Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 24 * S 1 * 2020
Nghiên cu Y hc
180
BI G VÀ BỆNH ĐƯỜNG HP
MT NG TY CH BIN G TỈNH BÌNH ƠNG
Đỗ Th Minh Ngc*, Nguyn Quang Bo*, Trn Ngọc Đăng*, Trnh Hng n**
M TT
Đặt vn đề: Bệnh đưng hô hp nhng nghm trng đến sc khe, làm gim sc lao động, gâynh
nng kinh tế - xã hi và gánh nng bnh tt toàn cu. Nghiên cu c đnh mi liên quan gia bệnh lý đưng hô
hp bi g ti ng ty chế biến g nhm đánh giá thc trng bnh hp c yếu t nguy hại đến sc
khe hô hp của người lao đng.
Mc tiêu: Xác định t l bnh đưng hô hp, mi liên quan gia bnh đường hp bi g mt
công ty chế biến g ti tỉnh Bình Dươngm 2019.
Đối ợng phương pháp nghn cứu: Nghn cu ct ngang thc hin trên đối tưng người lao động
t 18 tui đang m việc ti công ty chế biến g thuc th Thun An, tỉnh Bình Dương. Sử dng phương pháp
chn mu thun tin, phng vn trc tiếp người lao động bng b câu hi son sn t 5-10 phút ti bui khám
bnh ngh nghip tháng 4/2019. Kết hợp đo đạc nồng độ bi toàn phn ti i trường làm vic nhm ước lượng
mi liên quan vi bnh đường hp.
Kết qu: Nghiên cu thc hiện trên 355 người lao động, t l bnh đưng hô hp 11,8%. Nghn cu
m thy mi liên quan gia bnh hô hp và tin s bnh hô hấp gia đình (OR=4,37; KTC95%=1,49–11,74), dân
tc khác dân tc Kinh (OR=3,67; KTC95%=1,3210,19), yếu t gây khó chu trong i trưng lao động1
(OR=0,66; KTC95%=0,190,88).
Kết lun: Duy trì khám sc khỏe định k thc hin quan trc môi trưng lao động là cn thiết để kim
soát các yếu t nguy hại trong môi trường làm vic tại các sở chế biến g.
T khóa: bi g, bnh hp, người lao đng
ABSTRACT
WOOD DUST AND RESPIRATORY DISEASES AT A WOOD PROCESSING COMPANY
IN BINH DUONG PROVINCE
Do Thi Minh Ngoc, Nguyen Quang Bao, Tran Ngoc Dang, Trinh Hong Lan
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol. 24 - No. 1 - 2020: 180 - 186
Backgrounds: Respiratory diseases cause serious effects in health, decrease labor force, cause a global
socio-economic burden and global burden of disease. Research determines the relationship between
respiratory diseases and wood dust will assess the proportion of those diseases and occupational hazards
affecting labor respiratory quality.
Objectives: To determine the incidence of respiratory diseases, the association between respiratory diseases
and wood dust in a wood processing company in Binh Duong province in 2019.
Methods: A cross-sectional study of workers from 18 years old, working in a wood processing company in
Binh Duong province. Using convenience sampling, interviewing employees directly by closed questionaire for 5-
10 minutes at the occupational examination in April 2019. Combined with monitoring the working environment
to estimate the association with respiratory diseases.
*Khoa Y tế Công Cng Đi hc Y Dược Thành ph H Chí Minh
**Phân vin Khoa hc An toàn v sinh lao động và Bo v môi trường Min Nam
Tác gi liên lc: BS. Đỗ Th Minh Ngc ĐT: 0981861658 Email: dothiminhngoc1403@gmail.com
Nghiên cu Y hc
Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 24 * S 1 * 2020
181
Results: Survey of 355 subjects showed that the rate of respiratory diseases was 11.8%. The study found an
association between respiratory diseases and a family history of respiratory diseases (OR=4.37; 95% CI=1.49
11.74), ethnicity different from the Kinh ethnic group (OR=3.67; 95% CI=1.3210.19), disruptive factors in the
working environment (OR=0.66; 95% CI=0.190.88).
Conclusions: Maintaining periodic health examination and measuring the working environment
observation is necessary to control hazardous factors to wood workers’ health.
Keywords: ưood dust, worker, respiratory disease
ĐẶT VẤN Đ
Bệnh đưng hp ngh nghip trên thế
giới đang ngày ng gia ng, phổ biến nht
bnh bi phi vi 74% s ca mc bệnh đưc ghi
nhn bi B Y Tế năm 2012(1). Người lao đng
dành trung nh 48 gi/tun để làm vic lp
li t m này sangm khác. Vì thế cht lượng
môi trường lao đng ti công ty yếu t quan
trng ảnh ởng đến sc khe cũng như ng
sut ca người lao động. Tuy nhiên, môi trường
lao đng hiện đang phải đi mt vi tình trng ô
nhim nghiêm trng, trong đó có cả Vit Nam(2,3).
Các bệnh lý đưng hp ảnh hưởng lâu i
đến sc khe, m gim sc lao động; ng tỉ l
mt kh năng lao động n ti 30 60%(4). Tng
chi pcha tr c bnh đường hp ti c
c thuc khu vc châu Á Ti Bình ơng
4.191 đô/nời/m (năm 2013)(5).
Tỉnh nh Dương hơn 28 khu công
nghiệp (năm 2016), với s ợng lên đến hàng
nghìn người lao động, nm gi vai trò quan
trng trong phát trin kinh tế - hi ca khu
vc Miền Nam. Để đảm bo tốc độ phát trin
kinh tế đảm bảo công tác lao động đạt năng
suất cao, người lao động phi làm vic liên tc
đối mt vi nhiu vấn đề sc khe. Chúng
tôi thc hin nghiên cu Mi liên quan gia
bi g bệnh đường hp ca ni lao
động ti mt công ty sn xuất đồ ni tht g
tỉnh Bình Dương năm 2019” mong muốn xác
định tình hình bnh hp của ngưi lao
động. Đồng thi, b sung t l bnh hô hp liên
quan ngh nghip, làm tiền đề cho các nghiên
cu sc khe ngh nghip sau này.
ĐI TƯNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Đối ng nghn cu
Nời lao động đủ 18 tui tr n m vic
ti mt ng ty chế biến g thuc th xã Thun
An, tnh Bình Dương trong khoảng thi gian t
8/4/2019 đến 31/5/2019.
Thiết kế nghiên cu
Nghiên cu ct ngang.
Phương pp thu thập s liu
Nghiên cu s dụng phương pp chn
mu thun tin. Thc hin kho t b câu hi
kết hp khám bnh ngh nghip và đo quan trc
môi trường lao động ca công ty đối vi hai ch
tiêu vi khí hu và bi toàn phn. Vi c mu
ti thiểu ước nh 135 ngưi, kho t tt c
những đối ng tha tiêu chí t 18 tui tr lên
hiện đang m việc ti ng ty, mt ti thi
đim nghiên cứu và đồng ý tham gia nghn
cu. Nghiên cu gii hn thi gian kho sát t 5-
10 pt đối vi một đối tượng.
Thu thp s liu
D liu nng độ bi toàn phần được đo
bng máy đo bi HI-Q ca M vào tng 9/2018.
S dng giy lc đường kính 47mm đặt trong 1
h thống m t kng khí (lưu lượng 10-30
t/phút) đo từ 6-8 tiếng gia ca làm vic ca đối
ng. Giy lc được n trước sau khi ly
mu, kết hp vi th tích kng khí đ nh nng
đ bụi thu đưc.
S dng b u hi kho t gm 4 phn,
trong đó: 10 câu hỏi khai thác v đặc đim n
s hc bao gm tui, giinh, dân tc, tình trng
n nhân; 3 u hi v i trường lao động
điu kin bo h lao động; 16 u hi v nh
nh sc khe chung ca người lao động (bao
Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 24 * S 1 * 2020
Nghiên cu Y hc
182
gm triu chng hp tin s hp gia
đình); 2 u hỏi v tình nh bnh hin ti ca
đối ng.
X lý phân tích d kin
Nghiên cu thc hiện trên người lao động
ti mt công ty sn xuất đồ ni tht g tnh Bình
Dương. Chọn mu thun tiện 373 đối tượng,
trong đó 355 đối tượng đồng ý tham gia nghiên
cu tr li đầy đ b u hi, đạt t l 95,2%.
Qun nhp liu bng phn mm
Microsoft Excel 2016 và Epidata 3.1. X lý
phân tích s liu bng phn mm Stata 14.2.
S dng phép kiểm Chi nh phương hoặc
phép kiểm chính xác Fisher để xác đnh mi liên
quan gia bệnh đưng hp vi đặc điểm
nhân đặc đim ngh nghip. S dng hi
quy Logistic đơn biến để c đnh t s s chênh
OR (Odd Ratio) vi khong tin cy 95% (KTC
95%) và ý nga thống p <0,05. S chênh OR
đưc o o da trên hai tiêu chí: giá tr p<0,05
KTC 95% không cha 1.
Y đc
Nghiên cu đã được chp thun v mt y
đức t Hi đồng đạo đức trong nghiên cu y
sinh học Đi hc Y c Tnh ph H Chí
Minh s 108 kí ngày 20/03/2019.
KT QU
Trong s 355 người lao động (NLĐ) tham gia
nghiên cứu, đa s N là nam gii chiếm 83,7%.
Ch yếu NLĐ thuộc độ tui t 31 - 40 tui vi t
l 45,3%. n tc Kinh chiếm n 4/5 tổng s
mu (83,1%), trình độ hc vn vi 54,4% cp
II. Phn ln Nđều đã kết n (76,9%) đa
s N có 2 ngưi con (42,3%).
N chưa từng t thuc chiếm đa số vi
67,9%. NLĐ hin ti có hút thuc lá chiếm t l là
28,7% s điếu thuc t mi ngày phân
phi lch phi vi trung v 5 điếu thuc
khong t phân v ti 25% 75% ln lượt 3
điếu và 9 điếu thuc lá. T l NLĐ có người thân
trong gia đình tin s hen phế qun 2%
viêm mũi d ng là 5,1% (Bng 1).
Bng 1: Đặc tính nn của đối ng nghn cu
(n=355)
Tn s
T l (%)
Giinh
297
83,7
58
16,3
Nhóm tui
16
4,5
112
31,6
161
45,3
62
17,5
4
1,1
Dân tc
295
83,1
39
11,0
2
0,6
19
5,3
Trình độ hc vn
8
2,2
1
0,3
68
19,2
193
54,4
77
21,7
8
2,2
Hút thuc lá
241
67,9
102
28,7
12
3,4
Tin s bnh hô hấp gia đình
18
5,1
7
2,0
330
92,9
Bng 2: Đặc điểm ngh nghip của đối tượng
(n=355)
Đặc đim
Tn s
T l (%)
B phn
n
143
40,3
Mc máy
133
37,5
Lp p
41
11,5
Kho g
17
4,8
Đúc đồng
12
3,4
Kim hàng
4
1,1
Bo trì
4
1,1
K thut
1
0,3
Tui ngh
< 3 m
161
45,4
3 <5 năm
65
18,3
5 9 m
87
24,5
> 9 m
42
11,8
Yếu ty khó chu1
Nghiên cu Y hc
Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 24 * S 1 * 2020
183
Đặc đim
Tn s
T l (%)
Không
123
34,7
Bi
165
46,5
Nhit đ cao
100
28,2
Ngt ngt
21
5,9
Đ m cao
10
2,8
Nm mc
6
1,7
Khác (tiếng ồn, mùi n)
29
21,1
S dng khu trang
352
99,2
Không
3
0,8
Bng 2 cho thy phn ln NLĐ làm b
phn mc máy và b phận sơn (lần lượt là 37,5%
40,3%). NLĐ m việc ới 3 m chiếm t l
45,4% (trong đó n 1 nửa lao động i 1
m), nm tui ngh t 5 đến 9 năm cũng
chiếm t l cao 24,5%. Có 65,4% s N cho là
c yếu t y khó chịu trong i trường m
việc, trong đó yếu t bi chiếm t l cao nht
46,5%. Hu hết các NLĐ đều đưc trang b khu
trang (99,2%).
Bng 3: T l bệnh lý đường hô hp (n=355)
Đc nh
Tn s
T l (%)
Bnh hô hp
Viêm phế qun mn tính
15
4,2
Viêmi dị ng
21
5,9
Viêm hng
10
2,8
Viêm phi
1
0,3
Không
308
86,8
Bng 3 th hin t l bệnh đường hp,
trong đó viêm mũi dị ng chiếm t l cao nht
vi 5,9%; t l bnh viêm phế qun mn tính
4,2%; t l viêm hng là 2,8% t l viêm phi
là 0,3%.
Bng 4 cho thy có mi liên quan gia t l
người thucn tc kc (Mường, Tày, Sán Dìu)
bnh hp 14,3% những đối ng
y t s s chênh mc bnh bng 3,67 ln so
vi những đối ng thuc dân tc Kinh (KTC
95% 1,32 10,19). Những đối ng thuc n
tc khác thì s s chênh xut hin bnh
hp ng cao vi s khác bit ý nghĩa thng
kê (p=0,013). T l đối tượng gia đình tin
s bnh hp xut hin bnh hp
19,1% vi t s s chênh mc bnh bng 4,37 ln
so vi nhng đối ợng không gia đình có
tin s bnh hp (KTC 95% 1,49 11,74).
Những đối ợng có gia đình tin s bnh hô
hp thì t s s chênh xut hin bnh hp
ng cao vi s khác biệt ý nga thng
(p=0,003). T l đối tượng bnh hp
cm thy có yếu t khó chịu trong i trường
lao động 83,3% c đối ng t s s
chênh mc bnh bng 0,66 ln so vi những đi
ng không cm thy yếu t y khó chu
(KTC 95% 0,19 0,88). Những đối ng cm
thy có yếu t khó chịu trong i trường lao
đng thì s s chênh xut hin bnh lý hô hp
ng gim vi s khác bit ý nga thng
(p=0,009). c yếu t khác như gii nh, nhóm
tui, hút thuc , b phn, tui ngh cho thy
không có mối liên quan ý nghĩa thống gia
bnh đường hô hp.
Bng 4: Mi ln quan giữa đặc điểm của đốing bnh đường hp (n=355)
Đặc đim
Bnh hô hp
Gtr p
OR
(KTC 95%)
Có (%) (n=42)
Không (%) (n=313)
Giinh
Nam
37 (88,1)
260 (83,1)
0,408
1,51 (0,55 5,14)
N
5 (11,9)
53 (16,9)
1
Nhóm tui
31 40 tui
22 (52,4)
139 (44,4)
1
30 tui
14 (33,3)
114 (36,4)
0,486
0,78 (0,38 1,59)
> 40 tui
6 (14,3)
60 (19,2)
0,345
0,63 (0,24 1,64)
Hút thuc lá
Không hút thuc
3 (7,1)
9 (2,9)
1
Có hút thuc
11 (26,2)
91 (29,1)
0,181
2,54 (0,65 9,93)
Đã tng hút thuc
28 (66,7)
213 (68,0)
0,824
0,92 (0,44 1,93)
Y Hc TP. H Chí Minh * Tp 24 * S 1 * 2020
Nghiên cu Y hc
184
Đặc đim
Bnh hô hp
Gtr p
OR
(KTC 95%)
Có (%) (n=42)
Không (%) (n=313)
Dân tc
Kinh
29 (69,0)
266 (85,0)
1
Khmer
7 (16,7)
32 (10,2)
0,131
2,01 (0,81 4,95)
Khác
6 (14,3)
15 (4,8)
0,013
3,67 (1,32 10,19)
Tin s bnh hô hp gia đình2
8 (19,1)
16 (5,1)
0,003
4,37 (1,49 11,74)
1
Không
34 (80,9)
297 (94,9)
Yếu ty khó chu
35 (83,3)
197 (62,9)
0,009
0,66 (0,19 0,88)
1
Không
7 (16,7)
116 (37,1)
B phn
Mc máy
14 (33,3)
119 (38,0)
0,926
1,04 (0,42 2,61)
n
20 (47,6)
123 (39,3)
0,409
1,44 (0,69 3,45)
Khác
8 (19,1)
71 (22,7)
1
Tui ngh
< 3 m
20 (47,6)
141 (45,1)
1
3 <5 năm
8 (19,1)
57 (18,2)
0,981
0,99 (0,41 2,38)
5 9 m
11 (26,2)
76 (24,3)
0,960
1,02 (0,46 2,24)
> 9 m
3 (7,1)
39 (12,4)
0,343
0,54 (0,15 1,91)
2Kim định chính xác Fisher
Nồng độ bi toàn phn ti công ty dao động
3,00 2,6 (mg/m3), nng độ bi thp nht là 0,35
mg/m3 cao nht 9,29 mg/m3. Nghiên cu
không m thy mi liên quan gia bi toàn
phn bnh đưng hp ca người lao
động như viêm phế qun mn tính, viêm i dị
ng, viêm hng viêm phi (p >0,1) (Bng 5).
Bng 5: Mi ln quan gia bệnh đường hp
bi toàn phn bng hồi quy Logistic đơn biến (n=355)
Đặc đim
OR (KTC 95%)
Gtr p
Viêm phế qun mn tính
1,15 (0,82 1,61)
0,420
Viêmi dị ng
1,09 (0,81 1,46)
0,307
Viêm hng
0,81 (0,51 1,29)
0,373
Viêm phi
1,95 (0,80 4,74)
0,140
BÀN LUN
Nghiên cu ảnh ng ca c yếu t trong
môi tờng lao động liên quan đến các triu
chng hấp được thc hin rt nhiu trên thế
giới như nghn cứu ca c gi Chaiear (Ti
Lan, 2018), Soongkhang (Ti Lan, 2015),
Thetkathuek (Ti Lan, 2010), Neghab (Iran,
2018)(6,7,8,9). Nhng nghiên cu này cho thấy đưc
c c động xu đến sc khỏe, đc bit sc
khe hp ph thuc o gii nh, độ tui,
tui ngh (tuổi lao động) và loi bi trong môi
trường lao động(6,9). Hu hết các nghn cu đều
tp trung đánh giá triu chng hp và chc
ng hấp của NLĐ, trong đó đánh giá c
triu chng như ho, khạc đờm, khó th, th k
k (6,8,11).
Trong nghiên cu y, chúng i c định t
l bệnh đưng hp xem t mi liên
quan vi các yếu t nhân và c yếu t liên
quan đến ngh nghip ca NLĐ. Sử dng b câu
hi phng vn kết hợp đo đạc nng độ bi tn
phn ti ng ty. Nng đ bi toàn phần đo
đưc thấp n trong nghiên cứu ca Nguyn
Bích Dip cng s (2008) khong 9,3 10,3
mg/m3(2). Kết qu y cao n so với nghiên cu
ca Michael cng s (2009) m ti n y
g Alberta. C th, nng độ bi toàn phn trung
nh trong nghiên cu này cao gp 28 ln ti nhà
máy g Alberta(10).
Kết qu nghiên cu ng cho thy, c bnh
hấp NLĐ thưng gp bao gm bnh viêm
mũi dị ng, viêm phế qun mn tính, vm hng
viêm phi. Tuy nhn, t l c bnh này rt
thp, cao nht bệnh viêm i dị ng vi t l
5,9%. c nghiên cu khác, triu chng hô hp
ch yếu ho o dài, khạc đờm, k th hoc