intTypePromotion=3

Báo cáo Tối ưu hóa khai thác các nhà máy thủy điện bậc thang – Sông Sêsan - Đoàn Tiến Cường

Chia sẻ: Minh Vũ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:55

0
59
lượt xem
15
download

Báo cáo Tối ưu hóa khai thác các nhà máy thủy điện bậc thang – Sông Sêsan - Đoàn Tiến Cường

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Báo cáo "Tối ưu hóa khai thác các nhà máy thủy điện bậc thang – Sông Sêsan" cung cấp cho người đọc các kiến thức: Tóm tắt nội dung, lý do nghiên cứu và đặt vấn đề, tổng quan hệ thống thủy điện trên sông Sê San, quy hoạch vận hành, chương trình tính toán. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo Tối ưu hóa khai thác các nhà máy thủy điện bậc thang – Sông Sêsan - Đoàn Tiến Cường

  1. TỐI ƢU HÓA KHAI THÁC CÁC NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN BẬC THANG – SÔNG SÊSAN Trình bày: Đoàn Tiến Cường Công ty thủy điện Ialy, EVN
  2. Nội Dung Chính Tóm tắt nội dung Lý do nghiên cứu và đặt vấn đề Những nội dung trình bày 1. Tổng quan hệ thống thuỷ điện trên sông Sê San 2. Quy hoạch vận hành: - Xây dựng bài toán - Phƣơng pháp giải 3. Chƣơng trình tính toán 4. Kết quả và Kết luận
  3. Tóm tắt Hệ thống bậc thang thuỷ điện trên sông Sê San đóng một vai trò quan trọng trong việc cung cấp điện năng và giữ vững ổn định hệ thống điện Việt Nam. Việc đưa vào vận hành các nhà máy trên cùng một lưu vực sông đặt ra cho nhà máy những thách thức mới đó là tìm biện pháp sử dụng một cách hiệu quả nguồn nước. Để sử dụng tối ưu nguồn nước trên lưu vực sông Sê San, thực tế vận hành đặt ra nhiều bài toán quy hoạch vận hành trong đó có quy hoạch vận hành ngắn hạn
  4. Tóm tắt (tt) Trong khuôn khổ đề tài này, các tác giả đã đặt ra bài toán vận hành tối ưu ngắn hạn các nhà máy thuỷ điện trên sông Sê San. Với mục tiêu đó, đề tài tập trung vào việc điều tra, khảo sát các số liệu về hệ thống các thiết bị công trình; xây dựng các mô hình toán học về đặc tính vận hành các hệ thống thiết bị, công trình; tìm phương pháp thích hợp để xây dựng thuật toán giải; viết chương trình mô tả thuật toán và áp dụng vào công tác hỗ trợ quyết định vận hành tối ưu tại các nhà máy thuộc thuộc Công ty.
  5. Lý Do Nghiên Cứu Khi nói đến bậc thang thuỷ điện là nói đến hoạt động của các hệ thống hồ, đập nối tiếp nhau từ thượng lưu xuống hạ lưu. Việc khai thác vận hành các hồ chứa ở thượng lưu sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lưu lượng nước về ở các hồ hạ lưu, mà lưu lượng nước về hồ là yếu tố quyết định đến sản lượng phát của các nhà máy thuỷ điện.
  6. Lý Do Nghiên Cứu s1 b1 b2 s2 q1 bL q2 sL qL Vấn đề đặt ra là cần tính toán để:  Tối đa hóa lợi ích (sản lượng, doanh thu, lợi nhận)  Thỏa mãn được các ràng buộc về pháp định, kỹ thuật, môi trường, tập quán…
  7. Lý Do Nghiên Cứu Các công trình thuỷ điện trên bậc thang thuỷ điện sông Sê San gồm Nhà máy thuỷ điện Ialy (năm 2000), Sêsan3 (năm 2006), Pleikrông (năm 2009), Sêsan3A (năm 2006), Sêsan4 (2010), Sê San4A (2010) Thượng Kontum (đang xây dựng) đã và sẽ đưa vào vận hành. Việc đặt ra và giải bài toán khai thác tối ưu vận hành thủy điện bậc thang nhằm khai thác tối tài nguyên nước là cần thiết
  8. Tổng quan hệ thống
  9. CÁC NHÀ MÁY THUỘC CTY
  10. Bài toán Quy hoạch vận hành Ph trình cân bằng nước Ph trình cân bằng tải Đặc tính thiết bị Thuỷ văn Nhu cầu tải Thiết bị Quản lý Max (SL phát) vận hành Quyết định Chương trình tính toán
  11. BÀI TOÁN QH VẬN HÀNH (TT)  Hàm mục tiêu: Max sản lượng phát của hệ thống  Các ràng buộc  Biểu đồ phụ tải  Công suất phát  Mức nước, lưu lượng  Đảm bảo phương trình liên tục dòng chảy  Khác …  Để hỗ trợ ra quyết định các phƣơng án vận hành
  12. BÀI TOÁN QH VẬN HÀNH B1,t B0,tn bj,t bk,t PleiKrông T. Kontum Các hồ chứa trên Nút k Q1 s1 s0 Q0 Nút j B2 Ialy Q2 s2 Qj,t sj,t Qk,t sk,t B3 Nhà máy SeSan3 bl,t Q3 s3 B4 Hồ chứa dưới Nút l SeSan3A Q4 s4 B5 SeSan4 Ql,t sl,t
  13. Quy hoạch vận hành  Thu thập số liệu và đặc tính các hồ chứa, turbine-máy phát, tình hình thuỷ văn lưu vực sông Sê san.  Mô hình toán học và đặc tính hồ chứa. Quan hệ cân bằng nước giữa thể tích hồ chứa, lưu lượng nước về, lưu lượng nước xả qua tràn và lưu lượng chạy máy .  Mô hình toán học phương trình công suất tổ máy thuỷ điện (quan hệ P với Q, H, eff, vùng cấm).  Xây dựng giải thuật giải bài toán tối ưu.  Thiết kế chương trình tin học giải bài toán quy hoạch trên cơ sở giải thuật đã đề ra.  Đánh giá, kiểm chứng các kết quả nhận được.
  14. Quy hoạch vận hành Để giải hàm mục tiêu trên, cần thiết phải xây dựng các phương trình toán học biểu diễn các ràng buộc về cân bằng năng lượng, cân bằng nước của hồ chứa, các đặc tính công suất của tổ máy, gồm:  Ràng buộc về cân bằng năng lượng của hệ thống  Ràng buộc về đảm bảo công suất dự phòng quay cho hệ thống  Phương trình về cân bằng nước ở nút bất kỳ hệ thống  Các giới hạn trên và dưới của hồ chứa  Các giới hạn trên và dưới của lưu lượng qua tổ máy  Công suất phát của nhà máy là hàm của lưu lượng và cột áp tương ứng  Ràng buộc phương trình xả tràn…
  15. Các yếu tố tính đến trong vận hành  Lưu lượng nước về tự nhiên  Lưu lượng bốc hơi và lượng nước thấm của các hồ  Tốc độ tích nước và xả nước của các hồ  Lưu lượng qua các cửa xả tràn (xả tự do, xả hạn chế...)  Nước phục vụ cho các mục đích nông nghiệp, công nghiệp, giao thông, tiêu dùng  Cân bằng nước của các hồ chứa, chuyển dòng  Lượng nước để phát điện của các nhà máy  Tổn thất lưu lượng trong các kênh dẫn (kênh hở)  Tổn thất cột áp trong các đường ống áp lực, kênh dẫn...
  16. Các ký hiệu đƣợc sử dụng  PD,t-nhu cầu phụ tải của hệ thống trong thời gian t, [MW]  PR,t-Yêu cầu dự trữ quay trong thời gian t, [MW]  Qi,l,t-lưu lượng nước chạy máy của tổ máy thứ i, thuộc nhà máy l trong thời gian t, [m3/s]  Ql,t-lưu lượng nước chạy máy nhà máy l thời gian t, [m3/s]  vi,t -dung tích nước lưu trữ trong hồ i tại thời t, [triệu m3]  ui,t -Số các tổ máy có khả năng nối lưới của nhà máy l trong thời gian t, là số nguyên  sl,t-lưu lượng xả tràn của hồ l trong thời gian t, [m3/s]  Mq,Ms -các ma trận nối giữa các nút với phần tử mij=1 nếu nhà máy j xả nước chạy máy (với Mq) hoặc xả tràn trực tiếp đến hồ i, ngược lại mij=0
  17. Các ký hiệu sử dụng  Hl,t-Cột áp của nhà máy l tại thời điểm t [m]  cl-Giá trị nước của hồ l trong thời gian khảo sát [VNĐ hoặc MWh]  hl,t-mức nước thượng lưu của nhà máy l trong thời gian t, tính theo [m]  bl,t-lưu lượng nước về tự nhiên của hồ l trong thời gian t, tính bằng [m3/s]  Pi,l,t-công suất phát của tổ máy thứ i, thuộc nhà máy l trong thời gian t, tính theo [MW]  Pl,t-công suất phát của nhà máy l trong thời gian t, tính theo [MW]  kQl-suất tiêu hao nước của hồ l, tính theo [m3/kWh].
  18. Các giả thiết khi xây dựng bài toán  Mục đích của bài toán là tối ưu năng lượng phát của hệ thống trên cơ sở nhu cầu phụ tải do A0 cung cấp. Do đó, biểu đồ phát cần huy động coi như đã biết trước.  Lưu lượng tự nhiên của nước về các hồ được dự báo qua các bản tin dự báo tình hình thuỷ văn ngắn hạn. Do đó, lƣu lƣợng tự nhiên về từng hồ coi như đã biết.  Trong thời gian khảo sát ngắn hạn, cột áp của các nhà máy đƣợc coi là không đổi, nên không làm thay đổi đặc tính phát điện. Các nhà máy không có hồ chứa coi như vận hành trong điều kiện cột áp không đổi.
  19. Các giả thiết khi xây dựng bài toán  Các hồ nằm rải rác trên lưu vực sông, có quan hệ chặt chẽ về thuỷ văn nhưng bỏ qua các tƣơng tác thuỷ lực. Ví dụ ảnh hưởng thủy lực lớn nhất là giữa Ialy và Sêsan3. Mức nước hạ lưu Ialy là 303m, mức nước thượng lưu cao nhất của hồ Sêsan3 là 304,5m. Suy ra ảnh hưởng thuỷ lực là 1,5m. Trong khi đó cột áp tính toán của nhà máy Ialy là 190m. Tương ứng quan hệ thuỷ lực là 1,5/190x100%=0,8% (bé, bỏ qua).  Về truyền tải, bỏ qua tổn thất công suất từ các nhà máy đến trạm phân phối so với công suất nhà máy vì khoảng cách ngắn.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản