intTypePromotion=3

Bài tiểu luận môn Kinh tế môi trường

Chia sẻ: Trần Thị Ngọc Hà Hà | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:18

0
412
lượt xem
89
download

Bài tiểu luận môn Kinh tế môi trường

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài tiểu luận môn Kinh tế môi trường dành cho các bạn sinh viên chuyên ngành tham khảo, để giúp các bạn hiểu thế nào là biến đổi môi trường? Các dạng biến đổi của môi trường? Thế nào là ô nhiễm. Các dạng chất ô nhiễm. Trình bày hoạt động vận tải gây ra ô nhiễm môi trường như thế nào?

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài tiểu luận môn Kinh tế môi trường

  1. BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HCM  Bài tiểu luận Môn Kinh Tế Môi Trường Đề tài : 1. Thế nào là biến đổi môi trường ? 2. Các dạng biến đổi của môi trường? 3. Thế nào là ô nhiễm. Các dạng chất ô nhiễm. 4. Trình bày hoạt động vận tải gây ra ô nhiễm môi trường như thế nào? GVHD : Nguyễn Quốc Thịnh Nhóm : 04 Tp HCM, Ngày 17 tháng 01 năm 2013 -1-
  2. Nội Dung 1. Thế nào là biến đổi môi trường ? Chất phát thải ra môi trường là các chất thải sau sản xuất hay tiêu dùng c ủa ho ạt đ ộng kinh t ế được đưa trực tiếp vào môi trường, khi vượt quá khả năng hấp thụ c ủa môi trường chúng sẽ làm thay đổi chất lượng môi trường ở xung quanh, gây ra thiệt hại cho con người và sinh vật trong vùng bị ảnh hưởng. 2. Các dạng biến đổi của môi trường? 2.1. Ô nhiễm môi trường. Theo luật bảo vệ môi trường của Việt Nam, ô nhiễm môi trường được định nghĩa nh ư sau : “Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất của môi tr ường, vi ph ạm tiêu chu ẩn c ủa môi trường”. Quan niệm của thế giới cho rằng: “ô nhiễm môi trường được hiểu là vi ệc chuyển rác, chất thải hoặc năng lượng vào môi trường đến m ức có khả năng gây hại đ ến s ức kh ỏe con người, đến sự phát triển của sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi tr ường. các tác nhân gây ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí ( khí thải ), lỏng ( n ước th ải ), r ắn ( ch ất th ải rắn ) chưa hóa chất hoặc tác nhân vật lý, sinh học và các dạng năng lượng nh ư nhi ệt đ ộ, b ức xạ hoặc cường độ các tác nhân trên đạt đến m ức có khả năng tác đ ộng x ấu đ ến con ng ười, sinh vật và vật liệu. 2.2. Suy thoái môi trường. Theo luật bảo vệ môi trường của Việt Nam suy thoái môi trường được định nghĩa nh ư sau : “ Suy thoái môi trường là sự làm thay đổi chất lượng c ủa thành phần môi tr ường, gây ảnh hưởng xấu cho đời sống của con người và thiên nhiên “. Trong đó, thành phần môi trường được hiểu là các yếu tố tạo thành môi tr ường bao g ồm : không khí, nước, đất, âm thanh, ánh sáng, lòng đất, núi, rừng, sông, h ồ, bi ển, sinh v ật, các h ệ sinh thái, các khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên, c ảnh quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử và các hình thái vật chất khác. 2.3.Sự cố môi trường : Đánh giá rủi ro. Theo luật bảo vệ môi trường của Việt Nam, sự cố môi trường được định nghĩa như sau : “ Sự cố môi trường là các tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình ho ạt đ ộng c ủa con ng ười hoặc biến đổi bất thường của thiên nhiên gây suy thoái môi trường nghiêm trọng”. sự cố môi trường xảy ra do : -2-
  3. - Bão, lũ lụt, hạn hán, nứt đất, động đất, trượt đất, sụt lở đất, núi lửa phun, m ưa axit, m ưa đá, biến động khi hậu và thiên tai khác. - Hỏa hoạn, cháy rừng, sự cố kĩ thuật gây nguy hại về môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh, công trình kinh tế, khoa học, kĩ thật, văn hóa, an ninh, quốc phòng. - Sự cố trong tìm kiếm, thăm dò, khai thác và vận chuyển khoáng sản, dầu khí, s ập hầm lò, phụt dầu, tràn dầu, vỡ đường ống dẫn dầu, dẫn khí, đắm tàu, sự cố tại c ơ sở lọc dầu và các cơ sở công nghiệp khác. - Sự cố trong lò phản ứng hạt nhân, nhà máy điện nguyên t ử, nhà máy s ản xu ất, tái ch ế nhiên liệu hạt nhân, kho chứa chất phóng xạ.  Đánh giá rủi ro là đánh giá về số lượng và chất lượng của rủi ro ảnh h ưởng t ới sức kh ỏe con người và hệ sinh thái, gây ra do độc hại môi trường tiềm năng hoặc thực tế. 3. 4. Thế nào là ô nhiễm. Các dạng chất ô nhiễm. 4.1. Thế nào là ô nhiễm môi trường? “Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất c ủa môi tr ường; gây tác h ại t ới đ ời s ống, sức khoẻ của con người, đến sự phát triển c ủa các sinh vật ho ặc làm suy gi ảm ch ất l ượng môi trường”. Ô nhiễm môi trường chủ yếu do hoạt động của con người gây ra ( như các chất thải trong sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông…); ngoài ra, ô nhiễm còn do một số hoạt động của tự nhiên: núi lửa phun nham thạch (gây nhiều bụi bẩn), thiên tai lũ lụt (tạo đi ều ki ện cho nhi ều loài vi sinh vật gây bệnh phát triển)…nó chuyển các chất thải hoặc năng lượng vào môi trường, các tác nhân ô nhiễm n ày bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải), lỏng (nước thải), rắn (ch ất thải rắn) chứa hóa chất hoặc tác nhân vật lý, sinh học và các dạng năng lượng như nhi ệt đ ộ, b ức xạ. Tuy nhiên, môi trường chỉ được xem là bị ô nhiễm n ếu trong đó hàm l ượng, n ồng đ ộ ho ặc cường độ các tác nhân trên đạt đến mức có khả năng tác động xấu đến con người, sinh vật và vật liệu. 4.2. Các dạng ô nhiễm môi trường. 4.2.1. Ô nhiễm môi trường đất: Nguyên nhân chủ yếu của ô nhiễm đất đến từ các chất thải công nghiệp do các ho ạt đ ộng sản xuất, khai thác khoáng sản, các chất khí độc hại được thải ra ngoài môi tr ường, các ch ất th ải hữu cơ. Thứ hai là các loại chất thải sinh ho ạt c ủa con người hàng ngày mà trong đó đ ặc bi ệt nguy hại là chất thải y tế và các loại chất thải có tính độc hại khác mà hi ện nay v ẫn ch ưa đ ược xử lí triệt để trước khi thải ra ngoài. Thứ ba ô nhiễm do chất thải nông nghi ệp, chúng tích lũy -3-
  4. dần trong đất và các loại cây trộng và chất độc tăng lên r ất l ớn khi đi vào c ơ th ể con ng ười ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe con người. 4.2.2. Ô nhiễm môi trường nước: Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý – hoá h ọc – sinh h ọc c ủa nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc h ại v ới con người và sinh vật. Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước. Nước bị ô nhiễm ở các khu vực nướpc ngọt và các vùng ven biển, vùng biển khép kín. Do lượng muối khoáng và hàm lượng các chất hữu c ơ quá dư thừa làm cho các qu ần th ể sinh v ật trong nước không thể đồng hoá được. Kết quả làm cho hàm lượng ôxy trong nước giảm đột ngột, các khí độc tăng lên, tăng độ đục của nước, gây suy thoái th ủy v ực. Ở các đ ại d ương là nguyên nhân chính gây ô nhiễm đó là các sự cố tràn dầu Ô nhiễm n ước có nguyên nhân t ừ các lo ại ch ất thải và nước thải công nghiệp được thải ra lưu vực các con sông mà ch ưa qua xử lí đúng m ức; các loại phân bón hoá học và thuốc trừ sâu ngấm vào nguồn n ước ngầm và n ước ao h ồ; n ước thải sinh hoạt được thải ra từ các khu dân cư ven sông gây ô nhi ễm tr ầm tr ọng, ảnh h ưởng đ ến sức khỏe của người dân trong khu vực.  Nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường đất và nước:  Nguồn gốc tự nhiên: Trong các khoáng vật hình thành nên đất thường chứa m ột hàm lượng nh ất đ ịnh kim lo ại nặng, trong điều kiện bình thường chúng là những nguyên tố trung l ượng và vi l ượng không th ể thiếu cho cây trồng và sinh vật đất, tuy nhiên, trong m ột s ố đi ều ki ện đ ặc bi ệt chúng v ượt m ột giới hạn nhất định và trở thành chất ô nhiễm. Do phun trào núi lửa, mưa bảo gây ngập úng đất đai, đ ất b ị nhi ễm m ặn do xâm th ực th ủy triều, đất bị vùi lấp do cát bay hoặc hạn hán…  Nguồn gốc nhân tạo: - Áp lực tăng dân số đòi hỏi nhu cầu tăng lương th ực, th ực ph ẩm ngày càng nhi ều và ph ải tăng cường khai thác độ phì nhiêu của đất bằng nhiều biện pháp: - Tăng cường sử dụng hóa chất như bón phân vô cơ, thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu. - Sử dụng chất kích thích sinh trưởng làm giảm thất thoát và tạo nguồn lợi cho thu hoạch. - Mở rộng các hệ thống tưới tiêu. - Việc đẩy mạnh đô thị hóa, công nghiệp hóa và mạng lưới giao thông.  Ô nhiễm do các chất thải sinh hoạt: Chất thải rắn đô thị cũng là một nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đất n ếu không đ ược quản lý thu gom và kiểm soát đúng quy trình kỹ thuật.Chất thải rắn đô thị rất ph ức t ạp, nó bao gồm các thức ăn thừa, rác thải nhà bếp, làm vườn , đồ dùng hỏng , gỗ, th ủy tinh, nh ựa, các lo ại giấy thải,các loạirác đường phố bụi, bùn, lá cây… -4-
  5. Ở các thành phố lớn , chất thải rắn sinh hoạt được thu gom , tập trung ,phân loại và xử lý. Sau khi phân loại có thể tái sử dụng hoặc xử lý rác thải đô thị để chế biến phân hữu cơ, ho ặc đốt chôn. Cuối cùng vẫn là chôn lấp và ảnh hưởng tới môi trường. Ô nhiễm môi trường đất tại các bãi chôn lấp có thể do mùi hôi th ối sinh ra do phân h ủy rác làm ảnh hưởng tới sinh vật trong đất, giảm lượng oxi trong đất. Các chất độc hại sản phẩm của quá trình lên men khuếch tán , thấm và ở lại trong đất. Nước rỉ từ các hầm ủ và bãi chôn lấp có tải lượng ô nhi ễm chất h ữu c ơ rất cao cũng nh ư các kim loại nặng như Cu , Zn, Pb, Al ,Fe, Cd , Hg và c ả các ch ất nh ư P ,N, … cũng cao. N ước r ỉ này sẽ ngấm xuống đất gây ô nhiễm đất và nước ngầm. Ô nhiễm môi trường đất, nước còn có thể do bùn c ống rãnh c ủa h ệ th ống thoát n ước c ủa thành phố là mà thành phần các chất hữu cơ , vô cơ, kim lo ại tạo nên các h ỗn h ợp các ph ức ch ất và đơn chất khó phân hủy.  Ô nhiễm do chất thải công nghiệp: Các hoạt động công nghiệp rất phong phú và đa dạng, chúng có thể là nguồn gây ô nhiễm. Bảng 3: Nguồn gốc công nghiệp của một số kim loại nặng. Kim loại nặng Nguồn gốc công nghiệp As Nước thải công nghiệp thủy tinh, sản xuất phân bón Cd Luyện kim, mạ điện, xưởng thuốc nhuộm, hơi thải chứa Cd Luyện kim, công nghiệp chế đồ uống, sản xuất thuốc bảo vệ thực Cu vật( BVTV) Cr Luy Luyện kim, mạ, nước thải xưởng in và nhuộm Hg Xưởng sản xuất hợp chất có chứa Hg, thuốc BVTV có chứa Hg Nước thải luyện kim, BVTV, Nhà máy sản xuất pin, ắc quy, khí thải chứa Pb Zn Nước thải luyện kim, xưởng dệt, nông dược chứa Zn và Phân lân Ni Nước thải luyện kim, mạ, luyện dầu, thuốc nhuộm F Nước thải sau khi sản xuất phân lân Muối kiềm Nước thải nhà máy giấy, nhà máy hóa chất Axit Nước thải nhà máy sản xuất axit sunfuric, đá dầu, mạ điện -5-
  6. - Những tác động về vật lý như: gây xói mòn, nén chặt đất và phá h ủy c ấu trúc đ ất do k ết quả của các hoạt động xây dựng, sản xuất khai thác mỏ. - Những tác động về hóa học như: các chất th ải r ắn, l ỏng và khí tác đ ộng đ ến đ ất.Các ch ất thải độc hại có thể được tích lũy trong đất trong th ời gian dài gây ra nguy c ơ ô nhi ễm môi tr ường đất nghiêm trọng.  Ô nhiễm do chất thải nông nghiệp: Áp lực tăng dân số đòi hỏi nhu cầu tăng lương th ực, th ực ph ẩm ngày càng tăng và ph ải tăng cường khai thác độ phì nhiêu của đất bằng nhiều biện pháp : Tăng c ường sử dụng hóa chất nh ư phân bón vô cơ, thuốc trừ sâu, diệt cỏ, sử dụng chất kích thích sinh trưởng làm gi ảm th ất thoát và tạo nguồn lợi cho thu hoạch, mở rộng các hệ tưới tiêu. Tuy nhiên trong phân bón và thuốc bảo vệ thực vật thường có sẵn kim lo ại nặng và ch ất khó phân hủy, khi tích lũy đến một giới hạn nhất định, chúng sẽ thành chất ô nhiễm.  Ô nhiễm do phân bón hóa học: * Sử dụng phân vô cơ: - Nhiều kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng, cây trồng chỉ sử dụng hữu hiệu tối đa 30% lượng phân bón vào đất. Phần còn lại sẽ bị rửa trôi theo n ước ho ặc n ằm lại trên đ ất gây ô nhi ễm môi trường. Ví dụ: + Phân lân rất dễ chuyển hóa thành nitrat NO3-. M ột phần nitrat đ ược th ực v ật h ấp th ụ làm chất dinh dưỡng nhưng nếu tích lũy quá nhiều nitrat NO3-sẽ sinh ra quá trình đ ềnitrat (kh ử nitrat) bởi vi sinh tạo nên nitrit NO2- là chất sẽ theo dây chuyền th ực phẩm đi vào đ ộng v ật gây ảnh hưởng tới sức khỏe. Mặt khác, các anion NO3- và NO2- ít b ị hấp ph ụ trong đ ất (vì h ầu h ết các keo trong đất là keo âm) sẽ đi vào nước, gây ô nhiễm nước + Hàm lượng (NH4)2SO4, K2SO4, KCl, superphotphat còn tồn dư acid n ếu bón liên t ục mà không có biện pháp trung hòa sẽ làm chua đất, nghèo kiệt các ion bazơvà xuất hi ện nhiều đ ộc t ố đối với cây trồng (như: Al3+, Fe3+, Mn2+…) làm giảm hoạt tính sinh học của đất. * Sử dụng phân hữu cơ: Trong phân chuồng cũng có chứa rất nhiều các loại kim loại n ặng và các vi sinh v ật gây h ại. Ở Việt Nam, phân chuồng thường ít được ủ đúng kỹ thuật và bón đúng li ều l ượng nên dễ gây ô nhiễm môi trường đất, gây hại cho động vật và người. B ởi vì trong phân bón này có ch ứa nhi ều giun sán, trứng giun, sâu bọ, vi trùng, và các mầm b ệnh d ễ lây lan. Khi bón vào đ ất chúng có đi ều kiện phát triển làm ô nhiễm môi trường sinh thái qua lan truyền trong n ước m ặt ho ặc b ốc h ơi trong không khí. -6-
  7.  Ô nhiễm do thuốc bảo vệ thực vật: Việc lạm dụng và sử dụng một cách không phù hợp đã trở thành nguyên nhân gây ô nhi ễm môi trường đất, nước. Các thuốc bảo vệ thực vật thường là những hóa chất độc, khả năng tồn dư lâu trong đ ất t ươi, tác động tới môi trường đất, sau đó đến sản phẩm nông nghi ệp, đ ến đ ộng v ật và ng ười, theo kiểu tích tụ, ăn sâu và bào mòn. Hiện nay do sử dụng và b ảo qu ản thu ốc BVTV ch ưa đúng quy định nên đã gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí và nông sản gây nhi ều h ậu qu ả nghiêm trọng. Đất, nước một khi đã bị ô nhiễm thì việc xử lí là vô cùng khó khăn và m ất nhi ều công s ức, tiền của. Do đó cần phải có biện pháp ngăn chặn ô nhi ễm đất, n ước trong đó gi ải pháp quan trọng nhất là nâng cao ý thức của con người trong vi ệc thải b ỏ chất thải,ý th ức x ử d ụng th ốc tr ừ sâu, phân bón hóa học của những người nông dân. Đồng thới cần khuyến khích sử d ụng phân bón sinh học, sử dụng các giống cây trồng không có sâu bệnh đ ể hạn chế vi ệc s ử d ụng thu ốc tr ừ sâu và phân bón hóa học, tuyên truyền cho người dân thực hi ện lu ật môi tr ường đ ể b ảo v ệ môi trường đất, nước bảo vệ các sinh vật sinh sống trên Trái Đất để cuộc sống c ủa chúng ta ngày càng tốt đẹp hơn. 4.2.3. Ô nhiễm không khí: Hằng năm có khoảng 20 tỉ tấn CO2 + 1,53 tri ệu tấn SiO2 + H ơn 1 tri ệu t ấn Niken + 700 tri ệu tấn bụi + 1,5 triệu tấn Asen + 900 tấn coban + 600.000 t ấn K ẽm (Zn), h ơi Thu ỷ ngân (Hg), h ơi Chì (Pb) và các chất độc hại khác. Làm tăng đột biến các chất như CO2, NOX, SO3 … Các chất ô nhiễm phát xuất từ nhiều nguồn khác khau; ô nhiễm không khí rất khó phân tích vì chất ô nhiễm thay đổi nhiều do điều kiện thời tiết và địa hình; nhiều chất còn phản ứng v ới nhau tạo ra chất mới rất độc.  Ảnh hưởng đến môi trường đa dạng và phong phú. Vì vậy, xử lý khí thải là điều rất cần thiết. -7-
  8.  Tác hại đến con người:  Tác hại của bụi: - Thành phần hóa học, thời gian tiếp xúc là các yếu tố ảnh hưởng đến các cơ quan nội tạng. - Mức độ bụi trong bộ máy hô hấp phụ thuộc vào kích thước, hình dạng, mật độ hạt bụi và cá nhân từng người. - Bụi vào phổi gây kích thích cơ học, xơ hóa phổi dẫn đến các b ệnh v ề hô h ấp nh ư khó th ở, ho và khạc đờm, ho ra máu, đau ngực … - TCVN 2005 qui định bụi tổng cộng trong không khí xung quanh 0,5 mg/m3. Ví dụ: + Bụi đất đá không gây ra các phản ứng phụ: tính trõ, không có tính gây đ ộc. Kích th ước l ớn (bụi thô), nặng, ít có khả năng đi vào phế nang phổi, ít ảnh hưởng đến sức khỏe. + Bụi than: thành phần chủ yếu là hydrocacbon đa vòng (VD: 3,4-benzenpyrene), có đ ộc tính cao, có khả năng gây ung thư, phần lớn bụi than có kích th ước l ớn h ơn 5 micromet b ị các d ịch nhầy ở các tuyến phế quản và các lông giữ lại. Chỉ có các h ạt b ụi có kích th ước nh ỏ h ơn 5 mm vào được phế nang.  Tác hại của SO2 và NOX: - SO2, NOX là chất kích thích, khi tiếp xúc với niêm m ạc ẩm ướt tạo thành axít (HNO3, H2SO3, H2SO4). Các chất khí trên vào cơ thể qua đường hô h ấp ho ặc hòa tan vào n ước b ọt r ồi vào đường tiêu hoá, sau đó phân tán vào máu tuần hoàn. - Kết hợp với bụi => bụi lơ lửng có tính axít, kích th ước < 2-3µm s ẽ vào t ới ph ế nang, b ị đ ại thực bào phá hủy hoặc đưa đến hệ thống bạch huyết. - SO2 nhiễm độc qua da làm giảm dự trữ kiềm trong máu, đào thải amoniac ra n ước ti ểu và kiềm ra nước bọt. -8-
  9. - Độc tính chung của SO2 thể hiện ở rối loạn chuyển hóa protein và đ ường, thi ếu vitamin B và C, ức chế enzym oxydaza. - Giới hạn phát hiện thấy bằng mũi SO2 từ 8 – 13 mg/m3. - Giới hạn gây độc tính của SO2 là 20 – 30 mg/m3, gi ới hạn gây kích thích hô hấp, ho là 50mg/m3. - Giới hạn gây nguy hiểm sau khi hít thở 30 – 60 phút là từ 130 đến 260mg/m3 - Giới hạn gây tử vong nhanh (30’ – 1h) là 1.000-1.300mg/m3. - Tiêu chuẩn cho phép của Bộ Y Tế Việt Nam đối với SO2, SO3, NO2 týõng ứng là 0,5; 0,3 và 0,085 mg/m3 (nồng độ tối đa 1 lần nhiễm).  Tác hại của HF: - HF sinh ra do quá trình sản xuất hóa chất (HF) và là m ột tác nhân ô nhi ễm quan tr ọng khi nung gạch ngói, gốm sứ. - Không khí bị ô nhiễm bởi HF và các hợp chất fluorua gây ảnh h ưởng tr ực ti ếp đ ến đ ời s ống sinh vật và sức khoẻ của người. Các hợp chất fluorua gây ra b ệnh fluorosis trên h ệ x ương và răng.  Tác hại của CO: - Ôxít cacbon (CO) kết hợp với hemoglobin (Hb) trong máu thành h ợp ch ất b ền v ững là cacboxy hemoglobin (HbCO) làm cho máu giảm khả năng vận chuyển ôxy d ẫn đ ến thi ếu ôxy trong máu rồi thiếu ôxy ở các tổ chức. - Mối liên quan giữa nồng độ CO và triệu chứng nhiễm độc tóm tắt dưới đây: -9-
  10.  AMONIAC (NH3): - NH3 không ăn mòn thép, nhôm, tan trong n ước gây ăn mòn kim lo ại màu: k ẽm, đ ồng và các hợp kim của đồng. NH3 tạo với không khí một hỗn hợp có nồng độ trong kho ảng t ừ 16 đ ến 25% thể tích sẽ gây nổ. - NH3 là khí độc có khả năng kích thích mạnh lên mũi, miệng và hệ thống hô hấp. - Ngưỡng chịu đựng đối với NH3 là 20 – 40 mg/m3. - Tiếp xúc với NH3 với nồng độ 100 mg/m3 trong khoảng thời gian ngắn sẽ không để l ại h ậu qủa lâu dài. - Tiếp xúc với NH3 ở nồng độ 1.500 – 2.000 mg/m3 trong thời gian 30’ sẽ nguy hi ểm đ ối v ới tính mạng.  HYDRO SUNFUA (H2S): - Phát hiện dễ dàng nhờ vào mùi đặc trưng. - Xâm nhập vào cơ thể qua phổi, H2S bị oxy hoá => sunfat, các h ợp ch ất có đ ộc tính th ấp. Không tích lũy trong cơ thể. Khoảng 6% lượng khí hấp thụ sẽ được th ải ra ngoài qua khí th ở ra, phần còn lại sau khi chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu. - Ở nồng độ thấp, H2S có kích thích lên mắt và đường hô hấp. - Hít thở lượng lớn hỗn hợp khí H2S, mercaptan, ammoniac… gây thi ếu oxy đ ột ng ột, có th ể dẫn đến tử vong do ngạt. - Dấu hiệu nhiễm độc cấp tính: buồn nôn, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, mũi h ọng khô và có mùi hôi, mắt có biểu hiện phù mi, viêm kết mạc nhãn cầu, tiết dịch mủ và giảm thị lực. - Sunfua được tạo thành xâm nhập hệ tuần hoàn tác động đ ến các vùng c ảm giác – m ạch, vùng sinh phản xạ của các thần kinh động mạch cảnh. - Thường xuyên tiếp xúc với H2S ở nồng độ dưới mức gây độc cấp tính có th ể gây nhi ễm độc mãn tính. Các triệu chứng có thể là: suy nhược, rối loạn hệ thần kinh, h ệ tiêu hóa, tính khí thất thường, khó tập trung, mất ngủ, viêm phế quản mãn tính…  Tác hại của HYDROCACBON: - Hơi dầu có chứa các chất hydrocacbon nhẹ như metan, propan, butan, sunfua hydro. - Giới hạn nhiễm độc của các khí như sau: Metan 60-95 %, Propan 10 %, Butan 30 %, Sulfua hydro 10 ppm. - Tiêu chuẩn của Bộ Y Tế Việt Nam năm 1977 qui định t ại n ơi lao đ ộng: d ầu xăng nhiên li ệu là 100mg/m3, dầu hỏa là 300mg/m3. TCVN 5938-2005 qui định nồng độ xăng dầu trong không khí xung quanh tối đa trong 1 giờ là 5mg/m3. - 10 -
  11. - Nồng độ hơi xăng, dầu từ 45% (thể tích) trở lên sẽ gây ngạt thở do thi ếu ôxy. Tri ệu chứng nhiễm độc như say, co giật, ngạt, viêm phổi, áp xe phổi. - Dầu xăng ở nồng độ trên 40.000 mg/m3 có thể bị tai bi ến c ấp tính v ới các tri ệu ch ứng nh ư tức ngực, chóng mặt, rối loạn giác quan, tâm thần, nhức đầu, buồn nôn, ở n ồng đ ộ trên 60.000 mg/m3 sẽ xuất hiện các cơn co giật, rối loạn tim và hô hấp, thậm chí gây tử vong. - Người nhạy cảm xăng dầu: tác động trực tiếp lên da (ghẻ, ban đỏ, eczema, b ệnh n ốt d ầu, ung thư da). - Các hợp chất hữu cơ bay hơi:Dưới ánh sáng m ặt trời, các h ợp ch ất h ữu c ơ v ới NOx t ạo thành ozon hoặc những chất oxy hóa m ạnh khác. Các ch ất này có h ại t ới s ức kh ỏe (r ối lo ạn hô hấp, đau đầu, nhức mắt), gây hại cho cây cối và vật liệu.  Tác hại của FORMALDEHYDE: - Formaldehyde với nồng độ thấp kích thích da, mắt, đường hô hấp, ở li ều cao có tác đ ộng toàn thân, gây ngủ. - Nhiễm theo đường tiêu hoá với liều lượng cao hơn 200mg/ngày sẽ gây nôn, choáng váng. - Người bị nhiễm độc mãn tính có tổn thương rất đặc tr ưng ở móng tay: móng tay màu nâu, mềm ra, dễ gẫy, viêm nhiễm ở xung quanh móng rồi mưng mủ. - Nồng độ tối đa cho phép của hơi formaldehyde trong không khí là 0,012mg/m3 (TCVN 5938- 1995), trong khí thải là 6 mg/m3. - Tổ chức Y tế Thế giới: nồng độ giới hạn formandehyde là 100 mg/m3 trong không khí v ới thời gian trung bình 30phút.  Tác hại của ô nhiễm không khí tới động thực vật: - Ô nhiễm không khí gây ảnh hưởng tai hại cho tất cả sinh vật. - Thực vật rất nhạy cảm đối với ô nhiễm không khí. - SO2, NO2, ozon, fluor, chì… gây hại trực tiếp cho thực vật khi đi vào khí khổng, làm h ư h ại hệ thống giảm thoát nước và giảm khả năng kháng bệnh. - Ngăn cản sự quang hợp và tăng trưởng của thực vật; gi ảm sự hấp thu th ức ăn, làm lá vàng và rụng sớm. - Đa số cây ăn quả rất nhạy đối với HF. Khi tiếp xúc với n ồng đ ộ HF l ớn h ơn 0,002 mg/m3 thì lá cây bị cháy đốm, rụng lá. - Mưa acid còn tác động gián tiếp lên thực vật và làm cây thi ếu th ức ăn nh ư Ca và gi ết ch ết các vi sinh vật đất. Nó làm ion Al được giải phóng vào n ước làm hại r ễ cây (lông hút) và làm giảm hấp thu thức ăn và nước. - Ðối với động vật, nhất là vật nuôi, thì fluor gây nhi ều tai h ọa h ơn c ả. Chúng b ị nhi ễm đ ộc do hít trực tiếp và qua chuỗi thức ăn. - 11 -
  12.  Tác hại của ô nhiễm môi trường tới tài sản: - Làm gỉ kim loại. - Ăn mòn bêtông. - Mài mòn, phân huỷ chất sõn trên bề mặt sản phẩm. - Làm mất màu, hư hại tranh. - Làm giảm độ bền dẻo, mất màu sợi vải. - Giảm độ bền của giấy, cao su, thuộc da. 4.2.4. Ô nhiễm tiếng ồn: Những thí dụ minh họa cho các chỉ số dB : 10-20 dB Gió vi vu qua lá cây được xem là trạng thái yên tỉnh 30 dB Thì thầm (trong phòng ngủ) 40 dB Tiếng nói chuyện bình thường 50 dB Tiếng máy giặt, ồn ở siêu thị, có gây phiền nhưng còn chịu được 55 dB -80 Động cơ xe hơi, xe máy, gây khó chịu, mệt mỏi dB 80 dB - 85 Máy cắt cỏ, hút bụi, cắt gỗ, làm rất khó chịu dB 90 dB - phát ra ở Công trường xây dựng, ồn ở mức nguy hiểm 100 dB 120dB - Máy bay lúc cất cánh, ồn quá lớn gây tổn thương tâm trí 140 dB Hậu quả ô nhiễm tiếng ồn: ô nhiểm tiếng ồn có hại về sinh lý, tâm lý và có tầm ảnh hưởng xã hội. - Về sinh lý, trên một mức nào đó, tiếng ồn gây thương tích tai, làm đi ếc. Trong môi tr ường ồn, ta dễ bị bệnh về giấc ngủ (không ngủ được, cấu trúc của giấc ngủ bị rối loạn). - 12 -
  13. - Sống trong tiếng ồn, ta có thể bị đau đầu, lâu dần thành b ệnh kinh niên, m ất kh ả năng làm việc, hay là ít nhất là mất giá trị sống. Nguy hại hơn nữa là những bệnh về tim mạch và huyết áp. - Về tâm lý, môi trường ồn có thể gây cho ta stress, căng thẳng thần kinh, dễ cáu, nóng n ảy, hung hăng, dễ bị kích động,... - Về xã hội, ở trong tiếng ồn ta hay phán đoán người khác, nghi ngờ và lo s ợ tr ước ng ười khác, khó tiếp xúc với người khác,... Đó là những kết quả đã được các nghiên cứu nghiêm chỉnh đưa ra. Dĩ nhiên các k ết lu ận này phải được vận dụng có chừng mực, dè dặt . Hậu qu ả c ủa ti ếng ồn còn tùy thu ộc th ời gian ch ịu ồn và phản ứng hay khả năng “thích ứng” độ ồn của từng cá nhân.  Nguyên nhân của tiếng ồn  Do nguồn gốc thiên nhiên: Do hoạt động của núi lửa và động đất. Tuy nhiên đây ch ỉ là nguyên nhân thứ yếu do hoạt động của núi lửa và động đất xảy ra m ột cách ng ẫu nhiên, ch ỉ tác động đến một khu vực nhất định.  Do nguồn gốc nhân tạo: là nguyên nhân chủ yếu gây ra ô nhiễm tiếng ồn. • Giao thông: Hiện nay phương tiện giao thông đang ngày càng tăng với mức độ chóng mặt, mật độ xe lưu thông trên đường phố ngày càng lớn gây nên ô nhiễm v ề ti ếng ồn do ti ếng c ủa động cơ, tiếng còi cũng như tiếng phanh xe, số lượng phương ti ện kém chất l ượng l ưu thông trên đường phố • Xây dựng, công nghiệp sản xuất : Hiện nay, việc sử dụng các loại máy móc trong xây dựng, sản xuất khá phổ biến. Tuy nhiên do sự thiếu ý thức c ủa các c ơ sở đã làm cho m ức đ ộ ô nhiễm tiếng ồn đang ngày càng tăng cao. • Sinh hoạt: Việc bật máy nghe nhạc quá lớn cũng tác động không nhỏ đ ến thính giác c ủa người xung quanh, nhất là trong các vũ trường hay quán bar… 4.2.5. Ô nhiễm tiếng phóng xạ Năng lượng nguyên tử và các chất phóng xạ có khả năng gây đ ột bi ến ở người và sinh v ật, gây ra một số bệnh đột biến, di truyền và ung thư. Nguồn ô nhiễm phóng xạ chủ yếu là từ chất thải của công tr ường khai thác ch ất phóng x ạ, các nhà máy điện nguyên tử, và qua những vụ thử vủ khí hạt nhân. 4.3. Các dạng chất ô nhiễm. 4.3.1. Chất ô nhiễm luỹ tích và chất ô nhiễm không luỹ tích . - 13 -
  14. Một đặc trưng quan trọng và đơn giản của chất ô nhi ễm môi tr ường là chúng đ ược tích lu ỹ theo thời gian hay có xu hướng tiêu tan ngay sau khi được phát ra. Ví d ụ, ti ếng ồn. Khi ngu ồn gây tiếng ồn hoạt động thì tiếng ồn phát ra và lan truyền vào không gian xung quanh, nh ưng ngay khi tắt nguồn thì tiếng ồn cũng mất. ở đầu này chất ô nhiễm được phát ra, thì ở đầu kia chúng ta s ẽ có chất ô nhiễm môi trường với số lượng gần như lúc chúng phát ra. Nh ư chất th ải phóng x ạ chẳng hạn, chúng phân rã theo thời gian, nhưng v ới t ốc đ ộ h ết s ức ch ậm so v ới đ ời s ống c ủa con người, cho nên chúng sẽ tồn tại vĩnh viễn với chúng ta. Chúng là lo ại ch ất ô nhi ễm c ực kỳ lũy tích. Hay chất dẻo cũng vậy. Mặc dù trong nhiều thập kỷ qua, người ta đã ti ến hành nghiên c ứu để tìm ra các chất dẻo thoái hoá được, nhưng chất dẻo v ẫn là m ột ch ất phân hu ỷ r ất ch ậm. Nó cũng là chất ô nhiễm luỹ tích. Nhiều loại hoá chất là chất ô nhiễm luỹ tích, mỗi khi phát ra, về cơ bản, chúng vẫn tồn tại với chúng ta. Xen kẽ giữa chất ô nhiễm luỹ tích và không luỹ tích là lo ại ch ất ô nhi ễm lũy tích đ ến m ột m ức độ nhất định nào đó, chứ không luỹ tích hoàn toàn. Ví dụ: Chất thải hữu cơ phát ra vào môi trường n ước c ủa các nhà máy xử lý ch ất th ải đô th ị. Mỗi khi phát ra, chất thải chịu tác động của quá trình hoá học tự nhiên, có xu h ướng phá v ỡ c ấu trúc của nó, làm cho nó trở nên vô hại. Nói cách khác, n ước có kh ả năng đ ồng hoá t ự nhiên nên có thể tiếp nhận các chất hữu cơ và làm cho chúng ít có hại hơn. Nếu như không vượt quá khả năng đồng hoá đó, chúng ta có th ể c ắt ngu ồn ch ất th ải đi thì trong một thời gian nhất định, nước sẽ trở lại bình thường. Đương nhiên, tự nhiên có m ột ít kh ả năng đồng hoá không có nghĩa là chúng ta có các chất ô nhi ễm hoàn toàn không tích lu ỹ. Khi ch ất thải phát ra đã vượt quá khả năng đồng hoá thì có nghĩa là chúng ta chuyển vào quy trình lũy tích. Ví dụ: Khí quyển của Trái Đất có một khả năng nhất định hấp th ụ CO2 do ho ạt đ ộng c ủa con người phát ra, miễn là không vượt quá khả năng đó. CO2 là m ột ch ất ô nhi ễm không lu ỹ tích. Nhưng, nếu khả năng đồng hoá CO2 của Trái Đất bị vượt quá, thì tất yếu chúng ta sẽ lâm vào tình thế chất phát ra lũy tích theo thời gian. 4.3.2. Chất ô nhiễm địa phương, vùng và toàn cầu Các chất phát thải có phạm vi ảnh hưởng rất khác nhau. M ột số chất phát th ải mang tính c ục b ộ, chỉ có ảnh hưởng trong một vùng nhỏ hẹp. Ví dụ: ô nhi ễm ti ếng ồn, suy thoái c ảnh quan môi trường mang tính địa phương và thiệt hại do bất c ứ nguồn nào gây ra cũng th ường đ ược gi ới h ạn bởi các nhóm dân cư nhỏ sinh sống tại một vùng nhất đ ịnh. Ngược l ại, m ột s ố ch ất phát th ải khác lại lan truyền ô nhiễm trong cả một vùng rộng lớn, có thể ảnh hưởng đến môi tr ường toàn cầu. Chẳng hạn, mưa axít là một vấn đề mang tính vùng; các chất phát th ải t ại m ột vùng nào đó ở Mỹ hoặc Châu Âu có ảnh hưởng đến dân cư của các vùng khác trong n ước hay n ước khác. Hiệu ứng làm suy giảm tầng ôzôn của Clo, Fluo, Các bon phát ra t ừ nhi ều n ước phát tri ển do những thay đổi hoá học ở tầng bình lưu của Trái Đ ất là ảnh h ưởng mang tính toàn c ầu. Đ ương nhiên, các vấn đề môi trường địa phương dễ gi ải quyết h ơn so v ới các v ấn đ ề môi tr ường vùng và quốc gia. Đến lượt mình, các vấn đề môi trường vùng và qu ốc gia d ễ qu ản lý và gi ải quy ết hơn so với các vấn đề môi trường toàn cầu. Nếu tôi đun b ếp than thì làm ảnh h ưởng đ ến hàng xóm và giữa tôi và hàng xóm có thể giải quyết được với nhau ho ặc n ếu không thì chúng tôi nh ờ các nhà chức trách. Nhưng nếu tôi gây ô nhiễm ở phạm vi rộng hơn thì sẽ khó gi ải quyết h ơn. Trong những năm gần đây, nhân loại đang phải đối đầu v ới nh ững vấn đ ề môi tr ường toàn c ầu tăng lên. Cho đến nay, chưa tìm ra những biện pháp h ữu hi ệu đ ể gi ải quy ết chúng, m ột ph ần là do chưa lí giải được một cách chính xác bản thân c ủa các tác đ ộng v ật lý c ủa chúng và ph ần khác là do các tổ chức quốc tế chuyên trách chỉ mới hình thành và chưa hoạt động thực sự. 4.3.3. Chất ô nhiễm có điểm nguồn và không có điểm nguồn - 14 -
  15. Các nguồn ô nhiễm cũng khác nhau về mức độ dễ dàng nhận biết các đi ểm phát thải hi ện t ại. Chẳng hạn, các điểm mà ở đấy điôxyt lưu huỳnh thoát ra khỏi một nhà máy điện rất dễ nhận biết qua ống khói của nó. Hay là, các nhà máy xử lý chất thải đô th ị th ường ch ỉ có m ột c ửa ống tháo xả tất cả các loại nước thải. Đó là các chất ô nhiễm có điểm nguồn. Nhưng ngược l ại, có nhi ều chất ô nhiễm không thể xác định được rõ ràng điểm phát thải. Ví d ụ nh ư các hoá ch ất dùng trong nông nghiệp. Chúng thường chảy tản mát ra trong đất và có thể gây ô nhiễm sông, suối, ao, hồ, hay mạch n ước ngầm. Tuy nhiên, khó có thể xác định chúng phát ra từ đâu. Đây là ch ất ô nhi ễm không có đi ểm nguồn. Sự thoát nước sau những trận mưa to ở các vùng đô thị cũng là m ột tr ường h ợp ô nhi ễm không có điểm nguồn. Đương nhiên, chúng ta dễ thấy rằng, chất ô nhi ễm có đi ểm ngu ồn có th ể được nghiên cứu, đo lường, giám sát và giải quyết dễ dàng hơn so v ới chất ô nhi ễm không có điểm nguồn. Điều đó có nghĩa là phát triển và quản lý thông qua vi ệc ho ạch đ ịnh và th ực thicác chính sách kiểm soát ô nhiễm có điểm nguồn sẽ dễ dàng và thuận lợi hơn. 4.3.4. Chất phát thải liên tục và không liên tục Các chất phát thải từ các nhà máy nhiệt điện hay các nhà máy xử lý ch ất thải đô th ị, nhi ều hay ít, đều mang tính liên tục, bởi vì nhà máy được thiết kế để vận hành m ột cách liên t ục, m ặc dù t ốc độ vận hành có thể thay đổi theo thời gian (mùa vụ). Do đó, chất phát thải t ừ các nhà máy này ít nhiều là liên tục và vấn đề đặt ra ở đây chính là làm sao quản lý được tốc độ chất phát th ải thông qua các chương trình quản lý hữu hiệu. Bên cạnh các chất ô nhiễm phát ra liên tục, còn có nhi ều chất ô nhiễm phát ra không liên tục, từng hồi. Sự cố dầu hoặc hoá chất độc tràn ra là những ví d ụ điển hình. Vấn đề chính sách môi trường ở đây là thiết kế và quản lý m ột h ệ th ống sao cho có thể giảm được tối đa sự cố môi trường. Các chất ô nhi ễm phát ra từng h ồi, trong th ời gian ng ắn, khó có thể đo lường được và chúng chứa đựng những hiểm hoạ khủng khi ếp đối v ới tính m ạng của con người (chẳng hạn các chất phóng xạ thoát ra khỏi các nhà máy đi ện nguyên t ử). Vì v ậy, để xác định nguy cơ của các chất ô nhiễm phát ra nhất thời, chúng ta phải thu th ập các s ố li ệu v ề diễn biến hiện thời qua một thời gian đủ dài hoặc ước lượng chúng d ựa trên các thông tin thi ết kế - xây dựng và hoạt động của nhà máy. Sau đó, chúng ta phải xác đ ịnh m ức b ảo hi ểm mong muốn đối với các chất ô nhiễm phát ra không liên tục, từng hồi. 4.3.5. Tổn thất môi trường không liên quan đến chất thải Ở trên, chúng ta đã tập trung vào những đặc tính của các lo ại chất ô nhi ễm môi tr ường khác nhau có liên quan đến việc thải các chất thải vật chất và năng lượng. Tuy nhiên, trong th ực t ế có nhiều trường hợp làm suy giảm nghiêm trọng chất lượng môi trường mà không th ể theo dõi đ ược qua các chất thải ra. Chẳng hạn, việc lấy đất trồng trọt để xây dựng nhà ở, đ ường sá, trung tâm thương mại, v.v... làm giảm giá trị môi trường, giá trị môi sinh hay giá tr ị c ảnh quan c ủa đ ất đai. Hay là các kiểu sử dụng đất khác như để khai thác mỏ, khai thác gỗ cũng có nh ững tác đ ộng r ất lớn đến chất lượng môi trường. Trong tất cả m ọi trường h ợp, chúng ta đ ều ph ải đánh giá, phân tích những nguyên nhân thúc đẩy người ta tạo ra những tác đ ộng đó và tìm cách thay đ ổi nh ững khuyến khích sao cho phù hợp với mục đích bảo vệ môi tr ường. M ặc dù chúng ta không th ể giám sát, điều khiển lượng vật chất phát ra ở đây, song chúng ta có thể nắm bắt, mô tả, ước l ượng những hậu quả có thể xảy ra để đề ra những giải pháp quản lý thích hợp. 5. Trình bày hoạt động vận tải gây ra ô nhiễm môi trường như thế nào? 5.1. Ảnh hưởng của phương tiện vận tải bộ. - 15 -
  16. Phương tiện giao thông vận tải, nhất là ôtô, xe máy đã góp phần quan tr ọng vào quá trình phát triển của xã hội nhưng nó cũng gây ra những tác động xấu đến môi trường, gây nguy hại cho sức khỏe của con người và làm suy giảm chất lượng cuộc sống đô thị. Các tác nhân gây ô nhiễm giao thông chủ yếu là: Các khí độc hại từ các lo ại xe có đ ộng c ơ thải ra khí đốt nhiên liệu: bụi; tiếng ồn. Trong đó, khí thải do đ ốt nhiên li ệu có m ức đ ộ gây ô nhiễm môi trường lớn nhất. Theo số liệu từ Cục Đăng kiểm Việt Nam, hiện cả nước có khoảng 20 triệu môtô và xe máy và đến năm 2010, sẽ có khoảng 24 tri ệu xe. Đ ến năm 2015, d ự báo lượng xe máy lưu hành trong cả nước khoảng 31 triệu xe. Hàng ngày, chỉ cần một nửa số phương tiện trên hoạt động cũng đã xả ra môi trường m ột lượng l ớn các khí đ ộc h ại, trong đó có nhi ều thành phần gây nên hiệu ứng nhà kính; gây ra các lo ại bệnh như viêm nhi ễm đ ường hô hấp do nhiễm vi khuẩn, hen suyễn, viêm phế quản mạn tính, viêm mũi... 5.1.1. Hoạt động vận tải gây ra ô nhiễm môi trường không khí. Về ô nhiễm không khí do bụi, khi các phương tiện lưu thông sẽ cuốn m ột lượng lớn b ụi đường vào không khí; ngoài ra khi hãm phanh sẽ tạo ra b ụi đá, b ụi cao su và b ụi s ợi. B ụi và các khí thải độc dễ dàng thâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp, qua da và niêm m ạc m ắt, mi ệng. Trong điều kiện nước ta hiện nay, việc di chuyển chủ yếu bằng các loại xe không có mui kín. Vì vậy, trong quá trình di chuyển con người bị tiếp xúc trực tiếp với khí thải độc từ động cơ xe chưa được pha loãng nên nồng độ tác động thực tế còn lớn hơn nhiều so với số liệu đo đạc được. Ở các đô thị, giao thông vận tải là nguồn gây ô nhi ễm lớn nhất đ ối v ới không khí, đ ặc bi ệt là sự phát thải các khí CO, VOC, và NO 2. Lượng thải các khí này tăng lên hàng năm cùng với sự phát triển về số lượng phương tiện giao thông đường bộ. Theo số liệu thống kê của Bộ Giao thông Vận tải năm 2010, ô nhi ễm không khí ở đô th ị do các hoạt động giao thông vận tải chiếm tỷ lệ khoảng 70%. Xét trên từng phương tiện, thải lượng ô nhi ễm không khí t ừ xe máy là t ương đ ối nh ỏ, trung bình một xe máy xả ra lượng khí thải chỉ bằng m ột phần tư so v ới xe ô tô con. Tuy nhiên, do s ố lượng xe tham gia giao thông chiếm tỷ lệ lớn hơn và chất lượng nhiều lo ại xe đã xuống c ấp nên xe máy vẫn là nguồn đóng góp chính các lo ại khí ô nhiễm, đặc bi ệt đ ối v ới các khí th ải nh ư CO và VOC. Trong khi đó, xe tải và xe khách các loại lại thải nhiều SO2 và NO2. Đối với môi trường không khí các đô thị, áp lực ô nhiễm chủ yếu do hoạt động giao thông vận tải, hoạt động xây dựng, công nghiệp, sinh hoạt của dân cư và xử lý chất thải - báo cáo, đ ược công bố hồi tuần trước, nhấn mạnh. Mặc dù đã có quy định về che chắn bụi tại các công trường xây d ựng và ph ương ti ện chuyên chở nguyên vật liệu và phế thải xây dựng, rửa xe trước khi ra khỏi công tr ường, phun n ước r ửa đường nhưng việc thực hiện còn nhiều hạn chế. Do đó việc phát tán bụi từ các ho ạt đ ộng này vẫn là nguồn gây ô nhiễm không khí đô thị đáng kể. Đặc biệt vi ệc quản lý sửa ch ữa hệ th ống đường xá, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống thông tin, cáp đi ện không t ốt, luôn x ảy ra hi ện tượng đào và lấp đường thường xuyên gây mất vệ sinh, ô nhiễm bụi nghiêm trọng tại khu vực. - 16 -
  17. Trước thực trạng ô nhiễm giao thông ngày càng gia tăng, Thủ tướng Chính phủ vừa phê duyệt đề án kiểm soát ô nhiễm môi trường trong hoạt động giao thông vận t ải" v ới m ục tiêu ki ểm soát, phòng ngừa, hạn chế gia tăng ô nhiễm, thực hiện hoàn nguyên môi tr ường trong ho ạt đ ộng giao thông vận tải; hướng tới xây dựng hệ thống giao thông vận tải bền vững, thân thi ện môi trường. Theo đề án, từ nay đến 2015 sẽ có 18 nhiệm vụ, đề án, dự án được ưu tiên tri ển khai th ực hiện với tổng kinh phí Nhà nước cấp dự kiến là 700 tỷ đồng. Mục tiêu từ nay đến năm 2015, các doanh nghiệp công nghiệp thuộc ngành giao thông v ận t ải có hệ thống quản lý môi trường và thực hiện các biện pháp quản lý, xử lý chất thải phù hợp v ới từng loại hình hoạt động; ít nhất 25% số toa xe khách đường sắt đóng m ới, 80% b ến xe khách loại 1 được trang bị công cụ, thiết bị và tổ chức thu gom, xử lý rác thải, nước thải sinh hoạt... Tầm nhìn đến 2030, phát triển hệ thống giao thông vận tải thân thi ện v ới môi tr ường, c ơ b ản kiểm soát được các thành phần gây ô nhiễm môi trường trên tất c ả các lĩnh vực đường b ộ, đ ường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải và hàng không. 5.1.2. Hoạt động vận tải gây ra rung động và tiếng ồn. Nhiều xe đã qua nhiều năm sử dụng nên có chất lượng kỹ thuật th ấp, có m ức tiêu th ụ nhiên liệu và nồng độ chất độc hại trong khí xả cao, tiếng ồn lớn. Ngay tại các thành ph ố l ớn, t ỷ l ệ những xe đã qua nhiều năm sử dụng vẫn còn cao. Hoàn thiện bản đồ tiếng ồn đối với 50% cảng hàng không, sân bay; đ ề xu ất ph ương án gi ảm thiểu ảnh hưởng của ô nhiễm tiếng ồn do hoạt động vận tải hàng không. Về tiếng ồn, đây là dạng ô nhiễm phổ biến ở các đô thị. Trong các ngu ồn sinh ra ti ếng ồn ở đô thị thì các phương tiện giao thông vận tải đóng vai trò chủ yếu: 60 - 80% bởi các nguyên nhân sau do tiếng ồn từ động cơ, do ống xả, do rung động các b ộ phận xe, đóng c ửa xe, còi xe, phanh xe, do sự tương tác giữa lốp xe và mặt đường... Tiếng ồn gây tác hại rất lớn đến toàn bộ c ơ th ể nói chung và cơ quan thính giác nói riêng. Tiếng ồn m ạnh, th ường xuyên gây nên b ệnh đau đ ầu, chóng mặt, cảm giác sợ hãi, bực tức vô cớ, trạng thái tâm thần bất ổn, mệt mỏi. 5.1.3. Tác động khác - Bụi đường giao thông:  Bụi từ mặt đường, từ VLXD rơi vãi, bụi cao su, bụi nhựa đường do phanh gấp,...  Bụi đường kết hợp với bụi hạt từ khói thải của các phương tiện làm không khí ô nhiễm nặng nề  Bụi gây bệnh về đường hô hấp, mắt, ung thư  Ở Việt Nam, bụi đang là vấn đề đáng báo động cần được quan tâm giải quyết. - Ô nhiễmnhiệt:  Qúa trình đốt nhiên liệu làm tăng nhiệt độ môi trường  Sự phát thải các khí gây hiệu ứng nhà kính 5.2. Ảnh hưởng của phương tiện vận thủy. Vùng biển Việt Nam là loại biển mở nối liền Thái Bình Dương và Ấn Đ ộ D ương, là m ột trong những trục hàng hải có lưu lượng tàu bè qua lại rất lớn, trong đó 70% là tàu chở dầu. - 17 -
  18. Tuy chưa xếp vào biển có mức độ ô nhiễm nghiêm trọng, nhưng cũng được c ảnh báo là có nguy cơ ô nhiễm cao trong tương lai, vì công nghiệp đang phát tri ển m ạnh ở các vùng duyên h ải, cộng thêm hoạt động thăm dò, khai thác, vận chuyển dầu khí trong khu v ực ngày càng gia tăng, trong khi nơi đây lại là khu vực thường xuyên xảy ra những thiên tai nguy hiểm trên biển. Theo đánh giá của Viện Khoa học và Tài nguyên Môi trường biển-Vi ện Khoa h ọc và Công nghệ Việt Nam: Từ năm 1989 đến nay, vùng biển Việt Nam có kho ảng 100 v ụ tràn dầu do tai nạn tàu, các vụ tai nạn này đều đổ ra biển từ vài chục đến hàng trăm tấn dầu. Những vụ tràn dầu thường xảy ra vào tháng 3 và tháng 4 hàng năm ở Miền Trung; từ tháng 5 đ ến tháng 6 ở Mi ền Bắc. Thống kê cho thấy, giai đoạn từ năm 1992-2008, lượng dầu tràn trên biển Vi ệt Nam xu ất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Cụ thể như những vụ tràn dầu với lượng t ừ 7-700 t ấn th ường tập trung chủ yếu do tàu mắc cạn. Còn các vụ tràn dầu với số lượng l ớn h ơn 700 t ấn ch ủ y ếu là do quá trình vận chuyển dầu và va chạm tàu trên biển. Sự cố tràn dầu gây ô nhiễm môi trường biển, ảnh hưởng nghiêm tr ọng đ ến các hệ sinh thái. Đặc biệt là hệ sinh thái rừng ngập mặn, cỏ biển, vùng tri ều bãi cát, đầm phá và các r ạn san hô. Ô nhiễm dầu làm giảm khả năng sức chống đỡ, tính linh hoạt và khả năng khôi ph ục c ủa các h ệ sinh thái. Hàm lượng dầu trong nước tăng cao, các màng dầu làm giảm khả năng trao đổi ôxy giữa không khí và nước, làm giảm oxy trong nước, làm cán cân điều hòa oxy trong h ệ sinh thái b ị đ ảo lộn. Ngoài ra, dầu tràn chứa độc tố làm tổn thương hệ sinh thái, có th ể gây suy vong h ệ sinh thái. Bởi dầu chứa nhiều thành phần khác nhau, làm biến đổi, phá hủy cấu trúc t ế bào sinh v ật, có khi gây chết cả quần thể. Dầu thấm vào cát, bùn ở ven bi ển có th ể ảnh h ưởng trong m ột th ời gian rất dài. Đã có nhiều trường hợp các loài sinh vật chết hàng loạt do tác động của sự cố tràn dầu. Điều đáng báo động nữa là dầu lan trên biển và dạt vào b ờ trong th ời gian dài không đ ược thu gom sẽ làm suy giảm lượng cá thể sinh vật, gây thiệt hại cho ngành khai thác và nuôi tr ồng th ủy, hải sản. Dầu gây ô nhiễm môi trường nước làm cá chết hàng lo ạt do thi ếu ôxy hòa tan. D ầu bám vào đất, kè đá, các bờ đảo làm mất mỹ quan, gây mùi khó ch ịu đẫn đ ến doanh thu c ủa ngành du lịch cũng bị thiệt hại nặng nề. Nạn tràn dầu còn làm ảnh hưởng đến hoạt động c ủa các c ảng cá, cơ sở đóng mới và sửa chữa tàu biển. Do dầu trôi nổi làm hỏng máy móc, thi ết b ị khai thác tài nguyên và vận chuyển đường thủy. Qua khảo sát tại cảng cá Lạch Bạng, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa, n ơi th ường xuyên là chỗ neo đậu của hàng nghìn tàu cá từ nhiều vùng, mi ền khác nhau. Tình tr ạng ô nhi ễm môi trường nước ở đây do cặn dầu của những con tàu “vô tư” xả ra đen đặc một vùng rộng lớn. Nếu như 10 năm về trước vùng cửa biển này là nơi có hệ sinh thái rừng ngập m ặn rất phong phú, thì bây giờ hầu như toàn bộ diện tích rừng ngập m ặn do b ị nhi ễm d ầu đang ch ết d ần ch ết mòn, dẫn đến động, thực vật nước lợ hầu như tuyệt chủng. N ơi đây cũng liên t ục x ảy ra s ự c ố ô nhiễm dầu làm hàng trăm ha nuôi trồng thủy sản bị mất trắng, nên nhiều hộ buộc phải bỏ nghề. Do đó, sự cố môi trường tràn dầu có thể xem là m ột trong những dạng s ự c ố gây ra t ổn th ất kinh tế lớn nhất, trong các loại sự cố môi trường do con người gây ra. Hi ện vi ệc xác đ ịnh v ị trí dầu tràn và khắc phục sự cố này ở Việt Nam còn nhiều hạn chế, cả về cơ sở pháp luật và các trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật chuyên dụng để khắc phục ô nhiễm tràn dầu. - 18 -

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản