NGHIÊN CU PHƯƠNG PHÁP ĐO SÓNG NG SUT
XÁC ĐỊNH VN TC TRUYN SÓNG TRONG BÊ TÔNG
TS. TRN VĂN KHUÊ
ThS. LƯƠNG XUÂN CHIU
Phòng thí nghim Công trình VILAS47
Trường Đại hc Giao thông Vn ti
Tóm tt: Phương pháp siêu âm xác định vn tc truyn sóng trong bê tông đã được áp
dng rng rãi để phát hin khuyết tt, đánh giá cht lượng cu kin bê tông và đã được chun
hoá thành tiêu chun TCXD 225 - 98. Tuy nhiên, trong mt s trường hp đặc bit, vic áp
dng phương pháp này còn hn chế như đối vi mt đường bê tông xi măng, v hm ... Bài
báo phân tích các trường hp này trên cơ s bn cht vt lý ca phương pháp và đề cp đến
kết qu ban đầu thiết kế và lp dng h thng đo vn tc truyn sóng bng phương pháp sóng
ng sut, là gii pháp đề xut để gii quyết hn chế này.
Summary: Ultrasonic method for calculating wave transfering speed has been applied
popularly to define cracks, voids in concrete and has been standarzed as TCXDVN 225 - 98.
However, there still have constraints of ultrasonic method application in some particular
cases of concrete pavement or turnel when there is only one free surface of concrete structure.
The article analysises principle of ultrasonic method and presents the preliminary research of
complex system to determine wave transfering speed using stress wave to solve these
constraints.
CT 2
I. ĐẶT VN ĐỀ
Phương pháp siêu âm có nhiu ưu đim như không phá hu kết cu, có th lp li các phép
th trên toàn b kết cu, phát hin được các khuyết tt nm trong cu kin và đánh giá cht
lượng trc tiếp trên công trình. Ngày nay máy siêu âm được thiết kế vi nhng tính năng và tin
ích hin đại d s dng. Tuy nhiên do đặc đim ca máy siêu âm s dng trong đo vn tc
truyn sóng có mt đầu thu và mt đầu phát sóng vì thế buc phi có v trí đặt hai đầu dò trên
cu kin. Mt s cu kin như tm bê tông, v hm không th đặt đầu dò bên dưới đáy tm vì
thế không áp dng được. Nhóm nghiên cu đã tìm hiu nguyên tc vt lý ca hai phương pháp
đã thiết kế ghép ni h thiết b đo da trên nguyên tc truyn sóng ng sut. Công vic tiến
hành đo th nghim và so sánh kết qu đã được thc hin ti phòng thí nghim công trình -
Trung tâm Khoa hc Công ngh Trường Đại hc Giao thông Vn ti.
II. PHƯƠNG PHÁP SIÊU ÂM
Nguyên lý chung đo vn tc truyn sóng siêu âm bng cách xác định thi gian truyn sóng
t đầu phát (chuyn đổi t xung đin kích thích sang dao động cơ hc có tn s cao hơn tn s
âm) đến đầu thu (chuyn đổi t dao động cơ sang xung đin) trong bê tông.
Vn tc truyn xung V(m/s) được tính bng: V = L/T
Trong đó: L - chiu dài đường truyn (m); T - thi gian đo được khi xung truyn qua chiu
dài L (s).
Xung siêu âm s dng khác vi xung tn s âm bi 2 lý do: Xung có sườn dc và năng
lượng ln nht theo phương truyn xung. Khi xung truyn t đầu phát vào bê tông mt phn b
phn x (di li) t biên ca các loi vt liu khác nhau trong bê tông, phn khác nhim x
thành các sóng ng sut dc (nén) và ngang (ct) truyn trong bê tông.
Vn tc truyn này là hàm s ph thuc vào thành phn cp phi bê tông, hàm lượng xi
măng, tui... ca bê tông. T giá tr vn tc đo được có th được áp dng để:
- Xác định độ đồng nht bê tông trong hoc gia các cu kin;
- Xác định s có mt hoc độ m rng ca vết nt, độ rng và khuyết tt;
- Xác định s biến đổi các tính cht (cường độ...) theo thi gian;
- Xác định mi tương quan gia tc độ truyn xung siêu âm và cường độ ca bê tông;
- Tính toán mô đun đàn hi ca bê tông xi măng.
III. CÁC B TRÍ ĐẦU PHÁT THU (NHN XUNG SIÊU ÂM)
Tín hiu xung siêu âm đến sm nht thông thường là biên trước ca dao động dc. Năng
lượng xung ln nht được truyn và thu theo phương vuông góc vi b mt ca đầu phát. Tuy
nhiên, khi đặt đầu thu v trí khác, không phi trc tiếp để thu được xung siêu âm sm nht hay
xung siêu âm có năng lượng ln nht, đầu thu vn có th nhn được các xung theo các phương
khác. Vic đặt các đầu thu, phát xung siêu âm để đo vn tc xung do đó có th b trí theo các
phương pháp như sau:
CT 2
- Thu sóng siêu âm truyn trc tiếp: B trí đầu phát và thu sóng siêu âm đối din nha qua
cu kin cn kim tra để thu sóng truyn theo phương vuông góc vi b mt c đầu phát (xem
hình 1). Các b trí này đảm bo hiu qu ti đa ca vic truyn năng lượng sóng siêu âm và đảm
báo độ chính xác ca vn tc xung đo được.
Hình 1. B trí trc tiếp
- Thu sóng siêu âm truyn bán trc tiếp: Đầu thu và phát sóng b trí trên mt mt và cnh
cu kin bê tông (hình 2). Vi phương pháp này, vùng phm vi kim tra được không hoàn toàn
theo chiu dày ca cu kin và vn tc sóng siêu âm đo được có độ nhy trung gian gia hai
phương pháp b trí trc tiếp và gián tiếp.
Hình 2. B trí bán trc tiếp
Thu sóng siêu âm truyn gián tiếp: được s dng khi cu kin được siêu âm ch có th tiếp
cn được 1 mt. Vùng bê tông được đánh giá ch trong khong 2 cm ÷ 5 cm phía trên b mt ca
cu kin được đặt các đầu thu, phát (xem hình 3).
CT 2
Hình 3. B trí gián tiếp
IV. PHƯƠNG TRÌNH TRUYN SÓNG VÀ NGUYÊN LÝ CƠ BN CA PHÉP ĐO
a. Công thc v truyn sóng
Sóng ng sut có th lan truyn dưới 2 dng:
- Sóng khi: có th là sóng dc (sóng P) hoc sóng ngang (sóng S);
- Sóng mt: có th là sóng Rayleigh hoc sóng Love.
Thí nghim không phá hy đối vi công trình được nghiên cu xây dng trên cơ s sóng
khi (sóng dc và sóng ngang), còn sóng mt được ng dng để nghiên cu trong lĩnh vc địa
chn.
Phương trình sóng c đin có th được biu din dưới dng sau:
()
2
2
2
..
tx
∂∂Δ
ρ=λ+μ +μ
∂∂
u
Trong đó: biến dng Δ và toán t Laplac được định nghĩa:
uvw
xy z
∂∂
Δ= + +
∂∂
22
2
22
xyz
2
2
∂∂
∇= + +
∂∂
Biến đổi phương trình trên (đạo hàm riêng ln lượt ,,
xyz
∂∂
∂∂
cho c u, v, w ri cng vế
vi vế) có th dn đến dng:
()
2
2
2
.2
t
∂Δ
ρ
+μΔ
Phương trình trên th hin sóng dc dch chuyn vi vn tc:
1
2
1
2
C⎛⎞
λ
=⎜⎟
ρ
⎝⎠
T phương trình sóng cơ bn cũng dn đến dng sau:
∂ω ∂ϖ ∂ϖ
ρ=μω ρ=μϖ ρ=μ
∂∂
222
y
22
x z
xϖ
2
y
z
222
.ttt
Trong đó:
z
vu
zzx
∂ϖ ∂ϖ vu
xy
ϖ= ϖ =
∂ϖ
ϖ=
Các phương trình trên th hin s quay lan truyn vi vn tc bng: CT 2
1
2
2
C⎛⎞
=⎜⎟
ρ
⎝⎠
Phương trình sóng c đin có th xem như t hp độc lp ca thành phn biến dng và
quay.
b. Dng phn t hu hn ca phương trình sóng
2
xyz 2
kkkQ
xxyyzz yt
⎛⎞
⎛⎞
∂∂ΦΦΦ ΦΦ
⎛⎞
+++μρ
⎜⎟
⎜⎟
⎜⎟
∂∂
⎝⎠
⎝⎠ ⎝⎠
0=
Đối vi vt th đẳng hướng, b qua lc th tích vi μ = 0 hoc
2222
⎛⎞
∂Φ
2222
k
txxz
∂Φ ∂Φ ∂Φ
ρ= ++
⎜⎟
∂∂
⎝⎠
2
2k
t
∂Φ
ρ
=∇Φ
Trong đó phương trình sóng φ truyn vi vn tc k
Phương trình tng quát gn điu hòa có th biu din phương trình vi phân dưới dng ma
trn sau: (Công thc biến đổi ca Zienkiewicz 1972).
{}
[]
{}
[]
{}{}
2
2
[H] C G F 0
tt
∂∂
Φ+ Φ+ Φ+ =
∂∂
Nó cũng có th biu din tương t bài toán động như sau:
[]
{}
[] [ ]
{} {}
2
2
KMF
t
δ+δ+ δ+ =
0
đây [K] và [F] là ma trn độ cng và ma trn lc.
[C] và [M] là ma trn cn và ma trn khi lượng.
B qua thành phn cn, ta có:
[]
{}
[]
{} {}
2
2
KM F
t
0
δ
+
=
Bài toán phương trình sóng cơ bn có th tính toán như bài toán phân tích động tiêu chun.
c. Nguyên lý cơ bn ca phép đo
CT 2
Hình 4. Mô hình mô t đường đi ca sóng ng sut
Nguyên lý ca vic phân tích tn s được minh ho trên hình 4. Sóng dc (P) được sinh ra
t va chm và phn x nhiu ln gia b mt th và mt phân cách. Mi ln sóng P đến b mt
mu th, đó là nguyên nhân gây ra chuyn v. Vì vy dng sóng này có chu k ph thuc vào
vòng lp khong cách ca sóng P. Đường đi ca sóng P có khong cách là 2T, vi T là khong
cách gia b mt th và mt phn x. Như ch dn trên hình 4, t khong thi gian tính gia
chiu dài đi được ca sóng P qua nhiu ln phn x ta tính được tc độ sóng.
V = f * 2T
V - tc độ sóng P qua b dày tm;
T- chiu sâu ca mt phn x;
f - tn s ca sóng P.
Tn s ca sóng P có th được xác định bng cách s dng k thut FFT (Fast Fourier
Transform). Có th thy vi phương pháp này, đầu đo có th đặt trên b mt t do (mt
thoáng) ca cu kin và có th kim tra được cu kin bê tông xi măng.