intTypePromotion=1

Báo cáo ĐTM mỏ đá thôn Hòa Sư Pản, xã Na Hối, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai

Chia sẻ: Trần Trọng Trang Trang | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:100

0
175
lượt xem
76
download

Báo cáo ĐTM mỏ đá thôn Hòa Sư Pản, xã Na Hối, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Để tạo việc làm cho một số lao động của Công ty TNHH Cao Hà và nhân dân địa phương đồng thời tăng thêm nguồn thu nhập cho Công ty và góp phần cho Ngân sách Nhà nước. Căn cứ vào nhu cầu tiêu thụ đá xây dựng làm nguyên liệu phục vụ nhu cầu xây dựng trong những năm tới của Công ty TNHH Cao Hà và phục vụ các công trình xây dựng, giao thông trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Công ty lập dự án khai thác điểm mỏ đá Hòa Sư Pản, xã Na Hối, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo ĐTM mỏ đá thôn Hòa Sư Pản, xã Na Hối, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai

  1. Báo cáo ĐTM mỏ đá thôn Hòa Sư Pản, xã Na Hối, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai MỤC LỤC BỤI, TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG, KHÓI THUỐC NỔ...............................................................................................18 BỤI, TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG ...................................................................................................................................18 BỤI, TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG ...................................................................................................................................18 BỤI, TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG ...................................................................................................................................18 KẾ HOẠCH NỔ MÌN................................................................................................................................................21 BẢNG 2.3: SỐ NGÀY MƯA TRUNG BÌNH CÁC NĂM TRONG 05 NĂM GẦN NHẤT..............................25 (ĐƠN VỊ: NGÀY).......................................................................................................................................................25 BẢNG 2.11: VỊ TRÍ LẤY MẪU.............................................................................................................................28 BẢNG 2.12: KẾT QUẢ ĐO ĐẠC, PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG NƯỚC.......................................................29 BẢNG 2.13: CÁC ĐIỂM LẤY MẪU HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐẤT....................................................30 BẢNG 2.14: KẾT QUẢ ĐO ĐẠC, PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG ĐẤT.............................30 CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................................97 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ĐTM : Đánh giá tác động môi trường COD : Nhu cầu oxy hoá học BOD520 : Nhu cầu oxy sinh học ở nhiệt độ 20oC trong 5 ngày SS : Chất rắn lơ lửng WHO : Tổ chức y tế thế giới QLMT : Quản lý môi trường TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam QCVN : Quy chuẩn Việt Nam N-CP : Nghị định – Chính phủ HST : Hệ sinh thái DO : Oxy hoà tan CTNH : Chất thải nguy hại UBND : Uỷ ban nhân dân BTNMT : Bộ Tài nguyên Môi trường TNHH : Trách nhiệm hữu hạn BVMT : Bảo vệ Môi trường CTR : Chất thải rắn XDCB : Xây dựng cơ bản DANH MỤC BẢNG BIỂU BỤI, TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG, KHÓI THUỐC NỔ...............................................................................................18 Chủ đầu tư: Công ty TNHH Cao Hà Đơn vị thực hiện: Công ty cổ phần tư vấn mỏ Huy Hoàng i
  2. Báo cáo ĐTM mỏ đá thôn Hòa Sư Pản, xã Na Hối, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai BỤI, TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG ...................................................................................................................................18 BỤI, TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG ...................................................................................................................................18 BỤI, TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG ...................................................................................................................................18 KẾ HOẠCH NỔ MÌN................................................................................................................................................21 BẢNG 2.3: SỐ NGÀY MƯA TRUNG BÌNH CÁC NĂM TRONG 05 NĂM GẦN NHẤT..............................25 (ĐƠN VỊ: NGÀY).......................................................................................................................................................25 BẢNG 2.11: VỊ TRÍ LẤY MẪU.............................................................................................................................28 BẢNG 2.12: KẾT QUẢ ĐO ĐẠC, PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG NƯỚC.......................................................29 BẢNG 2.13: CÁC ĐIỂM LẤY MẪU HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐẤT....................................................30 BẢNG 2.14: KẾT QUẢ ĐO ĐẠC, PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG ĐẤT.............................30 CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................................97 DANH MỤC HÌNH BỤI, TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG, KHÓI THUỐC NỔ...............................................................................................18 BỤI, TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG ...................................................................................................................................18 BỤI, TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG ...................................................................................................................................18 BỤI, TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG ...................................................................................................................................18 KẾ HOẠCH NỔ MÌN................................................................................................................................................21 BẢNG 2.3: SỐ NGÀY MƯA TRUNG BÌNH CÁC NĂM TRONG 05 NĂM GẦN NHẤT..............................25 (ĐƠN VỊ: NGÀY).......................................................................................................................................................25 BẢNG 2.11: VỊ TRÍ LẤY MẪU.............................................................................................................................28 BẢNG 2.12: KẾT QUẢ ĐO ĐẠC, PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG NƯỚC.......................................................29 BẢNG 2.13: CÁC ĐIỂM LẤY MẪU HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐẤT....................................................30 BẢNG 2.14: KẾT QUẢ ĐO ĐẠC, PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG ĐẤT.............................30 CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................................97 Chủ đầu tư: Công ty TNHH Cao Hà Đơn vị thực hiện: Công ty cổ phần tư vấn mỏ Huy Hoàng ii
  3. Báo cáo ĐTM mỏ đá thôn Hòa Sư Pản, xã Na Hối, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG I. NỘI DUNG CỦA DỰ ÁN 1. Mục tiêu của dự án Để tạo việc làm cho một số lao động của Công ty TNHH Cao Hà và nhân dân địa phương đồng thời tăng thêm nguồn thu nhập cho Công ty và góp phần cho Ngân sách Nhà nước. Căn cứ vào nhu cầu tiêu thụ đá xây dựng làm nguyên liệu phục vụ nhu cầu xây dựng trong những năm tới của Công ty TNHH Cao Hà và phục vụ các công trình xây dựng, giao thông trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Công ty lập dự án khai thác điểm mỏ đá Hòa Sư Pản, xã Na Hối, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai. 2. Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án - Công suất khai thác d ự ki ến là 45.000 m 3/năm - Trữ lượng mỏ đá của dự án là 1.196.656 m3 đá. - Tuổi thọ mỏ: T = 30 năm (thời gian thời gian xây dựng cơ bản mỏ, thời gian kết thúc và đóng cửa mỏ là 02 năm). 3. Các tác động môi trường - Tác động do quá trình san ủi tạo mặt bằng công nghiệp: + Nguồn tác động liên quan đến chất thải: - Khí thải: Được xác định từ các hoạt động của thiết bị, máy móc, san lấp mặt bằng để xây dựng nhà ở cho công nhân và ban điều hành khai thác mỏ. - Chất thải rắn: Được xác định có nguồn gốc từ các hoạt động san lấp mặt bằng xây dựng nhà ở cho công nhân và ban điều hành khai thác m ỏ (cây, đất, đá) và các hoạt động của công nhân, người giám sát vận hành máy móc, thiết bị trong quá trình thi công mặt bằng xây dựng. - Chất thải lỏng: Trong giai đoạn tiền thi công, chất thải lỏng được xác định có nguồn gốc từ xăng, dầu và các hoạt động công nhân, người giám sát vận hành máy móc, thiết bị trong quá trình thi công mặt bằng xây dựng. Nước thải sinh hoạt phát sinh từ quá trình như tắm, giặt, rửa chân tay và nước v ệ sinh. Các chất gây tác động đặc trưng bao gồm : Nitơ, phốt pho, BOD5, COD và các vi khuẩn gây bệnh. Nước mưa chảy tràn: quá trình san ủi tạo mặt bằng công nghiệp ch ỉ kéo dài khoảng 2 tháng và được tiến hành vào mùa khô, do đó tác dộng này là không đáng kể và không kéo dài. + Nguồn tác động không liên quan đến chất thải Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải trong giai đo ạn ti ền xây dựng được xác định gồm có: Chủ đầu tư: Công ty TNHH Cao Hà Đơn vị thực hiện: Công ty cổ phần tư vấn mỏ Huy Hoàng 1
  4. Báo cáo ĐTM mỏ đá thôn Hòa Sư Pản, xã Na Hối, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai - Suy thoái cơ sở hạ tầng do vận chuyển vật liệu và di chuyển các thiết bị từ bên ngoài vào khu vực mỏ dự kiến khai thác. - Biến động về lớp phủ thực vật bề mặt và kết cấu các tầng đất tại khu vực dự kiến san lấp lấy mặt bằng phục vụ công tác thi công các hạng mục xây dựng cơ bản của dự án. - Đánh giá tác động trong giai đoạn thi công xây dựng: * Ô nhiễm môi trường nước: - Nước thải sinh hoạt của công nhân trong quá trình thi công xây dựng; - Nước mưa chảy tràn Nước mưa chảy tràn là nguồn gây tác động chính tới chất lượng môi trường nước mặt xung quanh do chứa nhiều cặn lơ lửng, đất cát, rác, d ầu mỡ... trên bề mặt và các chất ô nhiễm trong môi trường không khí. Tuy nhiên do các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn chủ yếu có nguồn gốc vô cơ ít độc hại tới môi trường, hơn nữa thời gian xây dựng ngắn, t ải l ượng và n ồng độ các chất ô nhiễm nhỏ nên tác động của nước mưa ch ảy tràn trong khu v ực xây dựng của dự án là không đáng kể và dễ khắc phục. * Ô nhiễm môi trường không khí: - Khí thải phát sinh ra từ các phương tiện thi công chuyên chở nguyên vật liệu, đất đá; các máy san ủi, máy trộn bê tông. Thành phần chính của khí thải gồm: CO, SO2, NOx, hơi xăng… đều là các khí độc hại. Ở nồng độ cao và không gian hẹp có khả năng ảnh hưởng sức khoẻ con người. * Ô nhiễm môi trường đất: - Đất đá thải trong quá trình xây dựng cơ bản; Đất đá rơi vãi trên tuyến đường vận chuyển; Với số lượng công nhân trong giai đoạn này là 10 người thì lượng ch ất thải rắn sinh hoạt phát sinh khoảng 5 kg/ngày.đêm (phát sinh 0,5 kg/người). - Đánh giá tác động trong giai đoạn hoạt động của dự án: + Nguồn tác động liên quan đến chất thải: * Ô nhiễm môi trường nước: - Nước mưa chảy tràn: Nước mưa chảy tràn là nguồn gây tác động chính tới chất lượng môi trường nước mặt xung quanh do ch ứa nhi ều c ặn l ơ lửng, đất cát, rác, dầu mỡ... trên bề mặt và các chất ô nhiễm trong môi trường không khí. Với nước mưa chảy tràn, mức độ ô nhiễm chủ yếu là từ nước mưa đợt đầu (tính từ khi mưa bắt đầu hình thành dòng ch ảy trên b ề mặt đến 15-20 phút sau đó). - Nước thải sinh hoạt: Giai đoạn khai thác ổn định, số lượng cán bộ công nhân thi công là 24 người. Với lượng nước sử dụng 100 lít/người/ngđ thì tổng lượng nước sinh hoạt khoảng là 2,4 m3/ngđ. Do vậy nước thải sinh hoạt là khoảng 2 m3/ngày (lấy bằng 80% của nước sinh hoạt). Chủ đầu tư: Công ty TNHH Cao Hà Đơn vị thực hiện: Công ty cổ phần tư vấn mỏ Huy Hoàng 2
  5. Báo cáo ĐTM mỏ đá thôn Hòa Sư Pản, xã Na Hối, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai * Ô nhiễm môi trường không khí: Khí độc hại, bụi muội phát sinh do đốt cháy nhiên li ệu c ủa các ph ương tiện vận tải và máy móc, thiết bị thi công; Bụi đất đá do hoạt động khoan - nổ mìn, bốc xúc và bụi cuốn theo gió trên tuyến đường vận chuyển. * Ô nhiễm môi trường đất: Đất đá thải phát sinh từ hoạt động san gạt, cải tạo nâng cấp đường và xây dựng một số hạng mục công trình phụ trợ; Đất đá rơi vãi trên tuyến đường vận chuyển. Trong quá trình xây dựng cơ bản, thi công cải tạo nâng cấp đường vận chuyển, đào đắp tuyến đường mở vỉa và thi công một số công trình phụ trợ, đa phần các loại đá vỉa thải ra do quá trình này sẽ được tận dụng để san nền cũng như làm tuyến bờ bao xung quanh khu vực chứa sản phẩm và mặt bằng sân công nghiệp. - Chất thải rắn sinh hoạt: Trong giai đoạn khai thác với số lượng cán bộ, công nhân làm việc là 24 người thì khối lượng rác sinh hoạt phát sinh khoảng 12 kg/ngày (V ới đ ịnh mức phát sinh 0,5kg/người/ngày). Rác thải hữu cơ khi phân huỷ sinh ra mùi hôi; các loại rác hữu cơ làm ô nhiễm đất, rác th ải sinh ho ạt là môi tr ường sống và phát triển của các loài ruồi muỗi, chuột bọ và vi khuẩn gây bệnh. * Tác động đến môi trường kinh tế xã hội: + Tác động tới đời sống kinh tế - xã h ội: Tạo việc làm và thu nhập ổn định cho công nhân lao động. Đóng góp tích cực vào n ền kinh t ế qu ốc gia, tăng nguồn thuế trung ương và địa phương, góp phần vào quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Đem lại nh ững lợi ích cho ng ười dân đ ịa phương và đóng góp cho sự phát triển kinh tế, xã hội khu vực. Tuy nhiên dự án cũng có những ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống sinh hoạt bình thường của các hộ dân sống quanh khu vực dự án và hai bên tuyến đường giao thông; Các hoạt động của dự án làm gia tăng mật độ giao thông trong khu vực ảnh hưởng đến chất lượng và tuổi thọ hệ thống đường xá, cầu cống. + Các tác động không liên quan đến chất thải: - Tiếng ồn: Trong các giai đoạn triển khai dự án đều phát sinh tiếng ồn. Đặc biệt trong giai đoạn khai thác. Thời gian tác động này trong suốt thời gian hoạt động của mỏ bình quân 8 giờ/ngày. - Độ rung: Phát sinh do hoạt động nổ mìn phá đá trong khai thác, các thiết bị sàng tuyển. Phạm vi tác động chính là ở trong khai trường, xung quanh xưởng sàng. Thời gian tác động theo từng đợt nổ, thời gian tác đ ộng không liên tục, sóng dao động trong khoảng thời gian ngắn, khoảng 0,5 giây. Tuy nhiên những tác động này sẽ kéo dài trong suốt quá trình hoạt đ ộng khai thác của mỏ. - Tác động đến hệ sinh thái: Hoạt động khoan nổ mìn gây tác động tới hệ sinh thái của khu vực, đất đá bị đánh sập gây phá huỷ h ệ sinh thái ; n ước Chủ đầu tư: Công ty TNHH Cao Hà Đơn vị thực hiện: Công ty cổ phần tư vấn mỏ Huy Hoàng 3
  6. Báo cáo ĐTM mỏ đá thôn Hòa Sư Pản, xã Na Hối, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai thải từ hoạt động sinh hoạt không được xử lý th ải th ẳng ra nguồn ti ếp nh ận (khe suối) sẽ gây ảnh hưởng đến hệ sinh thái của khu vực mỏ, thậm chí có thể gây chết các loài sinh vật thuỷ sinh. 4. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường 4.1. Trong giai đoạn chuẩn bị - Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí: Thường xuyên bảo dưỡng máy móc thiết bị, luôn để máy móc thiết bị hoạt động trong trạng thái tốt nhất, hạn chế tiếng ồn và khói thải ở mức thấp nhất; Giảm sự phát tán bụi bằng cách tưới nước làm ẩm bề mặt khu vực dự án trong giai đoạn san gạt tạo mặt bằng và tưới ẩm trên tuyến đường vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng (2km tính từ vị trí đang thi công) và nội bộ khu vực dự án. Sử dụng vòi phun thông thường, phun tưới nước 01 - 02 lần/ngày; đồng thời trang bị thiết bị bảo hộ lao động cho người công nhân trên khai trường. - Giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất: Thành phần đất đá thải của mỏ hầu hết chứa các thành phần vô cơ đơn giản nên có thể tận dụng hoàn toàn để san nền, đắp tuyến bờ bao quanh của các khu vực khác (sân công nghiệp, gia cố bãi chứa sản phẩm,…). 4.2. Trong giai đoạn thi công xây dựng: - Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí: Giảm sự phát tán bụi bằng cách tưới nước làm ẩm bề mặt khu vực dự án trong giai đoạn san gạt tạo mặt bằng và tưới ẩm trên tuyến đường vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng; Trang bị bảo hộ cho cán bộ, công nhân tham gia thi công trên công trường như: kính bảo vệ mắt, găng tay, áo quần bảo hộ lao động … - Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước: + Đối với nước mưa chảy tràn: Các giải pháp giảm thiểu tác động do nước mưa chảy tràn trong giai đoạn thi công xây dựng được áp dụng như sau: Các phương tiện hoạt động thi công khi đến hạn bảo dưỡng hoặc thay dầu được đưa tới các gara để xử lý các vấn đề liên quan đến kỹ thu ật. Không thực hiện thay dầu, sửa chữa tại khu vực để hạn chế tới mức thấp nhất sự rơi vãi các loại dầu máy có chứa thành phần độc hại ra môi trường. Trước khi xây dựng hoàn thiện hệ thống mương thoát nước, đào các rãnh thoát nước và hố ga xung quanh các khu vực có thực hiện công tác san ủi. N ước m ưa chảy tràn theo hệ thống rãnh tập trung nước vào h ố ga rồi đổ ra khe suối ti ếp nhận nước thải của dự án. + Xử lý nước thải sinh hoạt: Toàn bộ lượng nước thải sinh hoạt phát sinh sẽ được xử lý tại hệ thống bể tự hoại. + Giảm thiểu phát sinh chất thải rắn: Các loại chất th ải xây d ựng khác như đất đá thải và vật liệu xây dựng thải bỏ được dùng để tôn nền. Để đảm bảo vệ sinh khu vực xung quanh, chất thải rắn sinh hoạt được phân loại trước, các loại không tận dụng được chủ dự án sẽ cho đào m ột h ố Chủ đầu tư: Công ty TNHH Cao Hà Đơn vị thực hiện: Công ty cổ phần tư vấn mỏ Huy Hoàng 4
  7. Báo cáo ĐTM mỏ đá thôn Hòa Sư Pản, xã Na Hối, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai chứa rác để chứa các loại chất thải sinh hoạt. Với lượng phát sinh chất thải sinh hoạt hàng ngày không lớn, vị trí khu vực mỏ cách xa khu dân cư, không có các dịch vụ thu gom và chôn lấp rác thải nên hình th ức chôn lấp rác khu vực mỏ là phương án có thể chấp nhận được. 4.3. Trong giai đoạn vận hành - Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí: Trong giai đoạn này khí thải chủ yếu phát sinh từ hoạt động khoan nổ mìn và hoạt động vận chuyển. Dự án thực hiện công tác khoan nổ mìn có bua nước trong lỗ khoan nhỏ vừa đảm bảo sức công phá của mìn, vừa hạn chế sự phát sinh và phát tán bụi, khí thải. Ph ải cung c ấp đ ủ n ước và b ắt bu ộc khoan nước cho công tác khoan. Đảm bảo thực hiện đúng QCVN 02:2008/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu huỷ vật liệu nổ công nghiệp. - Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước: + Nước thải sinh hoạt phát sinh do hoạt động của cán bộ, công nhân mỏ được xử lý bằng hệ thống bể tự hoại đã xây dựng từ giai đo ạn xây d ựng cơ bản. Nước thải sinh hoạt sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT (cột B) trước khi thải ra môi trường. + Nước mưa chảy tràn trong giai đoạn này được thu gom, định hướng bằng hệ thống mương rãnh thoát nước đã được xây dựng trong giai đoạn thi công xây dựng cơ bản. - Các biện pháp đối với môi trường đất: + Đối với đất đá thải: Đất đá thải được tách ngay từ khâu phân loại và được vận chuyển bằng xe. Đất đá thải được tập kết tại bãi thải của dự án và sẽ được tận dụng để hoàn phục môi trường sau khi đóng cửa mỏ. + Đối với chất thải rắn sinh hoạt: Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh được thu gom, phân loại, và chôn lấp hợp vệ sinh theo đúng quy đ ịnh c ủa chính quyền địa phương. + Chất thải rắn nguy hại: Chất thải nguy hại gồm giẻ lau, dầu mỡ, bóng đèn hỏng. Toàn bộ lượng chất thải nguy này sẽ được thu gom và t ập kết theo đúng quy định, sau đó chủ dự án sẽ ký hợp đồng v ới đ ơn v ị có ch ức năng hành nghề, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại đ ể đem đi xử lý. Nếu số lượng chất thải nguy hại phát sinh trên 600kg/năm thì ch ủ dự án lập hồ sơ, đăng ký chủ nguồn thải với Sở Tài nguyên và Môi trường Lào Cai theo đúng hướng dẫn tại Thông tư 12/2011/TT_BTNMT ngày 14/04/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại. 5. Chương trình giám sát môi trường a. Trong giai đoạn xây dựng cơ bản: * Môi trường không khí: - Vị trí quan trắc: Chủ đầu tư: Công ty TNHH Cao Hà Đơn vị thực hiện: Công ty cổ phần tư vấn mỏ Huy Hoàng 5
  8. Báo cáo ĐTM mỏ đá thôn Hòa Sư Pản, xã Na Hối, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai + Nhà dân gần khu vực dự án nhất, theo hướng gió mùa chủ đạo: 01 điểm; +Khu vực khai trường: 01 điểm; +Khu vực đường giao thông: 01 điểm. - Thông số quan trắc: Vi khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, hướng gió); tiếng ồn, bụi lơ lửng, CO, SO2, NO2, H2S. + Tần suất quan trắc: Quan trắc định kỳ 06 tháng /lần. + Tiêu chuẩn cho so sánh: QCVN 05:2009/BTNMT; QCVN 06:2009/BTNMT; QCVN 26:2010/BTNMT. * Môi trường nước: - Vị trí quan trắc: + 01 điểm tại vị trí cống thoát nước; + Nước giếng nhà dân gần nhất: 01 điểm. - Thông số quan trắc: TSS, độ đục, pH, COD, BOD5, dầu mỡ, kim loại nặng (As, Cd, Hg, Pb), coliforms. - Tần suất quan trắc: Quan trắc định kỳ 06 tháng /lần - Tiêu chuẩn so sánh: Quy chuẩn QCVN 09:2008/BTNMT; Quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT. b. Trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động khai thác: * Môi trường không khí - Môi trường không khí xung quanh: ● Vị trí quan trắc: + Khu vực dân cư cách điểm mỏ khoảng 300 – 500m về cuối h ướng gió: 01 điểm. + Khu vực nhà điều hành: 01 điểm ● Thông số quan trắc: Vi khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, hướng gió); Tiếng ồn, bụi lơ lửng, CO, SO2, NO2; H2S. ● Tiêu chuẩn cho so sánh: QCVN 05:2009/BTNMT; QCVN 06:2009/BTNMT; QCVN 26:2010/BTNMT. - Môi trường không khí khu vực khai thác, sản xuất: ● Vị trí quan trắc: + Tại khu vực nghiền sàng: 01 điểm + Tại khu vực tập kết sản phẩm: 01 điểm ● Thông số quan trắc: Vi khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, hướng gió); Tiếng ồn, bụi lơ lửng, CO, SO2, NO2; H2S. ● Tiêu chuẩn cho so sánh: Quyết định 3733/2002/QĐ – BYT. Chủ đầu tư: Công ty TNHH Cao Hà Đơn vị thực hiện: Công ty cổ phần tư vấn mỏ Huy Hoàng 6
  9. Báo cáo ĐTM mỏ đá thôn Hòa Sư Pản, xã Na Hối, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai * Môi trường nước ● Vị trí quan trắc: + Nước suối quanh khu vực dự án (trước và sau điểm xả nước th ải của dự án: 02 điểm; + Nước thải sinh hoạt sau xử lý: 01 điểm. - Thông số quan trắc: TSS, độ đục, pH, COD, BOD5, dầu mỡ, kim lo ại nặng (As, Cd, Hg, Pb), coliforms. - Tần suất quan trắc: Quan trắc định kỳ 06 tháng /lần - Tiêu chuẩn so sánh: Quy chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT; Quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT. c. Giám sát chất thải rắn; chất thải nguy hại: - Thông số giám sát: Khối lượng CTR, chất thải nguy hại, tình hình thu gom, xử lý. - Tần suất giám sát: Thường xuyên - Căn cứ thực hiện: Nghị định 59/2007/CP.NĐ, Thông tư 12/2011/TT- BTNMT d. Giám sát khác: - Giám sát các yếu tố xói lở đất, sụt lún + Hàng năm tổ chức một đợt khảo sát nhằm phát hiện các hiện tượng xói mòn, trượt, lở, sụt lún đất trong khu vực hòa th ổ và lân cận xác đ ịnh quy mô mức độ để có biện pháp kịp thời xử lý. + Tần suất: 1 lần /năm; trong 2 năm. - Giám sát bồi lắng lòng suối + Tiến hành xác định sự bồi lắng lòng suối để có giải pháp khắc phục những bất thường; + Tần suất đo: 1 lần /năm; trong 2 năm. - Giám sát sự thay đổi mực nước ngầm Hàng năm tiến hành giám sát mực nước ngầm cùng với việc giám sát chất lượng nước đã nêu ở trên. Chủ đầu tư: Công ty TNHH Cao Hà Đơn vị thực hiện: Công ty cổ phần tư vấn mỏ Huy Hoàng 7
  10. Báo cáo ĐTM mỏ đá thôn Hòa Sư Pản, xã Na Hối, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai MỞ ĐẦU 1. XUẤT XỨ DỰ ÁN Hiện nay nhu cầu về đá xây dựng dùng trong các công trình xây dựng, giao thông trên địa bàn tỉnh Lào Cai ngày càng lớn. Để đáp ứng nhu cầu đá xây dựng trên địa bàn tỉnh, Công ty TNHH Cao Hà đã lập dự án khai thác đá tại mỏ đá thôn Hòa Sư Pản, xã Na Hối, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai. Việc khai thác sẽ tạo công ăn việc làm cho một số lao động, nhân dân địa phương; đồng thời tăng thêm nguồn thu nhập cho Doanh nghiệp và góp ph ần cho Ngân sách Nhà nước. Thực hiện Luật Bảo vệ Môi trường và các văn bản quy phạm pháp lu ật hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ Môi trường, Công ty TNHH Cao Hà phối hợp với Công ty cổ phần tư vấn mỏ Huy Hoàng thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án Đầu tư khai thác đá tại mỏ đá thôn Hòa S ư Pản, xã Na Hối, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai. Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) của Dự án nhằm cung cấp các dữ liệu khoa h ọc về môi trường, đánh giá, phân tích những tác động của dự án tới chất lượng môi trường làm cơ sở để Chủ dự án hạn chế đến mức thấp nhất những ảnh hưởng có hại đến môi trường, hướng tới sự phát triển bền vững. 2. CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HI ỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (ĐTM) 2.1. Căn cứ pháp luật - Luật Bảo vệ Môi trường được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005; - Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính Phủ quy đ ịnh về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam k ết bảo vệ môi trường. - Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính Ph ủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; - Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn; - Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/07/2011 của B ộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP Chủ đầu tư: Công ty TNHH Cao Hà Đơn vị thực hiện: Công ty cổ phần tư vấn mỏ Huy Hoàng 8
  11. Báo cáo ĐTM mỏ đá thôn Hòa Sư Pản, xã Na Hối, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường; - Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT ngày 07/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường; - Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường. - Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên Môi trường quy định về Quản lý chất thải nguy hại; - Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số điều của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9-4-2007 c ủa Chính phủ về quản lý chất thải rắn; - Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường; 2.2. Các tiêu chuẩn, Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về môi trường 2.2.1. Môi trường không khí + QCVN 05:2009/BTNMT - Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về ch ất lượng không khí xung quanh. + QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về một s ố chất độc hại trong không khí xung quanh. + QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ. 2.2.2. Tiếng ồn và Độ rung +QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn. + QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về độ rung 2.2.3. Môi trường nước + QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước thải sinh hoạt. + QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt. + QCVN 09:2008/BTNMT - Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ngầm. 2.2.4. Tiêu chuẩn vệ sinh môi trường lao động - Quyết định số 3733:2002/QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế ngày 10/10/2002 về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động. 2.3. Nguồn tài liệu, dữ liệu lập báo cáo - Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải tập 1,2,3 - GS.TS. Trần Ng ọc Trấn, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà nội, 3/2001; Chủ đầu tư: Công ty TNHH Cao Hà Đơn vị thực hiện: Công ty cổ phần tư vấn mỏ Huy Hoàng 9
  12. Báo cáo ĐTM mỏ đá thôn Hòa Sư Pản, xã Na Hối, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai - Trung tâm tư vấn chuyển giao công nghệ nước sạch và môi trường. Giáo trình xử lý khí thải. Hà Nội – 2004; - Phạm Ngọc Đăng, Môi trường không khí, NXB KHKT, Hà Nội-1997; - Giáo trình kỹ thuật môi trường - GVC Trần Đông Phong, PGS.TS Nguyễn Quỳnh Hương, Trường Đại học Xây dựng Hà Nội, năm 2000; - Nước thải và công nghệ xử lý nước thải, PGS.TSKH Nguy ễn Xuân Nguyên, Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật, 2003; - Phạm Ngọc Hồ - Hoàng Xuân Cơ, Đánh giá tác động môi trường, NXB ĐHQG 2001; - Tài liệu đào tạo về đánh giá tác động môi trường do Bộ Tài nguyên môi trường tổ chức ngày 27-30/12/2007; - Quản lý chất thải rắn, NXBXD 2001; - Các tài liệu về đánh giá tác động môi trường, công nghệ xử lý và giảm thiểu ô nhiễm môi trường khác của các tác giả trong và ngoài nước và các tài liệu liên quan đến lĩnh vực hoạt động của dự án; - Kết quả khảo sát, đo đạc và phân tích hiện trạng môi trường; - Niên giám thống kê tỉnh Lào Cai năm 2009; - Báo cáo kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã h ội năm 2011 c ủa UBND xã Na Hối; - Thiết kế cơ sở Dự án đầu tư khai thác mỏ đá thôn Hòa Sư P ản, xã Na Hối, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai. - Rapid inventory technique in environmental control, WHO 1993; - Assessment of sources of air, water, and land Pollution - World Health Organization, Geneva, 1993. 3. PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM 3.1. Các phương pháp dự báo, đánh giá nhanh tác động môi trường 3.1.1. Phương pháp khảo sát thực địa Trên cơ sở điều kiện địa lý tự nhiên, phát triển kinh tế xã hội các ngành, điều tra khảo sát thực địa, thu thập các thông tin m ới nh ất v ề hi ện trạng kinh tế xã hội các ngành. Làm việc với các cơ quan có liên quan thu thập số liệu thực tế về phát triển kinh tế xã hội từng lĩnh vực là cơ s ở phân tích phục vụ cho đánh giá diễn biến môi trường các lĩnh vực. 3.1.2. Phương pháp kế thừa Khai thác và kế thừa các kết quả điều tra hiện trạng môi trường hàng năm của tỉnh, khai thác các dự án khác có cùng quy mô, công su ất và công nghệ hiện đang hoạt động để dự báo và đánh giá khả năng các ảnh hưởng đến môi trường sẽ xảy ra. 3.1.3. Phương pháp phân tích hệ thống Chủ đầu tư: Công ty TNHH Cao Hà Đơn vị thực hiện: Công ty cổ phần tư vấn mỏ Huy Hoàng 10
  13. Báo cáo ĐTM mỏ đá thôn Hòa Sư Pản, xã Na Hối, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai Tập hợp các số liệu đã thu thập và các kết quả phân tích, đo đ ạc ở khu vực và trong phòng thí nghiệm. Phân tích công nghệ xử lý chất thải phù hợp với hoạt động của dự án. 3.1.4. Phương pháp dự báo Trên cơ sở các số liệu thu thập được và dựa vào các tài li ệu có th ể d ự báo thải lượng ô nhiễm do dự án gây ra trong quá trình hoạt đ ộng c ủa d ự án. Từ đó các chuyên gia tư vấn có những kế hoạch, biện pháp can thiệp giảm thiểu ô nhiễm môi trường. 3.1.5. Phương pháp so sánh Dùng để đánh giá tác động trên cơ sở các tiêu chuẩn, quy chu ẩn k ỹ thuật Quốc gia về môi trường của Việt Nam 3.1.6. Phương pháp tổng hợp Tổng hợp các số liệu thu thập được, so với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường, rút ra những kết luận về ảnh hưởng hoạt động của dự án đến môi trường, đồng thời đề xuất các biện pháp gi ảm th iểu tác động ô nhiễm môi trường. 3.2. Phương pháp đo đạc, thu mẫu và phân tích môi trường Trong quá trình đánh giá tác động môi trường, Công ty cổ phần tư vấn mỏ Huy Hoàng phối hợp với Trung tâm quan trắc môi trường – Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Lào Cai đã tiến hành lấy mẫu, phân tích hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm. Các phương pháp đo đạc, lấy mẫu ở bảng sau: Bảng i.1: Danh sách các loại máy móc thiết bị phân tích môi trường TT Tên thiết bị Nước SX Các thiết bị đo đạc và lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường không khí 1 Thiết bị lấy mẫu khí AS-3 Việt Nam 2 Máy đo tốc độ gió Anh 3 Máy đo nhiệt độ, độ ẩm Mỹ Các thiết bị đo bụi và tiếng ồn 4 Thiết bị đo tiếng ồn tích phân Mỹ 5 Thiết bị lấy mẫu bụi tổng số SL-15P Nhật Các thiết bị lấy mẫu và phân tích nước, đất 6 Thiết bị lấy mẫu nước cầm tay Mỹ 7 Tủ sấy Mỹ 8 Máy phân tích cực phổ Việt Nam 9 Tủ ổn nhiệt BOD Mỹ 10 Máy so màu DR 5000 Mỹ Chủ đầu tư: Công ty TNHH Cao Hà Đơn vị thực hiện: Công ty cổ phần tư vấn mỏ Huy Hoàng 11
  14. Báo cáo ĐTM mỏ đá thôn Hòa Sư Pản, xã Na Hối, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 4.1. Trình tự thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường Bước 1: Tiến hành thu thập và nghiên cứu các tài liệu có liên quan đ ến nội dung Dự án; Thu thập các tài liệu có liên quan về điều ki ện đ ịa lý, khí hậu, thủy văn, kinh tế, văn hóa, xã hội khu vực dự án. Bước 2: Khảo sát thực địa, quan trắc, đo đạc, lấy mẫu phân tích các thành phần môi trường tự nhiên tại hiện trường và trong phòng thí nghi ệm nhằm đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường tại khu vực dự án và khu vực xung quanh. Bước 3: Trên cơ sở các tài liệu, số liệu thu thập được và các kết quả phân tích về hiện trạng môi trường khu vực, tiến hành lập báo cáo ĐTM chi tiết cho dự án theo hướng dẫn tại Thông tư 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Bước 4: Gửi báo cáo ĐTM đến các chuyên gia hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và các cơ quan quản lý địa phương để tham khảo và xin đóng góp ý kiến nhằm hoàn thiện báo cáo ĐTM. Bước 5: Bảo vệ trước hội đồng thẩm định báo cáo ĐTM của tỉnh Lào Cai. Bước 6: Chỉnh sửa, hoàn thiện báo cáo ĐTM theo kết luật của Ch ủ tịch Hội đồng thẩm định. Trình UBND tỉnh Lào Cai xem xét ra Quy ết đ ịnh phê duyệt báo cáo ĐTM của Dự án. 4.2. Tổ chức thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường - Cơ quan phê duyệt dự án: UBND tỉnh Lào Cai - Chủ đầu tư: Công ty TNHH Cao Hà - Địa chỉ: thị trấn Bắc Hà, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai. - Đại diện: Ông: Long Vĩnh Bằng Chức vụ: Giám đốc - Điện thoại: 0203.880376 Fax: 0203.883555 - Đơn vị tư vấn: Công ty cổ phần tư vấn mỏ Huy Hoàng Địa chỉ: Số 024 – đường Trần Đăng Ninh – phường Cốc Lếu – TP Lào Cai Đại diện: Ông Phùng Văn Huấn Chức vụ: Giám đốc Điện thoại: 0914.654811 Các thành viên tham gia lập báo cáo: Bảng i.2: Danh sách các thành viên tham gia lập Báo cáo ĐTM TT Họ và tên Học hàm , học vị 1 Trần Phúc Thành K.S. Địa chất thăm dò (Chủ nhiệm dự án) 2 Vũ Văn Thuấn KS Công nghệ Môi trường 3 Nguyễn Hữu Dũng K.S Địa chất thăm dò Chủ đầu tư: Công ty TNHH Cao Hà Đơn vị thực hiện: Công ty cổ phần tư vấn mỏ Huy Hoàng 12
  15. Báo cáo ĐTM mỏ đá thôn Hòa Sư Pản, xã Na Hối, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai 4 Phạm Anh Tuấn K.S Khai thác mỏ 5 Nguyễn Thị Nhung KS. Công nghệ môi trường 6 Nguyễn Anh Tuấn KS Công nghệ Môi trường 7 Nguyễn Kim Duyệt CN. Khoa học môi trường 8 Cao Thị Lan KS. Hóa học Hương CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1. TÊN DỰ ÁN Dự án đầu tư khai thác, chế biến đá xây dựng tại mỏ đá thôn Hòa Sư Pản, xã Na Hối, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai. 1.2. CHỦ DỰ ÁN Tên cơ quan chủ dự án: Công ty TNHH Cao Hà Địa chỉ: Thị trấn Bắc Hà, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai. Điện thoại: 0203.880376 Fax: 0203.883555 Người đứng đầu cơ quan chủ dự án: Ông Long Vĩnh Bằng - Giám đốc 1.3. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN Mỏ đá thuộc địa phận thôn Hòa Sư Pản, xã Na Hối, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai. Mỏ nằm gần đường giao thông tỉnh lộ 153, Lào Cai – Bắc Hà. Mỏ cách trụ sở xã Na Hối 4km; cách Thị Trấn Bắc Hà 8km, cách Lào Cai khoảng 70 km, hệ thống cơ sở hạ tầng thuận lợi, đường điện 35KV đã vào tới mỏ; đường ô tô vào tới mỏ; khoảng cách tới nhà dân gần nhất khoảng 500 m. Từ thị trấn Bắc Hà tới đường cấp phối nội bộ mỏ là đường tỉnh lộ 153. Diện tích và ranh giới khu vực xin khai thác, chế biến được giới hạn bởi các điểm góc A, B, C, D, E, F, G, H (Theo Hệ toạ độ VN 2000) có toạ độ như sau: Bảng 1.1: Vị trí khu vực triển khai Dự án Toạ độ Diện tích Điểm góc (Kinh tuyến 104045’ múi 3) (ha) X(m) Y(m) A 2489765 450550 3,0 ha B 2489825 450518 C 2489944 450825 D 2489888 450850 E 2489926 450908 Chủ đầu tư: Công ty TNHH Cao Hà Đơn vị thực hiện: Công ty cổ phần tư vấn mỏ Huy Hoàng 13
  16. Báo cáo ĐTM mỏ đá thôn Hòa Sư Pản, xã Na Hối, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai F 2490111 451078 G 2490085 451111 H 2489898 450945 Vị trí của dự án được thể hi ển ở bản đ ồ trong ph ần ph ụ l ục. Điều kiện giao thông Khu vực khai thác có điều kiện giao thông khá thuận lợi. Mỏ nằm gần tỉnh lộ 153 (Si Ma Cai- Bắc Hà – Lào Cai) là huy ết m ạch giao thông trong huyện, có thể đi lại thuận tiện từ khu mỏ về thành phố Lào Cai và v ề Hà Nội. Quốc lộ 153 hiện đã được nâng cấp, cải tạo ô tô đi lại thuận l ợi v ận chuyển sản phẩm dễ dàng tới các đầu mối tiêu thụ. Địa hình Đá vôi trong khu mỏ có dạng địa hình kiểu ca rư, bề mặt lởm ch ởm, thỉnh thoảng có xen phủ lớp đất mỏng, khối đá có nhiều nứt nẻ. Bề mặt sườn núi đá dốc khoảng 22 – 35 – 50 0, càng về phía Nam càng dốc và có nhiều cây cối dạng dây leo mọc um tùm. Phía Bắc và phía Đông Nam khu mỏ (đối diện đường vào mỏ) có địa hình khá bằng phẳng, rộng có thể san gạt để dùng làm khu x ưởng nghi ền và bãi chứa sản phẩm. Dân cư Khu mỏ nằm cách khu dân cư gần nhất khoảng 500 m. Khu vực trong khai thác mỏ không có đền chùa di tích lịch s ử và c ảnh quan h ấp d ẫn du l ịch. Nên việc sản xuất của mỏ không ảnh hưởng đến các công trình văn hóa, các di tích lịch sử nào. 1.4. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 1.4.1. Khối lượng và quy mô dự án 1.4.1.1. Quy mô sản xuất - Công suất khai thác d ự ki ến là 45.000 m 3/năm - Trữ lượng mỏ đá của dự án là 1.196.656 m3 đá. - Thời gian tồn tại mỏ bao gồm thời gian xây dựng cơ bản, thời gian khai thác và thời gian đóng cửa mỏ: T = TT +TXDCB + TĐCM TXDCB - Là thời gian xây dựng cơ bản TĐCM - Là thời gian đóng cửa mỏ TT - Là thời gian khai thác mỏ. QxKt TT = V , năm k Q - Trữ lượng mỏ, Q= 1.196.656 m3 Vk = A/k ≈ 45.000 m3 - Là khối lượng khai thác hàng năm. Chủ đầu tư: Công ty TNHH Cao Hà Đơn vị thực hiện: Công ty cổ phần tư vấn mỏ Huy Hoàng 14
  17. Báo cáo ĐTM mỏ đá thôn Hòa Sư Pản, xã Na Hối, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai A = 45.000 m3/năm - Là sản lượng mỏ k = 1,4 - Hệ số nở rời. Kt - Hệ số thu hồi, Kt = 0,93 Thay số vào tính được: TT = 37 năm Tuy nhiên để phù hợp với giấy phép đâu tư Công ty xây dựng dự án 30 năm (thời gian thời gian xây dựng cơ bản mỏ, thời gian kết thúc và đóng cửa mỏ là 02 năm).. 1.4.1.2. Các hạng mục xây dựng chủ yếu của Dự án Các hạng mục xây dựng của dự án cụ thể như sau: Đường vận chuyển đã có sẵn là đường giao thông ngoài mỏ. Đường nội bộ mỏ thuộc loại đường cấp III, kết cấu đường là đá dăm, có chất k ết dính, đá dăm đổ trên mặt. Đối với các công trình phụ trợ như nhà văn phòng, nhà ở tập thể, nhà ăn tập thể, bể nước được Doanh nghiệp thuê lại nhà của các hộ dân xung quanh khu vực dự án. Do vậy các hạng mục xây dựng chủ yếu của dự án là cải tạo nâng cấp đoạn đường vào khu vực mỏ, xây dựng kho chứa vật liệu nổ, kho nhiên liệu vật tư và mặt bằng khu vực nghiền và bãi chứa sản phẩm. Bảng 1.2: Các hạng mục xây dựng và khối lượng xây dựng TT Tên thông số Đơn vị Số lượng I Thi công tuyến hào - Chiều dài m 100 - Khối lượng đào, đắp m3 122 II Cải tạo nâng cấp đường Chiều dài m 200 Chiều rộng m 7 Khối lượng đào đắp, san gạt m3 1600 III Các công trình phụ trợ khác Nhà kho, bảo vệ m2 45 Kho nhiên liệu vật tư m2 50 Hệ thống mương thoát nước m 50 Nguồn: Dự án khai thác mỏ đá thôn Hòa Sư Pản, xã Na Hối, huyện Bắc Hà Bảng 1.3: Tổng hợp khối lượng đào đắp trong giai đoạn XDCB TT Hạng mục Khối lượng (m3) 1 Cải tạo nâng cấp tuyến đường 1.600 2 Xây dựng tuyến hào vận chuyển thiết bị 122 3 Xây dựng hệ thống thoát nước 50 Chủ đầu tư: Công ty TNHH Cao Hà Đơn vị thực hiện: Công ty cổ phần tư vấn mỏ Huy Hoàng 15
  18. Báo cáo ĐTM mỏ đá thôn Hòa Sư Pản, xã Na Hối, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai Tổng khối lượng đào, đắp 1.772 Nguồn: Dự án khai thác mỏ đá thôn Hòa Sư Pản, xã Na Hối, huyện Bắc Hà 1.4.2. Công nghệ khai thác, chế biến 1.4.2.1. Công nghệ khai thác Mỏ đá thôn Hòa Sư Pản, xã Na Hối, huyện B ắc Hà, t ỉnh Lào Cai thuộc loại dễ khai thác. Đá l ộ ra trên m ặt d ất, l ớp đ ất ph ủ m ỏng, r ất ít. M ỏ đá hoàn toàn có thể khai thác b ằng ph ương pháp khai thác m ỏ l ộ thiên, s ử dụng phương pháp cơ giới kết h ợp thủ công khoan n ổ mìn. Căn cứ điều kiện địa hình khu mỏ ch ọn vị trí mở vỉa ở sườn núi. Diện khai thác đầu tiên theo lớp c ắt xiên t ầng nh ỏ, trình t ự khai thác t ừ trên xu ống dưới, từ ngoài vào trong, từ Đông sang Tây t ừ B ắc sang Nam, đá sau khi n ổ mìn sẽ trượt xuống bãi chứa dưới chân núi. Các thông số cơ bản của h ệ thống: + Chiều cao tầng khai thác: Ph ụ thu ộc vào đi ều ki ện an toàn cho người và thiết bị để lựa chọn, dao động trong kho ảng 10m (mỗi phân tầng phá nổ h= 3,3m cứ 3 phân tầng t ạo m ột tầng 10m). + Góc nghiêng sườn tầng: 75 - 800 + Góc ổn định bờ: 700 + Chiều rộng khoảng khai thác A: 2m + Chiều rộng mặt bằng công tác B(min): 3m Mỏ đá + Chiều rộng đai vận chuyển Bvt: 13m + Chiều rộng đai bảo vệ Bv ≥2m + Chiều rộng đai dọn sạch Bds: 6m Hệ thống khai thác Quy trình khai thác: Hình 1.1: Sơ đồ dây chuyền công nghệ khai thác có kèm dòng thải Khoan Bụi, tiếng ồn, độ rung Vỏ bao dựng thuốc Nạp mìn Bụi, tiếng ồn, độ rung, khói thuốc nổ Nổ mìn Bụi, tiếng ồn, chất thải Xúc bốc, gạt chuyển rắn, khí thải máy xúc Chủ đầu tư: Công ty TNHH Cao Hà Bơ Đ ụni, vtiị ếthng ựcồhin,ện: độCông mậ rung,ty cổ phần tư vấn V tảiHoàng ỏ nHuy về Trạm nghiền 16 khí thải ô tô
  19. Báo cáo ĐTM mỏ đá thôn Hòa Sư Pản, xã Na Hối, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai Công tác khoan nổ mìn: - Phương án khoan nổ mìn: Đất đá nổ mìn được đập vỡ theo kích thước yêu cầu của thiết bị xúc bốc, vận tải và nghiền đập, phụ thu ộc vào loại đá và địa hình lựa chọn nổ mìn với kích thước lỗ khoan lớn. Các thông số chính : Bảng 1.4: Tổng hợp các thông số nổ mìn ở tầng khai thác TT Thông số Công thức Đơn vị Trị giá 1 Chiều cao tầng H m 10 2 Đường kính lỗ khoan d = f(d0) mm 0,034 3 Đường cản chân tầng W = (30 ÷ 40)d m 1,2 4 Khoảng cách giữa các lỗ mìn a = mW m 1,2 5 Khoảng cách giữa các hàng mìn b=a m 1,2 6 Lượng thuốc cho một lỗ Q1 = q.a.W.h m 2,4 7 Chiều cao cột thuốc Lth = Q/g m 3,6 8 Chiều sâu khoan thêm lth = (5 ÷ 15)d m 0,3 9 Lượng thuốc chỉ tiêu q Kg/m3 0,5 10 Chiều cao cột búa thực tế Lb = Lk-Lt m3/m 0,8 11 Công suất phá đá P m3 1,3 * Nguồn: Dự án khai thác mỏ đá thôn Hòa Sư Pản, xã Na Hối, huyện Bắc Hà - Lựa chọn loại thuốc nổ: Thuốc nổ AMONIT phá đá số 1 (AD-1). Những đặc tính kỹ thuật của thuốc nổ: + Độ ẩm: 0,3% + Mật độ 0,95 - 1,1 g/cm3 Chủ đầu tư: Công ty TNHH Cao Hà Đơn vị thực hiện: Công ty cổ phần tư vấn mỏ Huy Hoàng 17
  20. Báo cáo ĐTM mỏ đá thôn Hòa Sư Pản, xã Na Hối, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai + Tốc độ nổ 3,6 - 3,9km/s + Sức nổ 350 - 360cm3 + Sức phá 13 - 15 mm + Khoảng cách tuyến nổ: 4cm Công tác xúc bốc, vận tải: Đá sau khi nổ mìn lăn xuống chân tầng, đưa vào trạm nghiền và được xúc bốc bằng thủ công lên phương tiện vận tải. Số công nhân th ực hiện công việc xúc bốc là 2 người. 1.4.2.2. Công nghệ chế biến đá Đá sau khi được khoan nổ mìn rơi xuống chân núi bằng tự trọng, đ ược xúc bốc, phân loại bằng thủ công. Đất đá thải được vận chuy ển bằng xe c ải tiến ra bãi thải, đá được đưa vào kẹp hàm qua băng tải đến sàng rung được phân cấp thành đá cỡ 4×6cm trở xuống. Hình 1.2: Sơ đồ công nghệ chế biến đá Đá nguyên khai Khoan nổ mìn Bụi, tiếng ồn, độ rung, khói thuốc nổ Xúc chọn lựa bằng thủ công Đất Đá Vận chuyển Bụi, tiếng ồn, độ rung bằng cải tiến Bụi, tiếng ồn, độ Đá hộc Trạm nghiền rung Bãi thải Sàng rung Bụi, tiếng ồn, độ rung Đá cỡ 4x6cm trở xuống 1.4.3. Đặc tính máy móc và thiết bị Để phục vụ cho sản xuất, Công ty đầu tư các máy móc mới để ph ục vụ cho sản xuất. Bảng 1.5: Tổng hợp thiết bị chính phục vụ khai thác mỏ Chủ đầu tư: Công ty TNHH Cao Hà Đơn vị thực hiện: Công ty cổ phần tư vấn mỏ Huy Hoàng 18

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản