được một gi ải pháp tối ưu
  3. 3 cho việc giữ nhiệt độ trong phòng luôn ổn định theo ý muốn mà không c ần mất quá nhiều chi phí. 2. Nhà máy Đáp cầu Thông tin chung: Địa chỉ: nhà máy: P. Vũ Ninh - Tp Bắc Ninh - Bắc Ninh. ĐT: 0982.279.356 - 0936 486 558 - Fax: đặt hàng: 0241 851369 Website: tư vấn: http://www.vachkinhcuongluc.com Tại các tỉnh thành đều có nhân viên của công ty trực tiếp giao dịch. Sản phẩm chủ đạo của công ty KÍNH CƯỜNG LỰC: - Độ dày: 4,5,6,8,10,12,15mm - 19mm, hình dạng: Kính phẳng, kính uốn cong, - Màu sắc: màu trắng trong, trắng mờ hoặc màu xanh, xanh đen... tuỳ theo chủng loại sản phẩm. - Kích thước: Theo kích thước đặt sẵn, việc gia công mài, khoan lỗ, trước khi tiến hành tôi. * KÍNH DÁN AN TOÀN: - Màu sắc: màu xanh, màu đồng, trắng, trắng mờ, màu đồng, kính dán ph ản quang...: - Độ dày: 6.38mm, 8,38mm, 10,38mm, 12,38mm, 13,38mm... 20.38mm... (độ dày theo yêu cầu đặt hàng). * KÍNH BẢO ÔN (Kính hộp):…Ưu điểm cách âm cách nhiệt tốt. (độ dày, kích thước theo yêu cầu cụ thể). * KÍNH MÀU: Dùng ốp bếp, mặt tiền, trang trí nội, ngoại th ất…gồm nhi ều màu sắc chọn lựa. * KÍNH MOSAIC: Dùng ốp lát mặt tiền, nhà bếp, nhà vệ sinh, bể bơi, phòng tắm, quầy bar, trang trí nội ngoại thất.... * KÍNH CÁN: Hải đường, ô ly, kim cương, phúc lộc..: dùng nhiều trong cu ộc sông hàng ngày, cửa vệ sinh, vách ngăn, trang trí...
  4. 4 * GƯƠNG: Gương nguyên khổ, 1524x2134mm, gương 3mm, 4mm, Gương thành phẩm: cắt mài theo kích thước yêu cầu. Gương vệ sinh,kích th ước bán s ẵn 500x700mmx4mm, chất lượng tốt và đẹp....có rất nhiều loại chọn lựa: *Các sản phẩm kính khác: kính cong, kính rạn, kính mờ, phản quang, kính cắt đặt theo yêu cầu khác.... II. CÁC LOẠI KÍNH 1. Kính dán Cấu tạo: Kính an toàn ghép nhiều lớp: Được sản xuất từ 02 (hoặc nhiều hơn, kính thường hoặc kính cường lực tùy theo nhu cầu) lớp kính phằng ghép lại, được liên kết với nhau bằng lớp film PVB (Film PVB có tính bền b ỉ, d ẻo dai) ở gi ữa các tấm kính và được tạo bởi sự kết hợp chính xác của áp lực và sức nóng. + Kính dán an toàn : Được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại và tiên tiến theo tiêu chuẩn châu âu. Quy trình sản xuất là m ột vòng khép kín, các công đọan được vận hành theo các thông số đã được lập trình, cài đặt sẵn và được kiểm soát bởi bộ phận điều khiển trung tâm. Film PVB sử dụng được nhập về từ Mỹ của 02 Tập đoàn nổi tiếng là DuPont và SOLUTIA. Do đó,Kính gián an toàn là sản phẩm kính có chất lượng ổn định, tính bền và tuổi thọ rất cao. Chất lượng của Kính dán an toàn đạt tiêu chuẩn quốc tế: AS/NZS 2208:1996 của Úc và NewZealand, BS 6206:1981 của Anh. + Tùy theo mục đích và nhu cầu sử dụng mà Kính dán an toàn được tạo ra từ các loại film PVB và từ 02 hoặc nhiều tấm kính của các loại kính sau đây để tạo ra sản phẩm kính an toàn hoàn hảo đáp ứng thỏa mãn các yêu cầu thiết kế: + Film trong. film màu các loại, film ghép vải màu, hoa văn trang trí với độ dày chuẩn thông dụng: 0.38mm, 0.76mm,1.52mm. + Kính trong, kính màu, kính phản quang, kính phản nhiệt, kính lưới, kính cường lực với độ với độ dày từ 3mm đến 19mm.
  5. 5 + Kính dán an toàn nhiều lớp thích h ợp cho vi ệc xây dựng các công trình có quy mô lớn, bảo đảm độ an toàn,An ninh, tiết kiện năng lượng, tránh rủi ro trong quá trình sử dụng. Việc sử dụng kính ghép an toàn nhiều lớp đã chứng tỏ được tính an toàn trong khi có các sự cố xảy ra, và vì thế nó sẽ phát triển được ưu thế trong việc lắp đặt, trang trí cho các công trình xây dựng trong những năm sắp tới.  Quy trình sản xuất: 1. Bước 1: Kính tấm nguyên khổ sẽ được đưa qua thiết bị rửa và sấy khô để xử lý sạch hai bề mặt kính. Những tấm kính sau khi qua hệ th ống rửa b ằng nước tinh khiết được đưa qua hệ thống sấy khô tự động và sẽ được chuyển qua buồng ghép kính sau khi đã xử lý sạch hai bề mặt kính. 2. Bước 2: Tấm kính thứ nhất được đưa lên bàn định vị sau đó tấm Film PVB được phủ lên bề mặt kính và được cắt bằng kích thước của tấm kính. 3. Bước 3: Tấm kính thứ hai sau khi thực hiện như ở Bước 1 và B ước 2 s ẽ đ ược đưa vào các bàn định vị và được úp lên tấm thứ nhất v ừa được ph ủ Film PVB ở Bước 2 để hai tấm kính được kết dính tạm thời với nhau. 4. Bước 4: Các tấm kính được ghép ở Bước 3 sẽ được đưa qua hệ thống ép tự động bằng các trục rulô để ép hai tấm kính dính lại với nhau và s ẽ đ ược h ấp l ần 01 ở nhiệt độ 1400C nhằm giúp các tấm kính dính chặt với nhau hơn và sẽ được chuyển sang vị trí kệ chờ gia nhiệt. 5. Bước 5: Các kệ đựng kính sẽ được đưa vào hệ thống nén và gia nhi ệt ở nhi ệt độ 1500C trong thời gian khoảng 3 giờ tùy thuộc vào độ dày các t ấm kính, sau khi đạt tới nhiệt độ quy định thì được làm nguội bằng không khí một cách đồng đều và kính sẽ được đưa ra khỏi hệ thống nén và gia nhiệt. 6. Bước 6: Sản phẩm kính hoàn chỉnh qua 05 công đoạn trên sẽ được tiến hành kiểm tra lại nghiêm ngặt trước khi nhập kho thành phẩm. Nh ững sản phẩm không đạt yêu cầu kỹ thuật sẽ bị loại bỏ. Đặt tính: 1. Tính an toàn . Nhờ tính bám dính chắc chắn giữa kính và film PVB, nh ờ tính d ẻo dai, co giãn c ủ fil PVB mà HPG LAMIPRO® có được lực căng kháng l ại các l ực va đ ập trên b ề mặt tốt hơn các loại kính thông thường cùng độ dày và ch ống l ại sự xuyên th ủng qua nó. Khi vỡ các mãnh kính dính vào lớp film PVB đồng th ời t ấm kính v ẩn
  6. 6 được giữ nguyên trong khung, nên không gây nguy hại cho con người và tài sản như những kính thường khi bị vỡ. 2. Tính cách âm . Nhờ đặc tính mềm dẻo của các lớp film PVB xen kẻ nhau, tạo ra một hiệu ứng cản tiếng ồn hiệu quả. Do đó, HPG LAMIPRO® có khả năng giảm thi ểu đáng kể việc truyền âm không mong đợi. 3. Tính cản tia tử ngoại , và tiết kiệm năng lượng Film PVB có khả năng hạn chế tối đa các tia cực tím (UV) truy ền qua nó, do đó khi sử dụng HPG LAMIPRO® sẽ giảm thiểu được các tác h ại do tia c ực tím gây ra như hư hại vải vóc, các tác phẩm nghệ thuật và các tác hại khác. 4. Tính bảo vệ : Khác với các loại kính khác, đối với kính ghép an toàn nhi ều l ớp, chúng ta có th ể tạo ra các loại sản phẩm kính có khả năng chống kẻ trộm đột nhập, chống đạn hay chất nổ .v.v...mà không làm cản trở sự truyền ánh sáng và tầm nhìn. HPG LAMIPRO® được sử dụng hầu hết cho các dạng công trình như: cao ốc văn phòng,Ngân hàng, công trình công cộng, trường học, bệnh viện, siêu thị, trung tâm thể thao, nhà ở, .v.v...dùng làm Tường kính, mặt dựng, vách ngăn, mái lấy sáng, mái đón, lan can ban công, lan can cầu thang, buồng tắm đứng, c ủa kính, cửa sổ ô tô, tàu hỏa, tàu thủy, bàn, tủ, đồ dùng trang trí nội thất.... 5. Độ an toàn Tăng tối đa độ an toàn, khi vỡ các mảnh kính vẫn bám ch ặt vào l ớp film PVB và thường đứng nguyên trong khung, không gây nguy hại đến con người và tài sản, giảm hiện tượng đâm xuyên, tránh được việc con người và đồ vật bị rơi qua c ửa sổ các toà nhà cao tầng. Độ an ninhTrong các kết cấu nhiều lớp, kính dán HPG LAMIPRO có khả năng chống được đạn, vật nặng hay những vụ nổ nhỏ. Trong h ầu h ết các trường h ợp, kính dán an toàn HPG LAMIPRO chịu được nhiều cú va đập m ạnh trên cùng m ột điểm, nhằm chống đột nhập vào bên trong Độ bền cao Với công nghệ hiện đại và tuân th ủ nghiêm ngặt các yêu c ầu k ỹ thuật khắt khe, HONGPHUCGLASS sản xuất các sản phẩm kính dán an toàn HPG LAMIPRO đặc biệt bền về màu sắc và ch ất l ượng. Ch ịu đ ược nh ững đi ều kiện thời tiết thiên nhiên khắc nghiệt và bền bỉ với các công trình hiện đ ại có giá trị sử dụng hàng trăm năm.
  7. 7 6. Khả năng cách âm Tnh năng giảm âm của lớp film PVB đã khiến kính dán HPG LAMIPRO có kh ả năng cách âm, ngăn chặn tiếng ồn ngoài ý muốn từ các loại ph ương ti ện giao thông và các loại tiếng ồn không mong muốn khác. Khống chế năng lượng mặt trời Với việc lựa chọn các loại film PVB và kính có các gam màu khác nhau, kính dán HPG LAMIPRO có thể làm giảm cường độ ánh sáng, giảm việc truy ền tải năng lượng Mặt trời, nhằm giảm việc dùng máy điều hòa nhiệt độ và luôn đảm bảo điều kiện sống tốt nhất. 7. Ngăn tia cực tím HPG LAMIPRO có khả năng ngăn chặn được tới 99% tia cực tím của ánh nắng Mặt trời, bảo vệ con người, vật dụng, vật trưng bày và hàng hoá 8. Bảo vệ chống thiên tai HPG LAMIPRO có thể đóng vai trò ngăn ngừa th ương vong hay thi ệt h ại cho con người và tài sản khi xảy ra bão, động đất hay các vụ nổ. Kính có xu h ướng giữ nguyên trong khung khi chịu tác động. Sự thay thế hoàn hảo Với nhiều đặc tính vượt trội và có tính thẩm mỹ cao, sử dụng kính dán an toàn HPG LAMIPRO là một xu hướng tất yếu trong cuộc sống hiện đ ại, d ần thay th ế hoàn toàn các ô cửa còn sử dụng các loại song sắt kém thẩm mỹ. Hơn nữa với không gian mở rộng hơn, đã hạn chế tối đa việc bám bụi, vì th ế, công việc vệ sinh cửa cũng đơn giản hơn Ưu nhược, điểm: 2. Kính temper – Kính cường lực Cấu tạo: Kính an toàn cường lực (kính gia nhiệt – temper glass) được s ản xu ất theo phương pháp gia cường dao động ngang trên dây chuyền công nghệ hiện đại theo tiêu chuẩn châu Âu. Kính nổi chất lượng cao được gia nhiệt đến điểm biến dạng (khoảng 6500C) và sau đó nhanh chóng làm nguội bằng luồng khí lạnh thổi
  8. 8 lên bề mặt tấm kính một cách đồng đều và chính xác để làm đông cứng các ứng suất nén trên bề mặt kính. Qui trình này không làm thay đổi tính năng truyền sáng và tỏa nhiệt của kính nhưng nó làm tăng sức chịu nén bề mặt lên đ ến h ơn 10.000psi (trong khi kính nổi thông thường chỉ chịu được dưới 3.500 psi). Áp suất của gió, sự va đập của vật thể lạ và những ứng suất nhiệt được tạo nên từ những yếu tố khác phải lớn hơn sức nén này thì kính cường lực mới có thể bị vỡ. Quy trình sản xuất kính cường lực Bước 1 Kính tấm nguyên khổ được đưa qua máy cắt để cắt theo quy cách đơn đặt hàng. Sau khi đã cắt theo yêu cầu, kính sẽ được đưa qua b ộ ph ận mài, khoan, khoét theo yêu cầu của khách hàng, sau đó kính được chuyển qua thiết bị rửa và sấy khô để xử lý sạch bề mặt Bước 2 Kính sẽ được kiểm tra kỹ xem đã đạt yêu cầu trước khi đưa vào lò cường lực (Bước này rất quan trọng vì sau khi cường lực xong thì kính s ẽ không gia công được nữa, nếu sai phải đập bỏ) Bước 3 Kính được chuyển sang vị trí chờ cường lực và in logo kính an toàn cường lực bằng sơn men (logo sơn men này sẽ bám rất ch ắc vào kính sau khi cường lực). Bước 4 Kính được đưa vào lò tôi kính để gia nhiệt đến điểm biến dạng và sau đó được nhanh chóng đưa ra khỏi lò và làm nguội b ằng lu ồng khí l ạnh m ột cách đồng đều và chính xác để đông cứng các ứng suất nén trên b ề mặt kính và đ ồng thời giữ nguyên chất lượng kính. Bước 5 Kính thành phẩm được lấy ra khỏi dây chuy ền và chuy ển sang b ộ ph ận kiểm tra xuất xưởng. Đặc tính và ứng dụng của kính cường lực 1. Khả năng chịu lực cao: Về mặt cơ học, TEMPER GLASS có tính chịu lực tác động lên bề mặt rất cao, gấp 4 đến 5 lần so với kính n ổi thông th ường cùng lo ại và cùng độ dày nhờ các ứng suất nén trên bề mặt tạo ra khi tôi kính, giúp cho kính TEMPER GLASS chịu được rung chấn, sức gió lớn và va đập mạnh. 2. Khả năng chịu sốc nhiệt: TEMPER GLASS có tính chịu sốc nhiệt (sự thay đổi nhiệt độ đột ngột) rất cao, có thể chịu được sự thay đ ổi nhi ệt đ ộ đ ến 150 0C mà không bị vỡ. Trong khi kính nổi thông th ường sẽ bị v ỡ khi có s ự thay đ ổi nhiệt độ đột ngột không quá 500C.
  9. 9 3. Độ an toàn cao: TEMPER GLASS rất khó vỡ, nhưng khi vỡ thì vỡ d ưới d ạng những hạt nhỏ rời, cạnh không bén, vô hại và vì vậy sẽ không gây tổn thương hoặc chỉ xây xước nhẹ. Trong khi kính thường khi vỡ sẽ tạo thành những mãnh nhọn, bén như dao, có tính sát thương rất lớn. Ngoài ra kính TEMPER GLASS còn tạo ra khả năng thoát hiểm cho con người trong các toà nhà khi xảy ra ho ả hoạn. Vì vậy rõ ràng là quá trình tôi cường lực là th ực sự c ần thi ết đ ể đ ảm b ảo độ an toàn cũng như đặc tính cơ học của kính kiến trúc và kính trang trí nội thất. 4. Ứng dụng: TEMPER GLASS là sự lựa chọn hoàn hảo cho các công trình xây dựng và trang trí nội thất, đặc biệt là những nơi cần có độ an toàn và tính ch ịu lực cơ học cao nó được sử dụng hầu hết cho các dạng công trình như: Cao ốc văn phòng, công trình công cộng, trường học, bệnh viện, siêu thị, trung tâm th ể thao, nhà ở. Dùng làm tường kính ở các trung tâm th ương mại, vách ngăn, lan can ban công, lan can cầu thang, buồng tắm đứng, cửa kính, cửa hông ô tô, tàu hỏa, tàu thủy, bàn, tủ, đồ dùng trang trí nội thất v.v... Ưu và nhược điểm Các màu của kính dán an toàn phản quang Hải Long III. Thông số kỹ thuật: Độ dày (mm) Lớp kính dán Ghi chú 4.38 2 5.38 2 6.38 2 8.38 2 Độ dày và quy cách ghép kính có 10.38 2 thể thay đổi theo nhu cầu sử dụng. 12.38 2 13.38 2 16.38 2 20.38 2 24.38 2
  10. 10 Màu sắc – Ký hiệu Ký hiệu Ghi chú Màu sắc Trắng trong Không màu Trắng sữa Thường gọi trắng đục Nâu trà Kính nâu trà Xanh đen Kính xanh đen Phun cát 1 hoặc 2 mặt Phun cát Thường gọi màu xanh lá cây Xanh 01 HL 01 Thường gọi màu xanh nước biển Xanh 02 HL 02 Kính dán nguyên khổ Kích thước nguyên khổ Độ dày Lớp kính dán (mm) 1524 * 2134 1829 * 2438 2143 * 3048 6.38 3 + 0.38 + 3 v v 8.38 4 + 0.38 + 4 v v 8.38 3 + 0.38 + 5 v v 10.38 5 + 0.38 + 5 v v v Đặc điểm kỹ thuật  Đảm bảo ở nhiệt độ dưới 700C.  Việc tiếp xúc lâu với nước, cùng sự tấn công của các dung môi hữu cơ sẽ làm màng phim PVB ở giữa các tấm kính dễ chuyển màu vì vậy cần sử dụng chất bít kín chống thấm nước khi lắp đặt.  Các bọt khí có thể xuất hiện ở lớp phim PVB dọc theo mép ngoài kính nên cần bảo quản kính ở nơi khô thoáng, hạn chế tiếp xúc với nước.  Với một số loại kính dán thành phẩm có độ dày tương đối l ớn (> 13.38mm) s ẽ rất khó cắt nhỏ nên cần chú ý kích thước và quy cách khi đặt hàng. Công ty sản xuất các loại kính trắng xây dựng có độ dày 4mm, 5mm, 6mm, 8mm, 10mm, 12mm, 15mm,19mm, 24mm với các kích thước như sau: Độ dầy (mm) Kích thước tấm kính (D x R) (mm) Stt 01 04 1524x2134 1676x2134
  11. 11 1829x2438 1524x2134 1676x2134 02 05 1829x2134 1829x2438 3048x2134 1829x2438 03 06 3048x2134 1829x2438 04 08 3148x2134 1829x2438 2134x3048 05 10 2134x3658 2438x3658 1829x2438 2134x3048 06 12 2134x3658 2438x3658 2438x4058 3048x4800 07 15 3048x5200 3048x6000 3048x4800 08 19 3048x5200 3048x6000 09 24 3048x4800
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2