Võ Văn Lành, Phm Văn Hun. Biến trình năm ca nhit độ nước mt vùng bin khơi min trung Vit Nam.
Tuyn tp nghiên cu bin, Vin Khoa hc Vit Nam, tp 1, s 2, tr. 137-148 (1979)
BIN TRÌNH NĂM CA NHIT ĐỘ NƯỚC MT VÙNG BIN KHƠI
MIN TRUNG VIT NAM
Võ Văn Lành, Phm Văn Hun
B môn Vt lý hi dương, Trường Đại hc Tng hp Hà Ni
Vic nghiên cu các đặc trưng nhit cùng vi các yếu t động lc ca nước bin là mt
b phn quan trng hàng đầu ca công tác điu tra nghiên cu tng hp điu kin t nhiên
mt bin hay mt vùng bin nht định. Mc đích nghiên cu ca chúng ta là phát hin nhng
quy lut trao đổi nhit và phân b nhit độ nhm tiến đến mt phương pháp d báo nhit độ
các lp nước bin mt cách có hiu qu nht. Điu đó s có ý nghĩa to ln và thiết thc đối
vi các hot động ca con người trên bin.
Đối vi vùng bin nước ta mc dù cho đến nay chưa có mt d tr s liu đồng b
liên tc, nhưng đây đó vn có th tìm đưc mt vn s liu cn thiết ti thiu để xem xét bước
đầu mt s mt ca vn đề nói trên trong mt khong thi gian và không gian nht định.
Trong bài báo này, chúng tôi trình bày kết qu xem xét các đặc đim phân b nhit độ
chu k năm trong toàn lp hot động ca mt vùng bin min trung Vit Nam (quanh 14 độ vĩ
bc, 111 độ kinh đông) da trên ngun s liu [1], bước đầu nghiên cu mt trong nhng yếu
t quyết định s phân b nhit độ nước bin - s trao đổi nhit ri, và trên cơ s đó xem xét
sơ b mt mô hình d báo biến trình nhit độ năm ca các lp nước bin.
I. Nhng đặc đim phân b nhit độ vùng bin nghiên cu
Địa đim xem xét là đin hình ca mt vùng bin nhit đới. Dòng nhit tng cng trung
bình năm có hướng t không khí vào nước bin. Phn ln thi gian trong năm nhit độ không
khí cao hơn nhit độ nước bin: bin nhn nhit t khí quyn. Ch t gia tháng 12 đến tháng
2 nhit độ nước mt bin cao hơn nhit độ không khí: bin nhường nhit cho khí quyn.
Chính vì vy biến trình nhit độ năm ca nước bin có tính cht bt đối xng rõ rt vi thi
gian b sưởi nóng ln hơn nhiu so vi thi gian thi gian ngui đi (hình 1). Nhit độ nước b
mt có giá tr cc tiu (25 oC) vào tháng 1, sau đó bt đầu tăng và đạt giá tr cc đại (30 oC)
vào tháng 7-8. các lp nước sâu dao động nhit độ lch pha đáng k so vi dao động trên
mt. Nếu nhit độ cc đại trên mt quan sát thy vào thi gian nói trên, thì độ sâu 50 m
đạt được vào khong tháng 12-1, còn 100 m – vào tháng 2-3 (hình 1).
Biến trình nhit độ năm các độ sâu có th phân tích thành dãy các hàm điu hòa theo
thi gian dưới dng
N
n
nn nbnazt
0
)sincos(),(

.
Giá tr bình phương biên độ ca 5 hàm điu hòa đầu tiên mt s độ sâu
được trình bày trong bng sau đây:
222
nnn baA
z
(m)
n
0 10 50 150
1 5,46 5,29 0,70 0,28
2 0,67 0,18 0,47 0,02
3 0,01 0,02 0,06 0,06
4 0,08 0,03 0,10 0,02
5 0,06 0,06 0,10 0,04
5
1
2
n
n
A 6,28 5,58 1,43 0,42
Hình 1. Biến trình nhit độ năm ca không khí )( o
t
và ca nước bin các độ sâu khác nhau
w
t
T bng này thy rng biến
trình nhit độ năm các độ sâu
được quyết định ch yếu bi hàm
điu hòa th nht , tc bi
dao động chu k năm. Tuy nhiên,
hàm điu hòa th hai (
)1( n
)2
nhay
dao động chu k na năm cũng
đóng vai trò đáng k và quyết định
tính bt đối xng ca phân b nhit
độ theo thi gian trong năm. Càng
Hình 2. Phân b nhit độ
t
độ mui S
trung bình năm theo độ sâu
xung sâu vai trò ca các dao động chu k
ngn càng tr nên đáng k.
Độ chênh lch nhit độ trong năm đạt
giá tr cc đại trên mt bin và có giá
tr đáng k cho đến độu 100 m (hình 1).
độ sâu 400 m tr xung nhit độ hu như
không biến đổi theo thi gian, tuy v giá tr
nó vn tiếp tc gim theo chiu sâu ca bin.
Nếu trên mt bin nhit độ trung bình năm
thì độ sâu 400 m – là
1000 m – là (hình 2).
)C5(
C5,4
C4,28 C8,9
Độ dày ca lp đồng nht nhit độ (lp
đồng nht nhit độ được xem là lp mt có
građien nhit độ theo phương thng đứng
nh hơn ) cũng như độ sâu ca lp C/m02,0
nhy vt nhit độ theo mùa thay đổi đáng k trong năm. V mùa hè (t tháng 5 đến tháng 9)
dưới tác dng ca xáo trn gió tương đối yếu, lp đồng nht b mt ch dày không quá 10 m.
Sang mùa đông (t tháng 12 đến tháng 2) do trên bin tn ti mt chế độ gió tương đối mnh
n định cng vi chuyn động đối lưu cường độ xáo trn lp nước mt đạt giá tr cc đại,
chiu dày ca lp đồng nht nhit độ có giá tr ln nht và đạt khong 70 m (hình 3).
Hình 3. Biến trình năm độ dày ca lp đồng nht nhit độ
II. V mt bài toán d báo biến trình nhit độ năm ca nước bin
Trong điu kin t nhiên trường nhit độ nước bin biến thiên phc tp theo không gian
và thi gian do nhiu yếu t bên ngoài và bên trong quyết định. Trong đó, mt trong nhng
biến thiên quan trng nht là dao động chu k năm do biến trình năm ca năng lượng bc x
mt tri và điu kin trao đổi nhit trên biên khí quyn - đại dương cũng như trong lòng nước
bin quyết định, nếu xem vùng bin không có dòng chy mnh và c định. Trong trường hp
nếu xem toàn b bc x mt tri đi vào nước bin đều b hp th ngay lp mng b mt và
nhit lượng hp th được truyn xung dưới sâu nh quá trình trao đổi nhit ri theo phương
thng đứng thì phương trình truyn nhit có th viết dưới dng
),(
d
d
),(
d
d
),(
d
d
zt
z
zK
z
zt , (1)
Trong đó ),(
zt nhit độ nước bin;
),(
zK h s truyn nhit ri (b qua h s
truyn nhit phân t);
thi gian;
z
trc ta độ thng đứng hướng t mt bin xung
đáy, x
F
d
d là ch đạo hàm riêng ca hàm đối vi biến s
F
x
, ký hiu này dùng cho c bài.
Ngun nhit hp th s được chú ý trong điu kin biên.
Để s dng phương trình (1) vào vic d báo biến trình nhit độ năm cn gii quyết hai
vn đề: th nht là cn xác định ),(
zK như mt hàm chưa biết ca độ sâu và thi gian, hay
nói cách khác, là tìm cách khép kín phương trình (1); th hai là la chn điu kin biên thích
hp. Dưới đây s trình bày kết qu xem xét các vn đề này.
1. H s truyn nhit ri
Trên cơ s s liu thc đo v biến trình nhit độ năm có th tính s biến đổi h s
K
trung bình năm theo độ sâu ca bin theo công thc Fjeldstad [4] sau đây:
H
z
n
n
n
zA
z
f
A
n
zK d
d
d
)( 2
2
, (2)
Trong đó là biên độđộ lch pha ca hàm điu hòa th trong dãy phân tích
biến trình nhit độ năm thc đo;
n
An
fn
độ sâu nơi dao động nhit độ năm hu như không còn
đáng k;
là tn s dao động, 1;/2
TT
năm.
Mc dù công thc (2) có th áp dng cho bt c hàm điu hòa nào nhưng đây ch s
dng hàm điu hòa th nht vì chính hàm điu hòa này được xác định vi sai s nh nht.
Kết qu tính theo công thc (2) được trình bày trên hình 4. T đó, thy rng toàn
b chiu dày lp hot động có th chia thành hai lp, lp mng phía trên dày khong 20 m vi
cường độ xáo trn cc đại trên mt và gim nhanh theo độ sâu, lp th hai là toàn b lp
nước phía dưới vi cường độ xáo trn tăng chm theo chiu sâu. Biên gii gia hai lp trùng
vi độ sâu có građien nhit độđộ mui cc đại, nơi có độ n định ln nht và cường độ
xáo trn ri nh nht.
)(zK
Hình 4. Biến đổi ca h s trao đổi nhit ri theo
độ sâu, - giá tr tính được, ph thuc
Hzhz
hzz
K,1059
0,1075,145
4
2
Mi liên h gia
K
vi độ n định v nhit ca nước bin có th được biu th bng
công thc
z
t
K
K
d
d
1
0
, (3)
trong đó các h s 0
K
được xác định theo các giá tr h s trao đổi nhit ri các độ sâu
khác nhau đã tính và các giá tr građien nhit độ ti cùng nhng độ sâu y (hình 5). C th
83
0K, .
3
1008,6
Hình 5. Ph thuc ca
K
vào građien nhit độ,
- giá tr tính được, ph thuc
z
t
K
3
1008,61
83
Biu thc (3) có th được s dng để xác định biến trình ca h s trao đổi nhit ri theo
thi gian trong năm. Kết qu tính
K
theo phương pháp đó trên cơ s s dng các giá tr
građien nhit độ trung bình tháng cho toàn b lp mt t 0 đến 50 m được trình bày trên hình
6. T đó, thy rng biến trình năm ca
K
có cc đại hp trong tháng 1 và cc tiu rng trong
sut thi gian còn li. Độ chênh lch ca
K
trong năm có th đạt . Tính cht trên
ca s biến đổi
/scm74 2
K
hoàn toàn ph hp vi nhng nhn xét trong phn I v s xáo trn ri do
gió, chuyn động đối lưu và nh hưởng ca độ n định các lp nước.
Các kết qu nói trên cho thy rng trong môi trường nước bin h s truyn nhit ri là
đại lượng biến đổi phc tp theo chiu sâu và theo thi gian trong năm. Vic cho h s này
mt giá tr không đổi, hoc mt hàm đơn gin ca độ sâu và thi gian chc chn s dn đến
nhng sai s đáng k trong vic tính toán s truyn nhit trong môi trườn nước bin thc tế.
Hình 6. Biến trình năm ca
K
, - giá tr tính được,
đường cong )]sin4,152,0cos(8,045)( 1[
K