NGHIÊN CU NG DNG PHƯƠNG PHÁP B SUNG
LƯỢNG GIT TRONG SA CHA ĐƯỜNG ST VIT NAM
KS. NGUYN ANH DŨNG
Trường CĐN Đường st I
TS. LÊ HI HÀ
Trường Đại hc Giao thông Vn ti
Tóm tt: Trong sa cha đưng st, công tác sa cha nn git đường cong là nhim v
quan trng và phc tp, hin nay Đường st Vit Nam đang s dng 2 phương pháp sa cha
nn git đường cong đó là phương pháp gii tích, phương pháp Phan Khôi Đạt, bài báo này
gii thiu mt phương pháp nn git đường cong mi, đó là phương pháp b sung lượng git.
Summary: The curve slewing repair in repairs and maintenance of raiways is an
important and difficult mission. At present, Vietnam Railway are adopting two methods for
curve slewing repaira; analysis method and Phan Khoi Dat method. This paper introduces a
new method, i.e. slewing supplementing method.
I. ĐẶT VN ĐỀ
Hin nay đường st các nước s dng rt đa dng các phương pháp nn git đường cong.
Đối vi Đường st Trung Quc vic sa cha nn git đường cong dùng phương pháp Phan
Khôi Đạt. Đường st Nga đang s dng các phương pháp: phương pháp gii tích, phương pháp
b sung lượng git, phương pháp gii tích kết hp đồ gii, phương pháp th dn khi nn git ti
các đim riêng bit. Mi phương pháp có nhng ưu, nhược đim khác nhau, vì thế cn nghiên
cu, đề xut áp dng nhng phương pháp phù hp vi điu kin Đường st Vit Nam. Vic
nghiên cu các phương pháp nn git mi giúp cho công tác sa cha đường cong được tt hơn,
có nhiu phương án la chn sa cha cho mt đường cong, t đó có th la chn được mt
phương án sa cha hiu qu v mt kinh tế và k thut. Bài báo này trình bày này ni dung ca
phương pháp nn git B sung lượng git.
CT 1
II. NI DUNG PHƯƠNG PHÁP B SUNG LƯỢNG GIT
Thc cht vic s dng các phương pháp tính toán nn git là để đưa ra mt kết qu
lượng git cui cùng. T s sai lch ca đường tên hin trường (FHT) ta tiến hành nn git để v
gn vi hình dáng đường tên kế hoch (fKH), vì thế ta có th la chn luôn lượng git ti mt
đim chính là hiu s (fKH – FHT) ti đim đó, tuy nhiên khi ta git ti mt đim thì các đim lân
cn li b nh hưởng mt na lượng git và đổi du. Vì thế, ta tiến hành tính toán git th dn
đến khi nào các đường tên hin trường lch so vi đường tên kế hoch mt giá tr không ln nào
đó là được. Đây chính là ni dung chính ca phương pháp b sung lượng git.
2.1. Tính đường tên kế hoch
Tính đường tên kế hoch trong đường cong tròn, đường cong chuyn tiếp (ging như
phương pháp gii tích).
2.2. Tính hiu s đường tên ti mi đim
Δ
fi
Tính hiu s đường tên kế hoch và đường tên hin trường ti mi đim đo theo công thc:
Δfi = (fKH,i - FHT,i)
Sau đó, kim tra tng ca hiu s các đường tên ti tt c các đim ca đường cong phi
bng 0.
2.3. Tính tng ca hiu các đường tên kế hoch và đường tên hin trường ca các đim
trước và sau
Tính tng ca hiu các đường tên kế hoch và đường tên hin trường ca các đim trước và
sau theo công thc.
Τi = (fKH - FHT)i-1 + (fKH - FHT)i+1 (1)
Sau đó, kim tra tng ca các Ti ti tt c các đim ca đường cong phi bng 0.
2.4. Xác định các lượng dch b sung (lượng điu chnh) các bước gn đúng
Vic nn git đường cong khi tiến hành làm tng bước gn đúng, lúc đó lượng nh hưởng
đến kết qu đo s gim đi, vì vy cn chia lượng git ti các đim đo ra để tính toán thành nhiu
ln tính gn đúng, ti mi ln đi xác định các lượng dch b sung (lượng điu chnh). Sau mi
ln tính gn đúng phi kim tra li s chênh lch ca các đường tên liên tiếp, nếu hiu s đó nh
hơn tr s cho phép thì dng các bước tính gn đúng. Sau đó, tính được lượng git ca tng
đim qua các ln tính git các bước gn đúng.
2.4.1. Tính lượng nh hưởng khi git ca các đim lân cn trước và sau đến đim đo
Lượng nh hưởng = Ti /2 = [(fKH - FHT)i-1 + (fKH - FHT)i+1]/2
2.4.2. Tính các lượng dch b sung (lượng điu chnh) bước gn đúng ln đầu tiên, tính
bt đầu t đim đầu tiên ca đường cong (chiu thun)
Chiu tính toán bt đầu t đim đầu tiên (ly ΔeI ca đim trước đim đầu tiên bng 0):
ΔeI
i = [ΔeI
i-1 + (fKH - FHT)i-1 + (fKH - FHT)i+1] / 2. (2) TCT1
Trong đó: ΔeI
i - lượng điu chnh ca đim i ln th nht;
ΔeI
i-1 - lượng điu chnh ca đim i-1 ln th nht.
2.4.3. Tính lượng dch b sung (lượng điu chnh) ca bước gn đúng ln th hai theo
chiu ngược li, tính bt đầu t đim cui ca đường cong (chiu nghch)
Để đảm bo tính đối xng ta chn chiu tính toán bt đầu t đim cui cùng (ly ΔeII ca
đim sau đim cui cùng bng 0):
ΔeII
i = (ΔeII
i+1 + ΔeI
i+1) / 2. (3)
Trong đó: ΔeII
i - lượng điu chnh ca đim i ln th hai;
ΔeII
i+1 - lượng điu chnh ca đim i+1 ln th hai;
ΔeI
i+1 - lượng điu chnh ca đim i+1 ln th nht.
2.4.4. Tính lượng dch b sung gn đúng ln th (2j+1) theo chiu thun (bước gn đúng l)
Δe(2j+1)
i = (Δe(2j+1)
i-1 + Δe2j
i-1) / 2. (4)
Trong đó: Δe(2j+1)
i - lượng điu chnh ca đim i ln th (2j+1);
Δe(2j+1)
i-1 - lượng điu chnh ca đim i-1 ln th (2j+1);
Δe2j
i-1 - lượng điu chnh ca đim i-1 ln th (2j).
Chiu tính toán bt đầu t đim đầu tiên (ly Δe(2j+1) ca đim trước đim đầu tiên bng 0).
2.4.5. Tính lượng dch b sung gn đúng ln th (2j+2) theo chiu nghch (bước gn đúng chn)
Δe(2j+2)
i = (Δe(2j+2)
i+1 + Δe(2j+1)
i+1)/2 (5)
Trong đó: Δe(2j+2)
i - lượng điu chnh ca đim i ln th (2j+2);
Δe(2j+2)
i+1 - lượng điu chnh ca đim i+1 ln th (2j+2);
Δe(2j+1)
i+1 - lượng điu chnh ca đim i+1 ln th (2j+1).
Chiu tính toán bt đầu t đim cui cùng (ly Δe(2j+2)ca đim sau đim cui cùng bng 0).
Chú ý:
- Các bước gn đúng l tính theo chiu thun, các bước gn đúng chn tính theo chiu
ngược. Vic s dng chiu ngược đảm bo tính đối xng ca phép tính.
- Để kim tra tính chính xác khi tính toán lượng git b sung cn xem tng lượng điu
chnh dương và âm ti các ln tính gn đúng có tr s gn như nhau. Nếu có s khác bit ln
chng t có tính sai s.
- Nếu hiu ln nht các đường tên gia các đim gn nhau tho mãn sai s cho phép thì
vic tính th dn có th kết thúc. Trường hp ngược li ta tính tiếp.
- Vic đánh giá độ êm thun trong đường cong ph thuc vào hiu ln nht các đường tên
gia các đim gn nhau (xem mc 2.4.6).
2.4.6. Đánh giá độ êm thun ca các đưng tên
Để đánh giá được độ êm thun ca các đường tên ta căn c vào hiu s đường tên gia các
đim cnh nhau.
CT 1
Ta thy rng ti bt c đim nào đường tên nhn được bước th nht bng đường tên kế
hoch đim đó tr đi na lượng git b sung đim sau theo chiu tính toán.
Nếu theo chiu thun t đim đầu tiên ca đường cong bước tính gn đúng l:
f
I
KH,i = fKH,i - ΔeI
i+1/2 (6)
Nếu theo chiu nghch t đim cui ca đường cong bước tính gn đúng chn:
f
II
KH,i = fKH,i - ΔeII
i-1/2 (7)
T đó hiu đường tên các đim gn nhau trong bước tính gn đúng l:
ΔfI
i,i-1 = (fKH,i - fKH,i-1) - (ΔeI
i+1 - ΔeI
i)/2 (8)
bước tính gn đúng chn:
ΔfII
i,i+1 = (fKH,i+1 - fKH,i) - (ΔeII
i - ΔeII
i-1)/2 (9)
Trong đường cong chuyn tiếp khi fKH,i - fKH,i-1 = z thì hiu đường tên các đim gn nhau:
ΔfI
i,i+1 = z - 2
ee II
i
I
1i ΔΔ + (10a)
trong đó: z – s gia (lượng gia tăng đường tên trong chuyn tiếp).
Trong đường cong tròn khi fKH,i = fKH,i-1 = fKH,1+1 thì hiu đường tên các đim gn nhau:
ΔfI
i,i+1 = 2
ee II
i
I
1i ΔΔ + (10b)
ΔfII
i,i-1 = 2
ee II
1i
II
i
ΔΔ (11)
Như vy, để đánh giá độ êm thun ca các đường tên kế hoch nhn được ca đường cong
tròn bước tính gn đúng th m nào đó ta dùng công thc:
Δf(m) = 2
ee )m(
1i
)m(
i
ΔΔ (12a)
Đối vi đon đường cong chuyn tiếp:
Δf(m) = 2
ee )m(
i
)m(
1i ΔΔ + (12b)
Thông thường sau bước tính đầu tiên vic đánh giá độ êm thun ca các đường tên nhn
được không có ý nghĩa, bi vì giai đon tính toán này phn ln độ êm thun không tho mãn,
thường ch đánh giá t sau bước th hai tr đi.
2.5. Tính lượng git en
Lượng git ti mi đim đo được tính theo công thc.
e
i = (fKH,i - FHT,i) + ΔeI + ΔeII + ΔeIII (mm) (13) TCT1
Kim tra tng đại s các lượng git en phi bng tng đại s các lượng dch (git) b sung:
Σe = ΣΔeI + ΣΔeII + ΣΔeIII (mm) (14)
Kim tra kết qu bng vic tính các đường tên kim tra ti mi đim ca đường cong theo
công thc:
f
KT,i = FHT,i + ei - (ei-1+ ei+1)/2 (15)
Chú ý: Tng các đường tên kim tra có th khác tng các đường tên hin trường t 1÷2
mm do làm tròn trong quá trình tính toán.
Ni dung ca phương pháp b sung lượng git đã được tin hc hóa thành chương trình
tính toán, giúp cho vic tính toán có kết qu nhanh chóng và chính xác hơn.
III. NG DNG TÍNH TOÁN NN GIT
Bng 1 trình bày mt ví d ng dng tính toán nn git.
IV. ĐÁNH GIÁ KT LUN
Qua mt s kết qu tính toán sa cha nn git đường cong ca phương pháp b sung
lượng git ta thy rng:
- Lượng git ti các đim đo thường nh hơn so vi phương pháp gii tích.
- Đường cong tương đối tròn đều sau git
- Lượng thay đổi chiu dài đường cong sau git là rt nh (vì tng đại s lượng git
thường 0).
- Có th s dng phương pháp này nn git đường cong kép (đường cong có hai bán
kính)
Vì vy cn nghiên cu ng dng phương pháp b sung lượng git vào công tác tính toán
nn git đường cong ti các công ty Qun lý đường st, t đó tng hp và kiến ngh min áp
dng cho phương pháp mi này.
Bng 1. Tính toán nn git đường cong theo PP b sung lượng git
Lượng dch b sung
(mm)
Đường tên
(mm)
Đim đo
F HT f KH
Hiu s
(f-F) (f-F)i-1+ (f-F)i+1
ΔeIΔeII
Lượng git e (mm) Fktra
(mm)
-1 0 1 0 0
1 4 3 -1 -1 -1 2 0 2
2 13 12 -1 4 2 2 3 11
3 20 25 5 2 2 2 9 24
4 34 37 3 1 2 1 6 37
5 52 48 -4 7 5 -4 -3 47
6 46 50 4 -8 -2 -5 -3 51
7 54 50 -4 -5 -4 -5 -13 52
8 59 50 -9 -11 -8 -2 -19 52
9 57 50 -7 -2 -5 1 -11 51
10 43 50 7 1 -2 4 9 50
11 42 50 8 8 3 4 15 48
12 49 50 1 8 6 1 8 48
13 50 50 0 0 3 -1 2 49
14 45 44 -1 -3 0 -1 -2 44
15 35 32 -3 -1 -1 0 -4 32
16 20 20 0 1 0 0 0 20
17 4 8 4 -2 -1 1 4 8
18 3 1 -2 4 2 0 0 1
-2 0 0 0 0
Tng 630 630 0 0 1 0 1=1+0 627
CT 1
Tài liu tham kho
[1]. PGS.TS Trn Thanh Tùng, TS Lê Hi Hà. “K thut sa cha đường st”. NXB Giao thông vn ti - Hà
Ni 2006
[2]. Lê Văn C – Bùi Th Trí – Nguyn Thanh Tùng (ch biên). Giáo trình “Kết cu tng trên đường st”.
Trường Đại hc Giao thông vn ti – Hà Ni 1996.
[3]. “Quy trình bo dưỡng đường st” ban hành theo quyết định s 396/ĐS/PC ngày 12/3/1981 ca Tng cc
đường st).
[4]. Quy tc và tiêu chun nghim thu kim tra cht lượng bo dưỡng đường st (Ban hành theo quyết định s
1153/ĐS – CĐKT ngày 19/12/1988 ca Tng cc đường st).
[5]. Kamenxki, Sax. “Sa cha đường st trong đường cong” năm 1987 – Bn tiếng Nga.
[6] Tikhuonrop. “Bo dưỡng và sa cha đường st” năm 1987 – Bn tiếng Nga.
[7]. Lekhino. Đường và bo dưỡng đường” năm 1986 – Bn tiếng Nga.