
43
MỤC TIÊU
1. Trình bày được nguyên nhân, triệu chứng, biến chứng của bệnh basedow.
2. Trình bày được hướng điều trị và phòng bệnh basedow.
Bài 11
BASEDOW
NỘI DUNG
1. Đại cương
1.1. Đặc điểm dịch tễ
Bệnh Basedow còn được gọi là bệnh parry hay bệnh Graves, bệnh bướu cổ có
lồi mắt hay bệnh tăng năng giáp tự miễn.
Bệnh gặp ở mọi lứa tuổi, nhưng tập trung nhiều ở tuổi 20-40, trong đó ở Việt
Nam thường gặp nhiều ở lứa tuổi 20-30 (31,8%), nữ chiếm nhiều hơn nam, tuỳ theo
thống kê có thể chiếm tỷ lệ 4/1 – 7/1 (Williams, Lê Huy Liệu)
1.2. Định nghĩa
Bệnh Basedow là bệnh cường chức năng tuyến giáp, kết hợp với phì đại bướu
lan toả. Những biến đổi bệnh lý trong cơ quan và tổ chức là do tác dụng của hormone
giáp tiết quá nhiều vào trong máu.
2. Triệu chứng
Mô tả bệnh Basedow điển hình.
2.1. Triệu chứng lâm sàng
* Bướu giáp trạng:
- Thường là bướu giáp mạch: Bướu to lan toả, thuỳ phải thường to hơn thuỳ
trái. Sờ có rung miu, nghe có tiếng thổi tâm thu hoặc tiếng thổi liên tục tại tuyến.
* Tim mạch: Đây là triệu chứng quan trọng, với biểu hiện:
- Nhịp tim nhanh: Nhịp nhanh xoang thường xuyên, tăng lên khi gắng sức hoặc
xúc động, kèm theo có hồi hộp đánh trống ngực, đôi khi khó thở, có khi có loạn nhịp
hoàn toàn hoặc loạn nhịp ngoại tâm thu.
- Có thể gây suy tim, thường là suy toàn bộ.
* Gầy sút:
Bệnh nhân gầy sút, mặc dù ăn vẫn ngon miệng, có khi gầy sút nhanh (khoảng
10 kg/tháng).
* Các biểu hiện ở mắt:
- Mắt lồi, sáng long lanh
+ Thường lồi mắt cả hai bên
+ Có thể có lồi mắt ác tính
* Run tay:
- Run nhỏ, nhanh các đầu ngón
- Tăng lên khi xúc động
* Một số biểu hiện khác:
- Bệnh nhân nóng bức, sợ nóng, có những cơn bốc hỏa. Ra mồ hôi nhất là hai
lòng bàn tay.