NGHIÊN CU NG DNG
PHƯƠNG PHÁP CÂN BNG GII HN TNG QUÁT
TÍNH N ĐỊNH NN ĐƯỜNG ST
TS. LƯƠNG XUÂN BÍNH
Trường Đại hc Giao thông Vn ti
ThS. CHU TH THU THU
Vin chuyên ngành Đường b và Sân bay
Vin KH và CN GTVT
ThS. VIKHONE SAYNHAVONG
Trường Đại hc Giao thông Vn ti
Tóm tt: Trong bài báo này, các tác gi nghiên cu ng dng phương pháp cân bng
gii hn tng quát (Generalized Limit Equilibrium Method – GLEM) để tính toán n định nn
đường st dưới tác dng ca ti trng tĩnh. Trong phương pháp cân bng gii hn tng quát,
lăngth trượt được coi như mt h thng các khi trượt con, đó mt đáy và mt bên ca các
khi trượt con chính là các mt trượt. Trong khi đó, vi các phương pháp cân bng gii hn
thông thường,lăng th trượt được chia thành các mnh, đó ch có mt đáy các mnh là mt
trượt, còn mt bên ca các mnh là các mt thng đứng và điu kin trượt không tho mãn
trên đó. Trình t các bước tính toán ca GLEM, chương trình máy tính để tính toán n định
nn đường st, phân tích so sánh phương pháp GLEM vi các phương pháp cân bng gii hn
khác s được trình bày trong bài báo này.
Summary: This paper deals with the application of Generalized Limit Equilibrium
Method (GLEM) to analyze the stability of railway embankments under static loadings. In
GLEM, the sliding soil mass is considered as a block system, of which the bottom planes and
inter-block planes are just the slip planes, whereas in ordinary Limit Equilibrium Methods
(LEM), the sliding soil mass is considered as the pieces, of which only the bottom planes are
the slip planes, the inter-piece planes are vertical and on these planes the slip condition is not
satisfied. The calculation procedure of the GLEM, the computer program for stability analysis
of railway embankments, the comparison of GLEM with other LEMs are demonstrated.
TCT1
I. ĐẶT VN ĐỀ
Ngành đường st nước ta đang bước vào giai đon phát trin mnh m. Các d án xây
dng đường st ln đang và s được trin khai như: d án đường st trên cao Hà Ni vi s vn
đầu tư khong 2 t USD, d án đường st đô th TP H Chí Minh, d án đường st cao tc Bc -
Nam vi s vn đầu tư lên ti 33 t USD. Do đó nghiên cu ng dng, phát trin các phương
pháp tính toán h tr cho công tác thiết kế trong xây dng đường st có mt ý nghĩa quan trng.
Để gii quyết bài toán n định mái dc thường có hai nhóm phương pháp chính: Phương
pháp cân bng gii hn, phương pháp phân tích trng thái ng sut biến dng.
Thuc v nhóm phương pháp cân bng gii hn có th nêu mt s thí d t nhng phương
pháp đơn gin như: Fellenius [1], Bishop [2], Spencer [3], Janbu [4], Morgenstern-Price [5], ...,
đến nhng phương pháp s ca Chen [6]. Đặc đim chung ca các phương pháp cân bng gii
hn là ch xét s làm vic ca kết cu trong trng thái gii hn mà không quan tâm đến quan h
ng sut - biến dng theo quá trình tác dng ca ti trng. Do đó nhng phương pháp này khá
đơn gin và yêu cu các tham s đầu vào khi tính toán thường là trng lượng riêng, lc dính,
góc ma sát trong ca đất (nhng thông s cơ bn ca đất có th được xác định bng nhng thí
nghim kinh đin trong cơ hc đất).
Thuc v nhóm phương pháp phân tích trng thái ng sut biến dng có th k đến như
phương pháp phn t hu hn Sloan [7], phương pháp s, ... Có th nói phương pháp này cho
kết qu khá tt v quan h gia ng sut và biến dng trong sut quá trình chu ti ca kết cu
cho đến khi đạt đến trng thái gii hn. Tuy nhiên yêu cu các tham s đầu vào khi tính toán li
khá phc tp như: mô đun đàn hi, h s Poisson ... (cn nhng thí nghim chuyên dng kết hp
phân tích, tính toán để xác định), bên cnh đó là khi lượng tính toán ln nhiu khi dn ti sai
s tính toán tích lũy đáng k. Do vy, ngày nay, các phương pháp cân bng gii hn vn được
ng dng khá ph biến trong vic gii quyết các bài toán n định mái dc, sc chu ti, áp lc
đất.
Trong nhóm các phương pháp cân bng gii hn thường gi định các mt trượt là mt
phng, hoc mt tr tròn. Lăng th trượt có th được coi như là mt c th hoc cũng có th
được chia nh thành các mnh (khi) vi mt đáy ca khi là mt trượt, mt gia các mnh là
thng đứng, điu kin trượt ch tha mãn trên mt đáy ca mi mnh (khi).
Tuy nhiên, theo li gii ca Sokolovsky [8] thì khi đạt đến trng thái gii hn, trong lăng
th trượt xut hin hai h đường trượt xiên góc vi nhau. Nếu quan nim như các phương pháp
cân bng gii hn thông thường thì ta mi ch xét được mt h đường trượt mà thôi. Để khc
phc nhược đim này, Enoki [9] và các tác gi đã đề đưa ra phương pháp cân bng gii hn
tng quát (Generalized Limit Equilibrium Method - GLEM). Theo phương pháp này, lăng th
trượt được ri rc hóa thành các khi con, trong đó mt đáy ca các khi con là các mt trượt,
đồng thi mt gia ca các khi cũng là mt trượt. Điu đó có nghĩa là điu kin trượt tha mãn
trên c mt đáy và mt gia các khi, tc c hai h đường trượt đã được xét đến. Do mt trượt
chính được hình thành t mt đáy ca các khi con nên mt trượt có th có dng cong tng quát
ch không nht thiết phi là phng hay tr tròn. Do đó, ít nhiu phương pháp GLEM cho thy
nhng ưu đim nht định so vi các phương pháp cân bng gii hn khác.
CT 1
II. GII THIU PHƯƠNG PHÁP GLEM
2.1. Gi thiết
1
Hi
Vi
Ti Ni
Vi+1 Hi+1
n
3
i
2
1
H
1
V1
Hn+1
Vn+1
2
3
i
i+1
n
mÆt ph¼ng ®¸y
mÆt ph¼ng gi÷a khèi
mÆt truît cnh
n+1
Hình 1. H thng khi trượt trong GLEM
Trong GLEM, đất
được xem như vt liu
cng do lý tưởng, khi
biến dng trượt xut hin
coi như các khi trượt
tnh tiến tương đối vi
nhau. Vi mc đích đơn
gin hoá bài toán, không
xét ti nước ngm và biến
đổi th tích ca đất.
2.2. Sơ đồ tính mái
dc trong GLEM
Hình 1 biu din sơ
đồ tính mái dc theo GLEM, đó lăng th trượt được chia thành nhiu khi nh hình tam giác
hoc t giác. Mt đáy các khi, mt phng gia các khi là các mt phng, đó cũng chính là các
mt trượt. Khi đạt đến trng thái gii hn, biến dng trượt xy ra dc theo các mt trượt. Như
vy, điu kin trượt không ch tho mãn trên mt đáy khi mà còn trên c mt phng gia các
khi. Mt trượt chính hình thành t các mt đáy các khi, đó là mt đường gy khúc mô t gn
đúng mt mt trượt cong bt k, không nht thiết phi gi thiết mt trượt là mt tr tròn hay mt
phng. Các phương trình cơ bn, n s, phương pháp gii s được trình bày trong phn sau.
2.3. Đặc đim ca GLEM
T mô hình tính trong hình 1, có th thy là mt khi trượt trong GLEM có th coi là t
hp ca nhiu phân t nh trong phương pháp đường trượt (Slip Line Method - SLM). Như vy
có th nói phương pháp GLEM cho phép xác định được gn đúng kết qu ca phương pháp
SLM.
III. NG DNG GLEM TÍNH N ĐỊNH NN ĐƯỜNG ST
3.1. Xác định ti trng tác dng trên đỉnh nn đường st
Chiu rng băng ti ti trng đoàn tàu tác dng trên mt đỉnh nn đường L0 bng chiu dài
khuếch tán ng sut 450 ca tà vt trên mt nn đường.
L0 = LTV + 2h (1)
TCT1
vi h là chiu dày lp đá balat.
Cường độ băng ti ti trng
đoàn tàu bng ng sut động trên
mt đỉnh nn đường:
pd = σh (2)
Chiu rng tác dng ca băng
ti kết cu tng trên trên mt nn
đường có th ly bng chiu rng
trung bình ca lp đá ba lát hoc ly
bng chiu rng phân b hot ti L0, đây tác gi chn ly bng L0.
L =L +2h
45
h0
L
p=p +p
450
tv
o
dk
tv
Po
Po
P =p.Lo
Lo
Hình 2. Sơ đồ quy đổi ti trng đoàn tàu và kết cu tng trên
Cường độ băng ti ti trng kết cu tng trên bao gm ray, tà vt và lp đá balát:
p
k = 2Pray/L0 + Ptà vt/L0 + Pđá = 2Pray/L0 + mtàvtntàvt/L0 + γđáhđá (3)
Tng cường độ băng ti tác dng trên chiu rng mt đỉnh nn đường l0 là:
p = p
d + pk (4)
Lc tng hp tác dng trên đỉnh nn đường là:
P = pL
0 = (pd + pk)L0 (5)
Chú ý là tu thuc vào đim bt đầu mt trượt tim tng trên mt nn đường mà ta có th
ly tr s ca lc tp trung ln nht là P hoc có th nh hơn.
3.2. Các phương trình cơ bn
Sơ đồ khi trượt, đánh s khi, nút, các ký hiu hình hc ca các khi và sơ đồ lc tác
dng trên khi th i được th hin trên hình 3.
Các phương trình cơ bn ca khi th i:
<Phương trình cân bng theo phương pháp tuyến vi mt phng đáy khi>
Hicos(θi - βi) – Vi sin(θi - βi) - Hi+1cos(θi+1 - βi) + Vi+1sin(θi+1 - βi) + Mig cosβi – Ni = 0 (6)
<Phương trình cân bng theo phương tiếp tuyến vi mt phng đáy khi>
-Hisin(θi - βi) – Vi cos(θi - βi) + Hi+1sin(θi+1- βi) + Vi+1cos(θi+1 - βi) + Migsinβi – Ti = 0 (7)
<Điu kin trượt>
- Trên mt phng đáy khi th i:
T
i = (Ni tgφ + cSi)/Fs (8)
- Trên mt phng gia khi th i:
V
i = (Hi tgφ + cRi)/Fsi (9)
Trong đó c, φ là lc dính và góc ma sát trong ca đất.
R1
R2
Ri
Ri+1
Rn
Rn+1
S1 S2
Si
Si+1
Sn
θ
θ
θ
i
i+1
n
θ2
Pn+1
P
n
Pi+1
Pi
P
1 P
2
P
H
1
V1
Vi+1 Hi+1
Ti Ni
Hi
Vi
βi+1
βn
β2
βi
12
i
n
Hi
Vi Ti Ni
Vi+1 Hi+1
M g
i
βi
θi+1
θi
Pi
Pi+1
θ
θ
i
i+1
Ri+1
Ri
Si
θi
βi+1
θi+1
(b)
(a)
Hình 3. Sơ đồ hình hc ca h khi và các lc tác dng trên khi th i
CT 1
3.3. S phương trình và s n
Đối vi bài toán mái dc trong hình 3, lc pháp tuyến và tiếp tuyến trên mt phng gia
khi đầu tiên (H1 và V1) được đưa vào như ti trng ngoài, lc pháp tuyến trên mt phng gia
khi th n+1 (Hn+1 = P) và gi định không có lc tiếp tuyến trên mt phng gia khi th n+1
(Vn+1 = 0), h s an toàn mt phng gia khi, Fsi, và h s an toàn mt phng đáy, Fs, cn phi
tìm (n s).
Bng 1. S phương trình và s n (s khi là n)
Phương trình n s
Phương trình cân bng
- Theo phương Ni
- Theo phương Ti
n
n
Lc trên mt phng đáy
- Lc pháp tuyến Ni
- Lc tiếp tuyến Ti
n
n
Điu kin trượt
- Trên mt phng đáy khi
- Trên mt phng gia khi
n
n-1
Lc trên mt phng gia khi
- Lc pháp tuyến Hi
- Lc tiếp tuyến Vi
n-1
n-1
H s an toàn
- Trên mt phng đáy khi, Fs
- Trên mt phng gia khi, Fsi
1
n-1
Tng cng 4n-1 5n-2
Bng 1 cho thy s phương trình là (4n-1) và s n là (5n-2). Khi đó (n-1) phương trình
phi được đưa vào để mà s phương trình bng vi s n. Trong phương pháp đề ngh này, n-1
h s an toàn trên mt phng gia khi, Fsi, phi được gi định vi mt trong hai trường hp
sau:
i. Tt c h s an toàn Fsi được gi định bng , điu này có nghĩa là phá hoi trượt không
xy ra trên mt phng gia khi mà ch trên mt trượt chính (mt phng đáy khi), lúc đó Fs =
Fsmin. Đây chính là đim ging vi phương pháp cân bng gii hn truyn thng
ii. Tt c h s an toàn Fsi được gi định bng vi h s an toàn chung Fs, điu này có
nghĩa là phá hoi trượt có kh năng xy ra c trên mt phng gia khi và mt phng trượt
chính, lúc đó Fsi = Fs = Fsmed.
Vì vy bài toán bây gi tìm h s an toàn, Fs, dưới điu kin h s an toàn trên mt
phng gia khi, Fsi, được gi định. H s an toàn xác định trên mt phng gia khi b gii hn
trong khong giá tr t Fs đến , khi đó h s an toàn chung ca h khi b gii hn trong
khong giá tr t Fsmed đến Fsmin.
3.4. Ti ưu hóa h s an toàn xác định mt trượt nguy him
Toàn b phn tính toán trên là cho mt mt trượt nào đó. Mt trượt nguy him nht là
mt trượt tương ng vi h s an toàn nh nht. Bài toán ti ưu hoá h s an toàn xác định mt
trượt nguy him được thc hin bng phương pháp Newton kết hp vi phương pháp sai phân
hu hn. Bài toán ti ưu hoá được gii quyết bng chương trình trên máy tính.
3.5. Tìm mt trượt nguy him nht
V đồ th Fsmin – X (hình 5) s tìm đưc giá tr nh nht trong s các giá tr h s an toàn
nh nht, minFsmin, đim bt đầu mt trượt nguy him nht có to độ (Xc,Yc).
TCT1
IV. VÍ D TÍNH TOÁN
4.1. So sánh kết qu ca GLEM vi các phương pháp cân bng gii hn khác
Fsmin Fsmin
m Æt trît nguy hiÓm nhÊt
minFsmin t¹i ®iÓm
m Æt trît cho Fsm in
t¹i ®iÓm cã täa ®é X
trªn m Æt m ai d oc
Xn+1
Xc
a ® é X
O
n+1
n+1
(a)
(c)
X
P
ξ
ξL
X
Y
O
X
Y
O
L
ξ=1
X
Y
O
L
P
P
ξ
ξ<1
ξ
(b)
Hình 5. Quá trình tìm h s an toàn nh nht và mt trượt nguy him nht
Vic so sánh gia h s an toàn thu được t GLEM và h s an toàn thu được t phương
pháp Fellenius, Bishop, Janbu, Morgenstern - Price được thc hin [3]. Hình 5 cho thy mt
trượt tròn hu như nm gia mt trượt tương ng vi Fsmed và mt trượt tương ng vi
Fsmin. H s an toàn thu được t GLEM và h s an toàn thu được t các phương pháp có trước
nêu trong bng 2. Kết qu ch ra rng phương pháp Fellenius đưa ra h s an toàn trong phm vi