PHƯƠNG PHÁP LUN TIP CN D BÁO MC ĐỘ XUNG CP
CA MT ĐƯỜNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG ÁP DNG TRONG NGHIÊN CU
TÌNH TRNG XUNG CP MT ĐƯỜNG
CHO CÁC TUYN ĐƯỜNG CÓ XE BUÝT NI ĐÔ HÀ NI
TS. TRN TH KIM ĐĂNG
Trường Đại hc Giao thông Vn ti
NCS. TRƯƠNG THÁI HOÀ
S Giao thông công chính Hà ni
Tóm tt: Mt bước quan trng, quyết định tính đúng đắn, hp lý ca kế hoch/ chiến lược
bo dưỡng sa cha mt đường là d báo mc độ xung cp ca mt đường. Phương pháp
lun tiếp cn d báo mc độ xung cp ca mt đường được trình bày trong bài báo th hin
cách tiếp cn t mc độ đơn gin – theo định tính – da vào kinh nghim đến các mc độ rt
phc tp, như được s dng trong các chương trình nghiên cu rt quy mô v mt đường.
Phương pháp lun tiếp cn này là mt định hướng tt cho các nghiên cu v mt đường nói
chung và đặc bit đối vi vic lp kế hoch bo dưỡng sa cha đường b, mt trong nhng
vn đề then cht đối vi ngành đường b, để s dng h thng mng lưới đường có sn mt
cách hiu qu.
Summary: Pavement deterioration forecast is a major stage of road maintenance
planning to determine its reasonableness and correctness. The methodology of pavement
deterioration forecast presented in the article states methodologies from the simplest as
qualitative based on experience to the most complicated used in large-scale pavement test
programs. The methodology gives right orientation to pavement research in general and to
pavement maintenance planning in particular, which is one of the crucial road works to
operate existing road networks effectively.
TCT2
I. ĐẶT VN ĐỀ
D báo mc độ xung cp ca mt đường là bước công vic quan trng trong lp kế hoch/
chiến lược bo dưỡng mt đường. Vic d báo tình trng mt đường mt thi đim trong
tương lai trên cơ s tình trng mt đường hin ti, điu kin v giao thông và ti trng giao
thông, các điu kin môi trường …, nếu tiếp cn để gii quyết đúng, cho phép d kiến được gii
pháp bo dưỡng hp lý cho thi đim đó và vì vy có th xây dng nên được mt kế hoch/
chiến lược bo dưỡng ngn hn hoc dài hn cho mt tuyến đường cp độ d án hay cho c h
thng mng lưới đường hp lý, nhm kéo dài tui th ca đường và phù hp vi điu kin
ngun vn cho bo dưỡng đường thông thường là rt hn hp.
Công tác d báo mc độ xung cp ca mt đường Vit Nam hin nay chưa đặt thành
các mc c th trong các tiêu chun thiết kế cũng như bo dưỡng sa cha đường b. Mc dù
vy, vn đề này cũng đã được đề cp như là mt “gi thiết ngm” trong tiêu chun thiết kế mt
đường như được trình bày c th phn 2.2.1 dưới đây, nhưng trên thc tế chưa th hin mt
phương pháp lun tiếp cn rõ ràng mang tính cht thuyết phc.
Vic nghiên cu v phương pháp lun tiếp cn d báo xung cp ca mt đường và nghiên
cu v quy lut xung cp mt đường ca các loi đường chính, theo d kiến s thc hin vi
các tuyến đường ni đô Hà Ni có xe buýt là bước khi đầu, to cơ s tin cy cho vic lp kế
hoch/chiến lược bo dưỡng sa cha mt đường đô th, đồng thi làm cơ s vng chc để tiến
hành các nghiên cu tiếp tc vi h thng mng lưới đường, phát trin và hoàn thin các tiêu
chun thiết kế bo dưỡng, tăng cường mt đường và tiêu chun bo dưỡng sa cha h thng
mng lưới đường b.
II. PHƯƠNG PHÁP LUN TIP CN D BÁO XUNG CP CA MT ĐƯỜNG
Có hai nhóm phương pháp cơ bn được đề cp trong phương pháp lun tiếp cn d báo
mc độ xung cp ca mt đường:
- Nhóm phương pháp th nht: da trên h thng d liu lưu tr và hoc đôi khi có th s
dng khái nim xác sut để mô phng xu hướng xung cp ca mt đường bng các ma trn
chuyn đổi hoc các hàm xác sut t đơn gin đến phc tp tương ng vi s lượng các biến
ph thuc. Vi phương pháp này, người ta có th d báo tình trng mt đường ti mt thi đim
c th trong tương lai ph thuc vào điu kin mt đường hin ti, trên cơ s kinh nghim phân
tích các điu kin ca mt đường ca mt s đon tương t trong h thng mng lưới đường
hoc trên cơ s theo dõi xung cp ca mt đường trên chính đon đường đó trước đây.
- Nhóm phương pháp th hai: là nhóm phương pháp xác định theo lý thuyết hay theo mt
phương trình tính toán thc nghim để d báo tình trng xung cp ca mt đường là giá tr
chính xác theo hàm s toán hc ca mt thông s tình trng ca mt đường quan sát hay đo đạc
xác định được. Nhóm phương pháp th hai này chính là ni dung ca tính toán kết cu mt
đường vi các phương pháp: cơ hc thun túy; phương pháp kinh nghim th hin bng các
hàm s hi qui và phương pháp cơ hc – kinh nghim. Phương pháp cơ hc da trên các thông
s cơ hc như ng sut, biến dng hay độ võng được tính toán theo lý thuyết để th hin s
xung cp ca mt đường, chính là s phát trin ca ng sut, biến dng hay độ võng đến mt
thi đim nht định. Phương pháp kinh nghim, thc nghim mô phng xung cp ca mt
đường theo các thông s có th quan sát hay đo đạc được, có liên quan đến các biến s như
cường độ nn đường, ti trng giao thông, chiu dày ca kết cu mt đường và đặc tính vt liu
ca các lp... Quan h gia thông s trng thái mt đường và các biến s được thiết lp nh quá
trình phân tích hi quy các s liu thu thp trong th nghim mt đường và theo kinh nghim.
Phương pháp cơ hc – thc nghim thiết lp các phương trình d báo tình trng mt đường theo
các nguyên tc cơ hc liên quan đến các biến s tình trng mt đường. Phép phân tích hi quy
được s dng phương pháp này để xác định các hng s, các h s kinh nghim trong các
phương trình đã được thiết lp này.
CT 2
2.1. Nhóm phương pháp th nht
Phương pháp đơn gin nht trong nhóm phương pháp th nht là s dng các kinh nghim
trong theo dõi, qun lý đường để h thng hóa mô hình xung cp ca mt đường. H thng này
có th đơn gin là mt ma trn chuyn đổi được thiết lp trên cơ s các gi thiết:
- Kh năng chuyn đổi t trng thái này sang trng thái khác ch ph thuc vào điu kin
mt đường hin ti.
- Kh năng chuyn đổi t trng thái này sang trng thái khác ch ph thuc vào thi gian.
Ví d, người ta có th thiết lp nên mt ma trn chuyn đổi đơn gin để d báo phát trin
vt lún bánh xe theo thi gian (tính bng năm) như trong bng 1.
Có th gii thích v ma trn chuyn đổi trng thái mt đường theo vt lún bánh xe trên như
sau: chng hn đon đường hin ti có vt lún bánh xe t 10 mm – 14 mm, thì trong năm tiếp
theo, s có xác sut 86% độ lún gi giá tr cũ là 10 mm – 14 mm, xác sut phát trin vt lún
đến 15 mm – 19 mm là 11% và xác sut phát trin vt lún đến 20 mm là 3%. Ma trn chuyn
đổi trng thái này được thiết lp theo kinh nghim, đối vi các tuyến đường thông thường có
cùng kết cu, cùng điu kin v giao thông và ti trng giao thông, và tương đồng v môi
trường.
Bng 1. Ma trn d báo phát trin vt lún bánh xe,
ph thuc vào tình trng hư hng hin ti và thi gian
Xác sut (%) ca mc độ phát trin vt lún trong năm tiếp theo
Vt lún hin ti (mm) 0 1-4 5-9 10-14 15-19 20 Tng cng
0 93 4 2 1 0 0 100
1-4 90 6 3 1 0 100
5-9 85 11 2 2 100
10-14 86 11 3 100
15-19 80 20 100
20 100 100
Ma trn chuyn đổi trng thái còn có th được thiết lp trên cơ s tình trng mt đường là
phi hp ca hai hay nhiu các ch tiêu đánh giá mt đường. Mt ví d sau đây cho t hp ca
hai ch tiêu b mt đường được ch s hóa (theo t 1 đến 9, th hin t hp các tình trng mt
đường khác nhau) (xem bng 2) và d báo xác sut phát trin hư hng mt đường theo tình
trng b mt đường được ch s hóa theo ma trn chuyn đổi trng thái tình trng mt đường
(xem bng 3). Kết qu d báo trong bng 3 có được t phiếu phng vn các chuyên viên ca
mt công ty qun lý và bo dưỡng đường.
Bng 2. Điu kin tình trng mt đường được ch s hóa
TCT2
theo ch tiêu độ gh gh mt đường và din tích mt đường có xut hin vết nt
Din tích mt đường có xut hin vết nt (%)
Độ gh gh
(10-1 m/km) 0-3 3-7 > 7
0-40 1 4 7
41-90 2 5 8
> 90 3 6 9
Bng 3. Ma trn chuyn đổi trng thái tình trng mt đường
vi thi gian nht định trong tương lai
Xác xut đạt đến trng thái tình trng mt đường trong tương lai (%)
Tình trng ban đầu 1 2 3 4 5 6 7 8 9
1 90 4 2 3 1 0 0 0 0
2 1 90 3 0 5 1 0 0 0
3 0 1 92 0 1 3 0 1 2
4 0 0 0 92 5 2 0 1 0
5 0 0 0 1 94 3 1 1 0
7 0 0 0 0 1 94 0 1 4
8 0 0 0 0 0 0 1 96 3
9 0 0 0 0 0 1 0 1 98
Phương pháp này đòi hi h thng d liu và/hoc kinh nghim phong phú. Chúng rt đơn
gin, d hiu và d s dng. Tuy nhiên, phm vi ng dng li rt hn hp, vì thc tế các điu
kin khai thác ca các tuyến đường (điu kin giao thông, yếu t khí hu t nhiên, các chế độ
bo dưỡng sa cha áp dng), cũng như kết cu và tình trng kết cu… rt khác nhau, mà mi
ma trn chuyn đổi trng thái điu kin ca mt đường thiết lp được thc tế ph thuc vào t
hp ca tt c các điu kin này.
2.2. Nhóm phương th hai
2.2.1. D báo xung cp mt đường trong các phương pháp tính toán mt đường theo lý thuyết
Rà soát li các phương pháp thiết kế mt đường theo cơ hc hin có, có th thy rng
chúng được xây dng trên các “gi thiết ngm” v s xung cp ca mt đường theo thi gian.
Ví d như phương pháp thiết kế kết cu mt đường mm da trên lý thuyết h đàn hi nhiu lp
được s dng trong tiêu chun thiết kế mt đường mm hin hành ca Vit Nam 22TCN – 211
– 06 vi vic phân tích ng sut cc hi như biến dng đàn hi ti b mt đường, ng sut ct
trượt trong nn đường, ng sut kéo un dưới đáy lp bê tông nha…) để tha mãn yêu cu cho
chúng có độ ln nm trong phm vi chp nhn được. “Gi thiết ngm” v s xung cp ca mt
đường theo thi gian đây có th hiu chính là s tăng ca độ võng đàn hi cho phép theo thi
gian (s gim ca mô đun đàn hi yêu cu) trong thi k khai thác, cũng như các thông s khác
như ng sut ct trượt/ ng sut kéo un cho phép. Ví d như, bng xác định các giá trđun
đàn hi yêu cu (bng 4) thông qua độ võng đàn hi cho phép – tương ng vi lưu lượng trc xe
tính toán/ ngày đêm tăng dn, có th xem là thi gian s dng tăng lên trong tiêu chun thiết kế
kết cu mt đường mm ca Vit Nam là th hin cho “gii thiết ngm” v s xung cp ca
mt đường theo thi gian mà được thiết lp trên cơ s theo dõi thc nghim các tuyến đường.
Bng 4.đun đàn hi yêu cu ca mt đường
Tr sđun đàn hi Eyc (MPa), tương ng vi lưu lượng xe
tính toán (xe/ngày đêm/làn)
Loi ti trng
tiêu chun Loi tng mt
10 20 50 100 200 500 1000 2000 5000 7000
Cp cao A1 133 147 160 178 192 207 224 235
Cp cao A2 91 110 122 135 153
10
Cp thp B1 64 82 94
Cp cao A1 127 146 161 173 190 204 218 235 253
Cp cao A2 90 103 120 133 146 163
12
Cp thp B1 79 98 111
CT 2
Nếu theo cách tiếp cn cơ hc thun túy, thì phương pháp này ch là tính toán ng sut –
biến dng ca mt đường dưới tác dng ca ngoi lc là ti trng giao thông và điu kin thi
tiết. Nhưng nếu có th phân ra thành các mô hình d báo khác nhau cho mi trng thái gii hn
và s dng các giá tr ng sut và biến dng cc hi như là biến s độc lp trong mô hình d
báo xung cp ca mt đường theo phương pháp hi quy thì s có th thiết lp mt phương
pháp tiếp cn d báo hư hng mt đường có tính logic và có kh năng xác định, có phm vi ng
dng rng rãi hơn so vi nhóm phương pháp th nht. Đây chính là tư tưởng ch đạo ca
phương pháp thiết kế mt đường theo cơ hc – thc nghim.
2.2.2. D báo xung cp mt đường bng các phương trình hi qui t thc nghim
Hi quy là mt phương pháp lun tiếp cn có tính logic và hiu qu đối vi d báo xung
cp ca mt đường, đặc bit là khi có th thu thp được h thng cơ s d liu đầy đủ và tin cy.
Hi quy là mt quá trình để lp tương quan gia mt biến s ph thuc ca trng thái điu kin
mt đường quan sát hoc đo đạc được và mt hay nhiu biến s độc lp như lưu lượng và ti
trng giao thông, chiu dày các lp kết cu mt đường, đặc tính vt liu kết cu, cường độ đất
nn, các yếu t môi trường …
Các dng mô hình cơ bn cho quá trình hi qui bao gm:
- Mô hình hi qui đơn gin (hi qui tuyến tính đơn biến): y = a + bx1 (1)
- Mô hình phc tp bao gm hi qui tuyến tính đa biến: y = a + bx1 + cx2 + dx3 + ... (2)
- Và hi qui phi tuyến: y = a + bx1 + c(x2)2 + d(x3)3 + ... (3)
Quan h gia biến s ph thuc và các biến s độc lp được tng hp bng vic s dng
các phép biến đổi các biến s. Trong hu hết các trường hp được xem xét, d liu thu thp
được v s xung cp ca mt đường thường có xu hướng ri rc nên các quan h được tng
hp theo mô hình tuyến tính thường cho độ tin cy thp. Ngoài ra, trong rt nhiu trường hp,
vic d tính xung cp mt đường s dng các mi quan h thiết lp được t hi qui đòi hi
ngoi suy nhiu hơn là ni suy, và do vy cũng đưa đến độ tin cy thp.
Mt ví d đin hình ca phương trình hi qui theo dõi xung cp ca mt đường chính là
phương trình thiết kế kết cu mt đường ca AASHTO, vi thông s đặc trưng mt đường là h
s mc độ phc v được theo dõi theo độ gim ca nó trong thi gian s dng tương ng vi
tích lũy s ln tác dng lp li ca ti trng trc đơn tiêu chun. Phương trình thiết kế theo
phương pháp kinh nghim ca AASHTO là phương trình được xây dng bng phép biến đổi hi
qui t s liu th nghim đường AASHTO.
Không ch trong các th nghim đường, d liu thu thp t h thng đường đang khai thác
cũng cho phép xây dng được các mi quan h hi qui tuyến tính d báo xung cp mt đường.
TCT2
Ví d đưa ra dưới đây là quan h hi qui được tng hp gia mt thông s đặc trưng ca
mt đường gi là h s êm thun vi mt s các thông s khác cho mt đường cp phi. H s
êm thun là thông s đặc trưng mt đường tng hp bao gm ch tiêu độ gh gh và mt s các
ch tiêu hư hng mt đường khác.
RCI = -5.998 + 6.870logcRCIB – 0.162logBc(AGE +1) + 0.185AGE
2
– 0.084AGE logcRCIB – 0.093 Δ AGE (4) B
Vi: RCI - h s êm thun mt đường (phm vi giá tr t 0 đến 10); AGE - tui th ca mt
đường tính theo năm; RCIB - RCI ban đầu; ΔAGE - 4 năm đối vi phương trình trên, (nhưng có
th s dng vi giá tr bt k - ngoi suy).
B
Hoc là phương trình hi qui được thiết lp đối vi s phát trin ca vt lún bánh xe dưới
đây được tng hp trong chương trình theo dõi đặc trưng dài hn mt đường trong hai năm đầu
tiên ca chương trình 5 năm theo dõi dài hn các đặc trưng ca mt đường (chương trình
LTPP):
log (vt lún) = K1 + K2.log(ESALs) + K3.log(ESURF).log(ESALs) (5)
Vi: vt lún - vt lún bánh xe (mm); ESALs - ti trng trc đơn tiêu chun tích lũy; ESURF
- mô đun đàn hi ca mt đường đo bng thiết b FWD (ksi); K1, K2, K3 - các h s hi qui.
Vic tiếp cn quá trình hi qui có th cho các kết qu tt hơn khi phi hp vi phương
pháp cơ hc và kinh nghim. Vì nó có th đưa ra các phương trình quan h t các mi quan h
cơ hc và s dng kinh nghim để hiu chnh làm phù hp hóa các mi quan h này vi cơ s