GIA
O DUC VA
ĐA
O TAO
ĐAI HOC ĐA
NĂNG
TÓM TT BÁO CÁO TNG KT
ĐỀ TÀI KHOA HC VÀ CÔNG NGH CP ĐẠI HC ĐÀ NNG
NGHIÊN CU CU TRÚC TINH TH CA MÀNG
TINH TH AlN ĐƯỢC NUÔI BNG PHƯƠNG PHÁP
MC GHÉP PHA HƠI HYĐRUA TRÊN ĐẾ
SAPPHIRE ĐƯỢC KT CU RÃNH
Mã s: Đ2015-03-79
Ch nhim đề tài: TS. Đinh Thanh Khn
Đà Nng, 12/2016
1
MƠ
ĐÂ
U
1. Tông quan tınh hınh nghiên cư
u thuô
c lınh vưc cu
a đê tai
Aluminum nitride (AlN) vi E
g
= 6.2 eV đã và đang được nghiên cu mt cách rng
rãi cho vic phát trin các thiết b quang đin t hot động ng t ngoi sâu. Do
nhng khó khăn trong vic chế to tinh th AlN dng khi, phương pháp mc ghép
màng tinh th AlN trên các đế như α-Al
2
O
3
6H-SiC thưng được áp dng. Tuy nhiên,
s không tương thích v hng s mng nhit gia màng AlN các đế α-Al
2
O
3
6H-SiC là mt khó khn ln trong vic thu được các màng tinh th AlN cht lượng cao.
S không tương thích này làm cho các màng tinh th AlN được chế to trên c đế α-
Al
2
O
3
và 6H-SiC thường cht lượng không cao như: xut hin ca các khuyết tt
đường (dislocation), co giãn v hng s mng (strain), un cong các mt mng hay s
nghiêng ca các mt mng. Gn đây, vic s dng c đế được to rãnh đã nâng cao
đáng k cht lượng ca các màng tinh th AlN. Nhng đế được to rãnh như vy không
ch to ra s mc tinh th ca màng theo phương ngang (ELO) còn to ra nhng
khong trng kích thước nano (nanovoid). Vic s dng kính hin vi đin t truyn qua
(TEM) đã chính minh rng ELO nanovoid đóng mt vai trò quan trng trong vic
nâng cao cht lượng ca các màng tinh th mc trên các đế được to rãnh.
Mt s báo cáo gn đây đã ch ra rng các màng tinh th mc trên các đế được to
rãnh thường tri qua s nghiêng mng tinh th. Nhiu x tia X đã được s dng mt
cách rng rãi để xác định nhng s nghiêng mng như vy. Đc bit nhiu x tia X
vi mô đã đưc chính minh là công c hu hiu trong vic nghiên cu các
tính cht tinh th hc vi mô. Ngun gc ca s nghiêng mng đã được thông báo là
s co giãn ca ô đơn v (strain) do s không tương thích v mng và nhit gia màng
tinh thđế, mc dù điu này vn còn đang đưc tranh cãi.
2. Tınh câ
p thiêt
Nâng cao cht lượng dy hc và nghiên cu khoa hc là mc tiêu hang đầu ca Đi
hc Đà Nng cũng như tt c c trưng đại hc trong và ngoài nưc. Các k thut nuôi
tinh th dưới dng màng mng đã và đang được phát trin mnh m cho vic ng dng
trong các thiết b quang đin t. AlN vi độ rng vùng cm khong 6.2 eV đã đang
được ng dng rt nhiu trong các thiết b quang đin t hot động trong vùng t ngoi
sâu. Hin nay, rt nhiu phương pháp chế to màng tinh th AlN nhưng cht lượng
tinh th đt được chưa cao. Gn đây, vic chế to màng tinh th AlN trên các đế được
to rãnh đã to ra các màng tinh th AlN cht lượng cao. Tuy nhiên, các tính cht cu
trúc tinh th hc, đặc bit là cu trúc tinh th vi mô ca màng tinh th AlN chế to bng
phương pháp này chưa được làm sáng t. Nhiu x tia X, đặc bit nhiu x tia X vi mô,
cùng vi kính hin vi đin t truyn qua s cung cp thông tin chi tiết v cu trúc tinh
th, đặc bit cu trúc tinh th vi ca màng tinh th AlN. T đó cung cp các thông
tin hu ích cho các nhà nghiên cu và sn xut trong vic ci thin hơn na cht lưng
tinh th ca màng AlN, đồng thi nâng cao hiu sut ca các thiết b quang đin t da
trên AlN.
3. Mc tiêu
2
Chế to các màng tinh th AlN trên đế α-Al
2
O
3
và AlN/α-Al
2
O
3
được to rãnh bng
phương pháp mc ghép pha hơi hyđrua. Nghiên cu các tính cht cu trúc tinh th hc
ca các màng tinh th AlN bng các phương pháp nhiu x tia X thông thường, nhiu x
tia X vi kính hin vi đin t truyn qua. Thu được công thc tính giá tr độ ung
cong ca màng tinh th AlN do s không tương thích mng nhit gia AlN α-Al
2
O
3
bng nhiu x tia X thông thường. Làm sáng t cu trúc tinh th vi chng hn cu trúc
domain, dao động nghiêng mng, dao động hng s mng bng phương pháp nhiu x tia
X vi mô và kính hin v đin t truyn qua.
4. Cach tiêp
n
Các nghiên cu v cu trúc mng tinh th ca vt liu bán dn nitride đã được công
b trên c tp chí khoa hc quc tế cơ s cho vic tham kho và nghiên cu ca đ
tài.
5. Phương pháp nghiên cu
Trong gii hn ca đề tài này, nhóm tác gi s dng kết hp ba phương pháp: nhiu
x tia X, nhiu x tia X vi chp nh bng kính hin vi đin t truyn qua đ
nghiên cu các tính cht cu trúc tinh th hc ca các màng tinh th AlN chế to trên đế
α-Al
2
O
3
AlN/α-Al
2
O
3
được to rãnh.
6. Đôi tương và phm vi nghiên cu
- Các màng tinh th AlN mc trên các đế α-Al
2
O
3
và AlN/α-Al
2
O
3
được to rãnh.
- Vi mc tiêu đã đề ra, đề tài nghiên cu s ung cong mt mng ca màng tinh th AlN
do s không tương thích gia các thông s mng nhit ca AlN α-Al
2
O
3
bng nhiu
x tia X thông thường. Nghiên cu cu trúc tinh th vi chng hn cu trúc domain,
dao động nghiêng mng, dao động hng s mng bng phương pháp nhiu x tia X vi
và kính hin v đin t truyn qua.
7. Nô
i dung nghiên cư
u
Ni dung ca đề tài ngoài phn m đầu và kết lun gm 3 chương:
Chương 1 trình bày tng quan các phương pháp chế to tinh th AlN và các phương
pháp để nghiên cu cu trúc tinh th ca màng AlN.
Chương 2 nghiên cu s un cong mt mng ca màng tinh th AlN chế to trên đế
to rãnh α-Al
2
O
3
bng phương pháp nhiu x tia X thường.
Chương 3 nghiên cu hình thái hc tinh th vica màng AlN chế to trên đế to
rãnh AlN/α-Al
2
O
3
bng phương pháp nhiu x tia X vi mô.
3
CHƯƠNG 1. TÔ
NG QUAN
1.1 Chê ta
o tinh thê AlN
1.1.1. Chê tao tinh thê AlN da ng khôi
Tinh th AlN dng khi đầu tiên được tng hp bi Briegler Gusther năm 1862
khi cho nitơ phn ng hóa hc vi Al nóng chy. Tuy nhiên, do độ hòa tan ca nitơ trong
hu hết các dung môi thp nhit đ nóng chy cao ca AlN (~2473 K), tinh th
AlN dng khi đưc chế to t phương pháp này khó cht lượng thu được không
cao.
Hin nay phương pháp hiu qu nht để chế to tinh th AlN dng khi phương
pháp thăng hoa - kết ta được phát trin đầu tiên vào năm 1976 bi Slack McNelly.
Tinh th AlN được chế to bi phương pháp này thường được tinh th hóa mt cách t
pháp dng đa tinh th. Mt gii pháp cho nhng vn đề này s dng các mm
đơn tinh thsn. Tuy nhiên, hin nay các mm đơn tinh th có sn có kích thước nh
nên cũng gii hn kích thước ca đơn tinh th AlN thu được. Mt loi mm tinh th
khác như các đế α-Al
2
O
3
và 6H-SiC có kích thước ln có th s dng để định hướng s
phát trin ca đơn tinh th AlN. Tuy nhiên, s phát trin ca tinh th AlN trên c đế
này thường khó để điu khin do nhng khó khăn trong vic thay đổi điu. Mt khó
khăn khác ca vic chế to tinh th AlN bng phương pháp thăng hoa - kết ta là s to
thành ca khuyết tt trong tinh th AlN thu được.
1.1.2. Chế to màng mc ghép AlN
Do nhng khó khăn trong vic chế to tinh th AlN dng khi, chế to màng tinh th
AlN bng phương pháp lng đọng pha hơi a hc (VCD) mc ghép trên các đế α-Al
2
O
3
6H-SiC thường được s dng. Có hai phương pháp chế to màng tinh th AlN: mc
ghép pha hơi hu cơ kim loi (MOVPE) và mc ghép pha hơi hydride (HVPE). Mt ưu
đim ca phương pháp HVPE so vi phương pháp MOVPE kh năng thu được các
màng AlN dày bi tc độ mc cao vài bc µm/phút ca màng AlN. Do đó,
HVPE thường được dùng để chế to các màng AlN b dày ln hơn 100 µm. Tuy
nhiên, cht lượng các màng AlN thu được bng phương pháp HVPE vn còn thp do s
không tương thích v các thông s mng nhit gia AlN và các đế kích thích s to
thành ca các khuyết tt và strain trong màng trong sut quá trình chế to mu.
Mt vài gii pháp đã đưc s dng nhm gim mt độ khuyết tt trong các màng
AlN được chế to trên đế α-Al
2
O
3
thông qua phương pháp HVPE. Đó là vic nitride hóa
b mt các đế α-Al
2
O
3
trước khi chế to màng AlN trên chúng hay chế to các lp tinh
th AlN xếp lp vi t s V/III khác nhau. Gn đây, vic s dng k thut mc ghép
theo phương ngang (ELO) đã gim mnh mt độ khuyết tt đưng trong các màng bán
dn nitide. Phương pháp này được s dng đu tiên bi nhóm Usui khi h chế to màng
GaN trên đế α-Al
2
O
3
s dng h chế to HVPE và thu đưc màng GaN vi mt độ
khuyết tt đường thp hơn 6 × 10
7
cm
-2
. Ngoài ra, các đế to rãnh AlN/α-Al
2
O
3
cũng đã
được s dng để chế to các màng AlN và đã thu được các màng AlN dày hơn vi mt
độ khuyết tt đường nh hơn 10
7
cm
-2
. Các kết qu thu được ch ra rng các đế α-Al
2
O
3
được to rãnh là mt cách hu hiu để chế to các màng tinh th AlN có cht lượng cao.
4
Trong đề tài này, nhóm tác gi s dng các đế được to rãnh α-Al
2
O
3
AlN/α-
Al
2
O
3
để chế to các màng tinh th AlN.
1.2. Đc trưng cu trúc ca màng tinh th AlN
1.2.1. Kính hin vi đin t truyn qua (TEM)
TEM đã được s dng như mt phương pháp hiu qu để nghiên cu các khuyết
tt trog các vt liu bán dn. Trong các cht bán dn nitride, TEM thường được sa dng
các khuyết tt đường s nghiêng mt mng. Tuy nhiên, v nguyên tc, mu vt liu
phi được x trước khi chp nh TEM chiu dày ca mu phi đủ nh để chiu
electron có th đi xuyên qua mu.
1.2.2. Ph tán x Raman (RSS)
Phép đo tán x Raman thưng được s dng để nghiên ca hng s mng trong các
màng AlN bi nhy không phá hy mu. Trong các phép RSS, mode phonon
E
2
đầu tiên được quan sát strain sau đó được rút da vào mi liên h gia strain
độ dch tn s ca mode E
2
. Phép đo RSS cũng được s dng trong vic nghiên cu s
phân b vi ca strain trong các màng GaN. Mc du RSS đã được chng minh
phương pháp hu hiu để nghiên cu v strain trong các màng AlN, nó không th được
s dng để nghiên cu các tính cht tinh th hc như cu trúc domain, nghiêng mng…
1.2.3. Nhiu x đin t tán x ngưc (EBSD)
H đo EBSD đưc tích hp trong kính hin vi đin t quét. Nó được s dng to đặc
trưng các tính cht cu trúc vi ca mang tinh th như định hướng tinh th strain
vi độ phân gii không gian cao. Trong phép đo EBSD, mt chùm electron đến b mt
mt tinh th, các electron nhiu x s đập vào màn hình phát quang to ra mt kiu
trên màn hình phát quang hình nh đặc trưng cho định hướng tinh th ca như khong
cách mng trong tinh th. Mc dù EBSD là công c hu hiu để đặc trưng cu trúc tinh
th vi mô ca tinh th, k thut này ch phù hp cho các màng tinh th tương đối mng
bi vì độ xuyên thu ca chùm electron b gii hn. Hơn na, do gii hn ca độ xuyên
thu, vic chun b mu trước khi đo là thc s cn thiết bi li nhiu x s thay đổi
nếu như b mt mu b ôxi hóa, b vy bn hoc b biến dng…
1.2.4. Nhiu x tia X (XRD)
Hình 1.1: Nhiu x tia X
Gi s mt chùm tia X đến mt tinh th. Xét 2 tia X song song nhau dến đến 2
nguyên t A và B trên 2 mt mng song song cách nhau mt đon d
hkl
. Gi s các tia X
hp vi mt mng mt gó θ như hình 1.1. Hiu qua l gia 2 tia nhiu x ti A và B:
CB+BD = 2ABsinθ = 2d
hkl
sinθ. (1.1)