B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
BÁO CÁO TÓM TT
ĐỀ TÀI KHOA HC VÀ CÔNG NGH
CẤP ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGHIÊN CU ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP TÁCH TỪ TÍNH S DNG HT
γ-PGM TRONG X LÝ NƯỚC THI NHIM KIM LOI NNG
MÃ S: B2016-ĐN02-16
Ch nhim đ tài: TS. Lê Th Xuân Thùy
Đà Nẵng, 2018
1
M ĐẦU
1. Tính cp thiết của đề tài
Bên cnh s tăng trưng kinh tế, phát trin xã hi, ô nhim môi trưng và phát trin bn
vng tr thành mi quan tâm và thách thc rt ln đi vi mi quc gia nói chung, mi
thành ph nói riêng. Bi l, các cht thi công nghip không ch ngày càng gia tăng v khi
ng, còn đa dng v chng loi và cha đng mt lưng ln các đc hi cho môi
trưng và sinh vt.
Đối vi mt s ngành sn xut công nghip đặc thù như khai thác khoáng sản, tinh chế
qung, sn xut kim loi, xi m, dt nhum, luyn kim... thành phn nưc thi cha kim loi
nng vi nồng độ rt cao. Kim loi nng có th được xem như là một chất độc thm lng bi
tính cht không phân hy sinh hc, kh năng tồn ti và bn vng bên trong cơ thể sng vi
thi gian rt dài mà không gây nhiễm độc biu hin ra bên ngoài. Sau thời gian tích lũy lâu
dài, chúng tr thành tác nhân gây ra các căn bệnh him nghèo quái ác. mt s quc gia phát
trin, ô nhim ngun nưc bi kim loi nng và các ảnh hưởng đi kèm của nó đến h sinh thái
cũng như sức khe, tính mạng con người đã và vẫn đang là nỗi ám nh rt lớn, điển hình như
thm ha Minamata ti Nht Bn.
Vit Nam nói chung và thành ph Đà Nẵng nói riêng, quá trình tăng trưởng và phát trin
các ngành công nghiệp đã và đang mang lại nhng li ích to lớn, đóng góp đáng kể vào ngun
ngân sách quốc gia và địa phương. Thế nhưng, những hu qu mà s phát trin đó gây ra cũng
không h nhỏ, đặc bit đi với môi trường sng. Tình trng ô nhiễm môi trường vẫn đang là
vấn đề nhc nhi trong xã hi, mà ch yếu là ô nhim nguồn nước. Mi ngành công nghip
x thi vào nguồn nước nhng chất độc hại đặc thù tương ứng vi quá trình sn xut ca nó,
và kim loi nng trong ngành xi m là một điển hình. Ảnh hưởng ca kim loi nng là không
nh đến môi trường, sinh vật và con người bi tính chất độc hi, khó phân hy và kh năng
tích lũy bền vng. Do đó, việc x lý kim loi nặng trong nước thi là vấn đề cp thiết và cn
được quan tâm đúng mức. Hơn nữa, các phương pháp xử lý kim loi nng hin nay mc dù
được nghiên cu và ng dng trong mt thời gian dài, nhưng vẫn còn nhiều nhược điểm như
s dng nhiu hóa chất và tiêu hao năng lưng ln, xây dng nhiu hng mục công trình, chưa
x đưc bùn thi. Vì vy, vic nghiên cứu tìm ra phương pháp mới là mt gii pháp hu
ích để khc phc nhng hn chế trong vấn đề x lý.
2
Những năm gần đây, phương pháp từ tính đang được nhiu nhà khoa hc quan tâm, vì nó
đáp ứng được nhu cu loi b các cht gây ô nhiễm trong môi trường nước một cách đơn giản,
nhanh chóng và tiết kiệm năng lượng, bng cách s dng nam châm hoặc điện t trường mà
không phi dùng bt kì mt h thống bơm hay lọc phc tp nào. Ht hp ph t tính poly
gamma glutamic acid coated magnetite particle (γ-PGM) s dụng trong đề tài là ht có lõi
mang t tính Fe3O4 được ph lên lp poly gamma glutamic axit (γ-PGA) - mt loi polyme
có kh năng tự phân hu được chiết xut t thc phm, hiện đang được thương mại hoá
trên th trường Nht Bn bởi công ty Nippon PolyGlu và đưc xem là vt liu an toàn vi con
người, thân thin với môi trường. Đặc bit, vic ng dng γ-PGM trong phương pháp tách từ
tính Vit Nam vẫn chưa được nhiều ngưi biết đến. Do đó, đề tài “Nghiên cu áp dng
phương pháp tách t tính s dng ht γ-PGM trong x lý nưc thi nhim kim loi nng”
nhóm chúng tôi đề xut s là một hướng đi hoàn toàn mới, mt kết qu ng dng mi, mt
s la chn mi trong vic gii quyết vấn đề môi trường nhc nhi hin nay.
2. Mc tiêu nghiên cu
2.1. Mc tiêu tng quát
Đánh giá đưc hin trng cht ng ngun nưc thi nhim kim loi nng ti mt công ty
c th trong thành ph Đà Nẵng và vùng lân cn, đề xuất phương pháp tách từ tính để x
kim loi nặng trong nưc thi sn xut ca nhà máy
2.2. Mc tiêu c th
- Kho sát, đánh giá khả năng xử lý kim loi nặng trong nước thi công nghip ca vt liu
t tính γ-PGM
- Đề xut kh năng áp dụng vt liu t tính này trong công ngh x lý c thi nhim kim
loi nng, đưa ra các thông số k thut tối ưu để x lý kim loi nặng cho nước thi sn xut
đối vi từng công ty (pH, lượng hóa cht cn thiết, thi gian phn ng, tốc độ khuy)
- Thiết kế và vn hành mô hình tách t tính
3. Cách tiếp cn
- Kế tha các kết qu nghiên cu trong và ngoài nước liên quan đến lĩnh vực đề tài
- Tiếp cn thông qua các thí nghim kho sát thc nghim, quan sát và ghi chép đánh giá
- Tiếp cn phân tích và tng hp
3
4. Đối tượng nghiên cu
- Nước thi sn xut nhim kim loi nng ca Chi nhánh Công ty TNHH Lixil Vit Nam
ti Qung Nam
- Mô hình tách t tính s dng ht γ-PGM
5. Phương pháp nghiên cu
- Phương pháp lấy mu hiện trường
- Phương pháp thực nghim
- Phương pháp phân tích hóa học
- Phương pháp kế tha, tng hp và x lý s liu
6. Ni dung nghiên cu
- Ni dung 1: Kho sát hin trng và đánh giá cht lưng nưc thi sn xut nhim kim loi
nng ca mt công ty trong đa bàn thành ph Đà Nng và vùng lân cn
- Ni dung 2: Nghiên cu các thông s k thut nh hưng đến kh năng x lý kim loi nng
như đ pH, hàm ng hoá cht cn thiết, thi gian phn ng
- Ni dung 3: Đánh giá hiệu qu tái s dng vt liu hp ph t tính γ-PGM
- Ni dung 4: Thiết kế đề xut mô hình x nước thi nhim kim loi nng cho mt
công ty trong địa bàn thành ph Đà Nẵng và vùng lân cn
7. Ý nghĩa của đề tài
- Gii quyết được vấn đề ô nhim kim loi nng ti các khu công nghip.
- Tăng cường năng lực nghiên cu khoa học trong lĩnh vực bo v môi trường và chăm sóc
sc khe cộng đồng, nâng cao nhn thc cho cộng đồng v bo v môi trường.
8. Cu trúc luận văn
Luận văn có bố cc như sau:
M đầu
Chương 1: Tổng quan
Chương 2: Đối tượng, phương pháp và nội dung nghiên cu
Chương 3: Kết qu và tho lun
Kết lun và kiến ngh
4
CHƯƠNG 1 – TNG QUAN
1.1. KIM LOI NNG
1.1.1. Sơ lưc v kim loi nng
1.1.2. Kim loi nặng trong môi trường nước
1.1.3. Liên kết cơ kim
1.1.4. Tác dng sinh hóa ca kim loi nặng đối với con người
1.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ KIM LOI NẶNG TRONG NƯỚC
1.2.1. Phương pháp kết ta
1.2.2. Phương pháp đông tụ - keo t
1.2.3. Phương pháp trao đổi ion
1.2.4. Phương pháp tuyển ni
1.2.5. Quá trình tách bng màng
1.2.6. Phương pháp điện hóa
1.2.7. Phương pháp hấp ph
1.2.8. Phương pháp tách từ tính
1.3. ĐẶC ĐIỂM CA MT S KIM LOI NNG ĐIỂN HÌNH TRONG NƯỚC THI
XI M
1.3.1. Niken (Ni)
1.3.2. Đồng (Cu)
1.3.3. Km (Zn)
1.3.4. Chì (Pb)
1.3.5. Cadimi (Cd)
1.3.6. Crom (Cr)
1.4. VT LIU T TÍNH γ-PGM
1.4.1. Gamma poly glutamic axit (γ-PGA)
Gamma poly glutamic axit -PGA) là mt polymer t nhiên do phn ứng trùng ngưng các
đơn vị L-glutamic axit, D-glutamic axit hoc c hai. γ-PGA cũng được to ra t vi khun, đc
bit là loi vi khuẩn Bacillus. γ-PGA khác vi protein, bởi vì glutamate được polymer hóa
bên trong tế bào theo liên kết γ-amide và được tng hợp trong ribosme. Do đó, những cht
khó chuyn hóa của protein như chloramphenicol không ảnh hưởng đến quá trình tng hp