Bồ Đào Nha và chữ Quc ng
Bồ Đào Nha và Viễn Đông
Những người B Ðào Nha ti Vin Ðông: tiếng tăm ca hnhng tin kiến
lch s
Người ta có th t hi ti sao lch sử đã ghi li quá ít nhng s việc này, đến đ
đôi khi xem sự hin din và công vic làm ca các nhà truyn giáo B Ðào Nha
Việt Nam như quá ít ỏi không đáng kể. Hn nhiên, hình nh ca B Ðào Nha ngày
nay trên thế giới đã xung cấp: xưa kia là một cường quc thế giới, nhưng nay
quốc gia này đi đến độ hầu như là hình nh "Cô L Lem" ca Tây Âu. Thc ra,
ngay t các thế kỷ trước đã tng có lập trường chng B Ðào Nha mà s kin ghi
li mt cách chc chn trong các tài liệụ Qua các tài liu này, chúng ta có hai thí
d.
Năm 1653, tu Dòng Tên người Ý Danielllo Bartoli trình lên ban kim duyt ca
Hi Dòng mt b sách ln viết v lch s rao ging Phúc Âm Trung Hoa, b
sách đó cũng sẽ là đại tác phm cổ điển đầu tiên v công cuc truyn giáo ti Vit
Nam (69); hai trong ba v kim duyt by giờ đã trách c tác gi v lập trường
chng B Ðào Nha của ông (70). Người ta cũng thấy mt phn ứng tương tự trong
Bồ Đào Nha và chữ Quc ng
bn chính của các thư ca Goswin Nickel, b trên tng quyn ca các tu sĩ Dòng
Tên, gi vào giữa các năm 1655 và 1662 cho các tu sĩ trong dòng gốc người Ý
người Pháp Vit Nam và Vin Ðông. Trong các thư, ngài tỏ ra khó chu v
nhng li tn công có tính cách c chp ca các tu sĩ trên đây chống li nhng v
người B Ðào Nha, các phương pháp cũng như các việc h thc hin: các cha có
quyn t giác các li lm của người này người n, nhưng làm mất uy tín mt quc
gia một cách chung như thế thì không th chp nhận được (71), ngài nói mt cách
thiết yếu vi các v liên hnhư thế.
Nên đặt gn hai s kiện đó với hai d kin lch sử khác thường được biết đến. Các
v tha sai Paris và các v giám qun tông toà do Tòa Thánh gửi đến Vit Nam t
năm 1659 (72) chth cng cđược quyn uy ca mình tại các nước này vi
giá ca mt cuộc xung đột lâu dài và cam go chng li các tu sĩ Dòng Tên: các v
Dòng Tên chng li h nhân danh s trung thành hầu như không suy suyển đối vi
s bo tr ca triều đình B Ðào Nha (73). Trong cuc tranh cãi sôi động này và
tiếp theo đó, dường như người ta đã đưa ra nhiều phê phán bt công: có khuynh
hướng mun nêu lên tình trng vô thm quyn v mt pháp lý hoc s bt lc ca
nhng vị đến trước, hoặc phóng đại nhng thiếu sót ca hđể bin minh cho s
can thiệp độc đoán của k mới đến.
Cuối cùng như ở phần đầu, chúng tôi đã nêu lên vai trò đặc bit ca Pháp ti Vit
Nam hai thế kỷ sau đó: vì mun truy tìm nhng s kiện đã có từ xa xưa nơi "cuộc
vin chinh ca mình", trong đó việc truyền bá Phúc Âm, xâm lăng bằng quân s
và ý đồ thc dân chen ln với nhau mà người ta tin là khi thu có tnăm 1624,
năm Alexandre de Rhodes đến Việt Nam, xem đây như một du ch ca mt s
tiền định v vai trò mà nước Pháp và người Pháp được gọi để thi hành ti x này
(74).
Bồ Đào Nha và chữ Quc ng
Chúng tôi nghĩ rằng đây hẳn là toàn b các s kin có th gii thích phn nào v
s quên lãng, gim thiu, ngay c vic xoá b vai trò ct cán mà B Ðào Nha đã
thc hin ti Vit Nam xuyên qua các v truyn giáo Dòng Tên trong thế k XVII,
nơi nhng tác phẩm đặc bit nghiên cu vấn đề liên h (75). Ngoài ra phn ln các
tác phẩm này đã được xut bn trong khung cn văn hóa của Pháp (76): người ta
c ý làm ni bt s hin din ảnh hưởng của Pháp (77), đôi khi có tính cách
phn niên k. Còn đối vi gii nghiên cứu người Việt, cho đến nay dường như hầu
hết h khó tránh khi tình trng bt cp vì không thông hiu tiếng B Ðào Nha,
nên phn ln ảnh hưởng ca nhng gì đã được xut bn bng tiếng Pháp (78).
Năm 1990, một Hi Ngh Khoa Hc Quc Tế v thành ph Hội An đã được t
chc ti Ðà Nng. Nếu da vào bi cảnh được trình bày trên đây, người ta s
không ngc nhiên khi thy không nhng cựu đế quc thc dân bị đặt ra bên l, mà
ngay cả nước B Ðào Nha cũng bị lảng quên, trong khi đó li có phn ca Hòa
Lan (79).
Ði với người Vit Nam hôm nay, vấn đề gp g các nền văn hóa gia Vit Nam
và Tây phương còn vướng vp nhiều điểm gây tranh cãi, như chính chúng tôi đã
tng kinh nghim được (80).
Chú thích:
69. Daniello Bartoli, "Dell' Historia della Compagnia di Gies La Cina, Terza
parte dell' Asia", Roma, Stamperia del Varese, 1663; xem bn viết tay (365 trang),
còn lưu giữ tại Roma, trong văn khố ca Dòng Tên; nhiu ln được tái bn, trong
đó: "La Cina: Storia della Compagnia di Gesù", Milan, Bompiani, 1975.
70. ARSI, "Fondo Giesuitico" 688, tr. 153 (kiểm định ký tên Antonio Casilio)
Bồ Đào Nha và chữ Quc ng
158 (kiểm định ký tên V.M.= Vasco Martin?).
71. ARSII. Lus. 37 II, tr. 379-385. So sánh mt trong những thư của Joseph
Tissanier đề ngày 15.11.1658, 29.19.1659. 12.11.1659: ARSI, JSAP.-SIN. 80, tr.
120-121 và 149-152.
72. Xem chiếu d ca Giáo Hoàng Alexandro VII "Super Cathedram Pricipis
Apostolorum" ngày 9.9.1659 trong "Bullarium Patronatus Portugallioe Regum",
tp II (Visconde De Paiva Maso, ed., Lisbonne, 1870), tr.95. Những phái viên đầu
tiên ca các Ði Diện Tông toà đến Vit Nam vào các năm 1664 và 1666.
73. Mt trong các tài liệu có nhan đề: "Breve ragguaglio di ció, cheé accaduto
nelle Indie Orientali fra i Vicari Apostolici, ed i missionari della Compagnia di
Giesù dall' amo 1661 fino al 1694". Các bn chép tay Roma, văn kh
Propaganda Fide, kho Informazioni; quyển 135, tr.223 233; Roma, thư viện Trung
Ương Quốc Gia, "Fondo Gesuitico", quyn 1255, s 49; bn ngắn hơn ở Lisbonne,
Biblioteca da Ajuda, "Jesuítas na A'sia", tp 49/V/32, tr.789-791. Trong chú thích
đã dn, chúng tôi đã nêu hao tác phẩm nói đến cuc tranh chp này: Henri
Chappouille, "Roma et les Missions d' Indochine", và António Da Silva Rego,
"Licões de Missionologia".
74. Chng hn xem A. Thomasi, "La conquête de l' Indochine", Paris, Payot, 1934,
tr.13: " Annam cũng như ở Xiêm, những người Pháp đầu tiên thấy được là
nhng nhà truyn giáo. Cha Alexandre de Rhodes cp bến Ðàng Trong vào năm
1624, sống 25 năm ở x này và Ðàng Ngoài; ngài đưa về được tm bản đồ đầu
tiên ca x y, mt cun từ điển Annam-Latinh-B Ðào Nha, mt b s Ðàng
Ngoài và nêu lên nhng khả năng về thương mại. Ngài viết: "Ðy là mt ch nên
chiếm lấy và, khi định cư được, thì thương nhân châu Âu có thể tìm thy ngun li
Bồ Đào Nha và chữ Quc ng
phong phú và giàu có" - Thomasi ghi chú vi ch dn trang sách, i tác phẩm ca
Alexandre de Rhodes v"Divers voyages" (đã nói đến trong chú thích 9 trên);
nhưng lối trích dn hàm hồ này thường được ly li và bình lun (vi ý xu) trong
các sách được xut bn ca Việt Nam sau này, dường như là một s bịa đặt ca
Thomasi. V việc này xem Vương Ðình Ch "Mt ng nhn v Alexandre de
Rhodes", trong "Công giáo và Dân Tc", TP. HCM. s 901. 4.4.1993, tr. 18-19.
75. Tác phm chính ca Pierre Huard và Maurice Durand, "Connaissance du
Vietnam" (Paris, Imprimerie Nationale và Hà Nội, EFEO, 1954), trong chương có
tựa đề "Việt Nam và người Âu Châu" ch nêu lên hai gi ý bên l liên hệ đến
người B Ðào Nha, mà không có liên quan gì đến vic chuyn vn la-tinh ch viết
(tr. 51-52). Trong các s gia v các cuc truyn giáo, có th nêu Alphons Mulders:
Khi nói đến công cuc truyn giáo ti Vit Nam, tác gi không h nhắc đến nước
B Ðào Nha, dường như Alexandre de Rhodes đã mt mình làm hết mi chuyn
("Missiegeschiedenis", Bussum (NL), Paul Brand, 1957, tr. 337).
76. Người ta có thlý chng v việc này khi lược qua các thư mục dành cho
vùng này và vào thi Trong các tác phm gần đây,thể nêu: Nguyn Thế
Anh, "Bibliogtaphie critique sur les relations entre Viêt Nam et Occident
(ouvrages et articles en langues occidentales), Paris, Maisonneuve et Larose, 1967;
Kenndy G. Tregonning, "Southeast Asia: A critical bibliography", Tucson,
University of Arizona Press, (1969); Chantal Descours-Gatin, et Hugues Villiers,
"Guide de recherches sur le Viet Nam: bigliographies, archives et bibliothe`ques
de France, Paris, L' Harmattan, 1983. Còn v thời xa xưa hơn, xem tác phm c
điển chính ca Henri Cordire, "Bibliotheca Indosinica: Dictionnaire
bibliographique des oubrages relatifs à la péninsule indochinoise", 4 tp, Paris,
Ernest Leroux, 1912-1915, và "Bn tra ca nó" , do M.-A. Roland-Cabaton, Paris,
Van Oest Leroux, 1932 (tái bản năm tập: New York 1967 và Ðài Loa@n 1969.)