8
MỤC TIÊU
1. Trình bày được nguyên nhân thường gặp triệu chứng của bệnh phổi
tắc nghẽn mạn tính.
2. Trình bày được phác đồ điều bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính bằng các
thuc thông tờng.
3. Trình bày được cách hướng dẫn người bệnh phòng các biến chứng của
bệnh.
Bài 2
BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH
NỘI DUNG
1. Định nghĩa:
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) một bệnh biểu hiện bởi sự giới
hạn lưu lượng khí, sự giới hạn này không hồi phục hoàn toàn. Sự giới hạn lưu lượng
khí thường xảy ra từ từ phối hợp với một sđáp ng viêm bất thường của phổi đối
với các hạt độc hay khí. BPTNMT bao gồm viêm phế quản mạn và khí phế thũng.
Bao gồm viêm phế quản mạn, kphế thũng hen phế quản kng hồi phục.
2. Dịch tễ học
BPTNMT là nguyên nhân tử vong đứng hàng thứ 4 sau bệnh tim, ung thư, bệnh
mạch máu não. Theo báo cáo kết quhọp nhóm vấn của Châu Á Thái Bình Dương
về BPTNMT lần thứ VI 1 - 2/6/2002 tại Hồng Kông thì tại các nước Châu Á Thái
Bình Dương, tỉ lệ mắc BPTNMT khoảng 3,8%, nhưng gần đây qua một số mẫu nghiên
cứu cho thấy tỉ lệ lên đến 6,3% ở người trên 30 tuổi.
Tỉ lệ mắc bệnh cao nhất ở các nước đang hút thuốc lá nhiều và ngược lại.
3. Những yếu tố nguy cơ
Hút thuốc : liên hệ rất chặt chẽ với BPTNMT, điều này xảy ra lẽ do
những yếu tố di truyền. Không phải tất cả người hút thuốc lá đều bị BPTNMT, khoảng
15-20% nời hút thuốc bị BPTNMT, 85-90% bệnh nhân bị BPTNMT do thuốc
lá.
Hút thuốc > 20 gói/năm nguy cao dẫn đến BPTNMT. Tiếp xúc thụ động với
thuốc lá cũng có thể góp phần gây nên BPTNMT. Hút thuốc lá trong thời kỳ mang thai
cũng một yếu tố nguy cho bào thai, do ảnh hưởng đến stăng trưởng phát
triển phổi trong tử cung.
Bụi chất hoá học nghề nghiệp: những bụi chất hoá học nghề nghiệp (hơi
nước, chất kích thích, khói) có thể gây nên BPTNMT độc lập với hút thuốc lá.
Ô nhiễm môi trường trong ngoài nhà: Vai trò của ô nhiễm không khí ngoài
nhà gây BPTNMT không rõ. Ô nhiễm môi trường trong nhà như chất đốt, chất đốt
cháy từ nấu ăn và hơi nóng là những yếu tố gây nên BPTNMT.
Nhiễm khuẩn: nhiễm trùng hấp thời kỳ thiếu niên thể gây BPTNMT
thời kỳ trưởng thành.
9
4. Triệu chứng
Đa số bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn tắc nghẽn mạn tính trên 40 tuổi,
thường liên quan với tiền sử hút thuốc nhiều năm nhưng sau 20- 30 m các triệu
chứng mới xuất hiện
Triệu chứng cơ năng
Ho: ho mạn tính, thường là triệu chứng đầu tiên của BPTNMT, lúc đầu ho cách
khoảng, nhưng sau đó ho xảy ra hằng ngày, thường suốt cả ngày, ít khi ho ban đêm có
trường hợp không ho.
Khạc đờm: vào buổi sáng thường xuyên, đờm trong nhày số lượng ít sau
nhiều đợt ho thường trên 50ml/ ngày, đợt bùng phát ho khạc đờm mủ.
Khó thở: triệu chứng quan trọng của BPTNMT do hầu hết bệnh
nhân phải đi khám bệnh, khó thở trong BPTNMT một loại khó thở dai dẳng và xảy
ra từ từ, lúc đầu chỉ xảy ra khi gắng sức như đi bộ hay chạy lên thang lầu, khi chức
năng phổi bị giảm, khó thở trở nên nặng hơn cảm giác thiếu không khí, nặng ngực, thở
rít.
Triệu chứng thực thể:
Khám thực thể ít g trị trong chẩn đoán BPTNMT, những triệu chứng
thường gặp là:
+ Tím trung tâm.
+ Các khoảng gian sườn nằm ngang, lồng ngực hình thùng.
+ Dấu hiệu Hoover (dẹt 1/2 hoành phối hợp với sự thu lại vào trong
nghịch lý của đáy lồng ngực trong kỳ hít vào).
+ Tần số thở lúc nghỉ > 20 lần/phút, nhịp thở nông.
+ Bệnh nhân thở ra với môi mím lại với mục đích làm chậm lại luồng
khí thở ra để có thể làm vơi phổi có hiệu quả hơn.
+ Nghe phổi rì o phế nang giảm rale t, rale ngáy, rale nổ, rale ẩm
Cận lâm sàng
- Chụp X quang phổi: thể thấy những biểu hiện gián tiếp của giãn phế nang
trong đợt cấp có thể thấy hình ảnh tổn thương phế quản phổi
- Xét nghiệm máu: trong đợt cấp thấy số lượng bạch cầu tăng, tốc độ máu lắng
tăng
- Xét nghiệm đờm: tìm vi khuẩn gây bệnh, chú ý tìm BK
- Thăm dò chức năng hô hấp: thường thấy giảm dung tích sống
5. Chẩn đoán
5.1. Chẩn đoán xác định
Các yếu tố định hướng chẩn đoán
- Bệnh nhân trên 45 tuổi có yếu tố nguy cơ
- Ho khạc đờm trên 3 tháng trong mỗi năm và trong 2 năm liên tục
- Khó thở khi gắng sức hoặc khi nghỉ, nặng lên trong đợt bùng phát
- Tiền sử có những đợt nhiễm khuẩn hô hấp cấp
- Nghe phổi rào phế nang giảm, thể có rale rít, rale ngáy, rale m, rale
nổ
5.2. Chẩn đoán đợt bùng phát
Có hội chứng nhiễm trùng
Khó thở tăng
Ho khạc đờm số lượngng, đờm đang trong chuyển tnh đục, xanh hoặc vàng
10
6. Điều trị
6.1. Trong đợt cấp
- Thở oxy:2l/ phút thở qua mũi hoặc mặt nạ
- Dẫn lưu đờm theo tư thế kết hợp vỗ rung lồng ngực
- Cho các thuốc làm loãng đờm: Mucomyst, Acemux
- Cho thuốc gn phế quản nếu dấu hiệu co thắt phế quản: Khí dung:
sabutamol hoặc Berodual
Hoặc uống Salbutamol uống 4- 6 viên/ ngày
Hoặc Diaphylin 4.8% x 1-2 ống pha dung dịch Glucose truyền tĩnh mạch
chậm...
Salbutamol 0.5mg pha dung dịch đẳng trương truyền tĩnh mạch
- Cho corticoid nếu có phù nề và tăng tiết dịch nhiều
- Cho kháng sinh chống nhiễm khuẩn: ampicillin, gentamicin, Cephalosporin
thế hệ 3
6.2. Ngoài đợt cấp
Chủ yếu là áp dụng các biện pháp phòng và hạn chế bệnh
- Bỏ thuốc
- Thuốc giãn phế quản
- Dùng Corticoid
7. Phòng bệnh
- Tránh những yếu tố kích thích đường hô hấp đặc biệt là thuốc lá, thuốc lào
- biện pháp bảo hộ lao động cho những người tiếp xúc với môi trường có
nhiều khói bụi như công nhân làm ở hầm mỏ...
- Điều trị triệt để các ổ nhiễm khuẩn đường hô hấp trên
- Những người dễ bị nhiễm khuẩn đường hô hấp cần được tiêm phòng cúm vào
mùa đông và mùa thu.
LƯỢNG GIÁ
1. Anh (chị) hãy nêu 2 tiêu chuẩn để định nghĩa bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính?
2. Trình bày hướng điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính?
Khoanh tròn vào ý đúng nhất các câu từ 3-6
3.Yếu tố nguy cơ thường gặp nhất trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là:
A. Môi trường ô nhiễm
B. Hóa chất độc hại
C. Hút thuốc
D. Mắc các bệnh đường hô hấp cấp thường xuyên
4.Triệu chứng thường gặp khiến bệnh nhân phải vào viện trong bệnh COPD :
A. Ho mạn tính
B. Khạc đờm nhiều vào buổi sáng
C. Sốt
D. Khó thở
5.Triệu chứng thực thể nào ít gặp trong bệnh COPD
E. Lồng ngực biến dạng hình thùng
F. Ran rít, ran ngáy, ran ẩm hai bên phổi
G. Rì rào phế nang giảm
H. vang
11
6.Triệu chứng nào sau đây không có giá trị chẩn đoán COPD
A. Bệnh nhân trên 45 tuổi có yếu tố nguy cơ
B. Ho khạc đờm trên 3 tháng trong mỗi năm và trong 2 năm liên tục
C. Khó thở khi gắng sức hoặc khi nghỉ, nặng lên trong đợt bùng phát
D. Khám phổi có hội chứng đông đặc
E. Tiền sử có những đợt nhiễm khuẩn hô hấp cấp
F. Nghe phổi rào phế nang giảm, thể rale rít, rale ngáy, rale ẩm,
rale nổ