intTypePromotion=1

Các tập lệnh trong Linix - Ubuntu

Chia sẻ: Amry Hellmaster | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:6

0
162
lượt xem
42
download

Các tập lệnh trong Linix - Ubuntu

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Hầu hết những lệnh sau đều cần mở đầu với lệnh sudo nếu bạn sắp làm việc với thư mục hoặc tập tin không thuộc về bạn. Lệnh này sẽ giúp bạn chạy các ứng dụng và lệnh với tư cách người dùng cao cấp : root ( người mà có quyền làm bất cứ việc gì trên hệ thống của bạn ). Đây là một lênh đặc biệt cho phép bạn can thiệp vào những thiết lập của hệ thống trong một khoảng thời gian. Máy tính sẽ hỏi bạn mật khẩu đăng nhập (khi gõ, mật khẩu sẽ không hiện ra)....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Các tập lệnh trong Linix - Ubuntu

  1. Các tập lệnh trong Linux-Ubuntu sudo: thực thi các lệnh với đặc quyền cao cấp Hầu hết những lệnh sau đều cần mở đầu với lệnh sudo nếu bạn sắp làm việc với thư mục hoặc tập tin không thuộc về bạn. Lệnh này sẽ giúp bạn chạy các ứng dụng và lệnh với tư cách người dùng cao cấp : root ( người mà có quyền làm bất cứ việc gì trên hệ thống của bạn ). Đây là một lênh đặc biệt cho phép bạn can thiệp vào những thiết lập của hệ thống trong một khoảng thời gian. Máy tính sẽ hỏi bạn mật khẩu đăng nhập (khi gõ, mật khẩu sẽ không hiện ra). Bạn cứ nhập Password và Enter là được . Sau khi sudo lần đầu tiên, thì sau đó một khoảng thời gian nhất định, bạn có thể sudo mà không cần gõ lại mật khẩu (Tất nhiên đó chỉ là khi bạn chưa tắt Terminal đi ).Vui lòng xem RootSudo và Sudo để biết thêm thông tin. Chú ý : Không nên lạm dụng sudo vì sudo chạy lệnh với tư cách người dùng cao cấp, và nó cho phép tác động đến toàn bộ hệ thống. Nếu không cẩn thận hệ thống của bạn có thể bị hỏng. Hãy thử chạy với tư cách người dùng bình thường rồi hãy sử dụng sudo ! Các lệnh về thư mục và tập tin pwd: lệnh pwd cho biết bạn đang ở trong thư mục nào (pwd là viết tắt của • "print working directory"). Ví dụ: gõ "pwd" ở thư mục Desktop sẽ ra kết quả "~/Desktop". Lưu ý rằng: Terminal trong Gnome cũng hiển thị thông tin này ở thanh tiêu đề của cửa sổ - xem hình ví dụ. ls: lệnh ls cho biết những tập tin nào có trong thư mục hiện hành. Thêm một • vài tùy chọn, bạn có thể xem kích thước của tập tin, thời gian khởi tạo và quyền của tập tin. Ví dụ: "ls ~" sẽ hiển thị những tập tin có thư mục home của bạn.
  2. cd: lệnh cd cho phép bạn thay đổi thư mục hiện hành. Khi bạn mở một • terminal, bạn sẽ ở trong thư mục home. Để di chuyển sang nơi khác, bạn dùng lệnh cd. Ví dụ: o Để chuyển sang thư mục gốc, dùng lệnh: "cd /" o Để trở về thư mục home, dùng lệnh: "cd" hoặc "cd ~" o Để chuyển sang một thư mục cấp cao hơn, dùng lệnh: "cd .." o Để chuyển về thư mục trước, dùng lệnh: "cd -" o Để di chuyển qua nhiều cấp thư mục trong một lần, cần chỉ rõ đường dẫn đầy đủ của thư mục cần đến. Ví dụ: dùng lệnh "cd /var/www" để đi đến thư mục /www nằm trong thư mục /var/. Một ví dụ khác: "cd ~/Desktop" sẽ chuyển bạn đến thư mục Desktop nằm trong thư mục home của bạn. cp: lệnh cp sẽ sao chép một tập tin cho bạn. Ví dụ: lệnh "cp cinema movie" • sẽ sao chép tập tin "cinema" ra tập tin "movie", tập tin cinema vẫn còn đó. Nếu bạn muốn sao chép thư mục, bạn dùng lệnh: "cp -r cinema movie"sẽ tạo thư mục "movie" có nội dung y hệt như thư mục "cinema". mv: lệnh mv sẽ chuyển tập tin sang một nơi khác hoặc đổi tên tập tin đó. Ví • dụ: lệnh "mv cinema movie" sẽ đổi tên tập tin "cinema" thành "movie". Lệnh "mv cinema ~/Desktop" sẽ dời tập tin "cinema" ra thư mục Desktop nhưng không đổi tên nó. Bạn cần chỉ định một cái tên mới để đổi tên tập tin đó. o Để nhanh gọn, bạn có thể dùng kí tự "~" để thay cho thư mục home. o Lưu ý rằng nếu bạn dùng lệnh mv kèm với lệnh sudo, bạn có thể dùng lối tắt "~", vì khi đó, máy sẽ hiểu "~" là thư mục home của bạn. Tuy nhiên, khi bạn đã dùng lệnh sudo -i hoặc sudo -s trước đó thì "~" mang nghĩa là thư mục home của root, không phải của bạn. rm: lệnh dùng để gở bỏ hoặc xóa hẳn một tập tin trên thư mục của bạn. • rmdir: lệnh này sẽ xóa một thư mục rỗng. Để xóa một thư mục và toàn bộ nội • dung trong đó, dùng lệnh rm -r . mkdir: lệnh cho phép bạn tạo một thư mục mới. Ví dụ: gõ "mkdir music" sẽ • tạo một thư mục tên là "music". man: lệnh man cho bạn xem phần hướng dẫn sử dụng của các lệnh khác. Hãy • thử gõ "man man", sẽ xuất hiện trang hướng dẫn của lệnh man. Xem thêm phần "Lệnh man & yêu cầu trợ giúp" ở dưới để có thêm thông tin. Tập lệnh về thông tin hệ thống df: lệnh df sẽ hiển thị mức độ chiếm dụng không gian đĩa cứng của tập tin hệ • thống ở tất cả những phân vùng được gắn kết. Lệnh "df -h" khả dụng hơn - nó dùng đại lượng megabytes (M) và gigabytes (G) thay vì blocks để báo cáo. (- h có nghĩa là "human-readable") du: lệnh du hiện thị mức chiếm dụng không gian đĩa cứng của một thư mục. • Nó có thể vừa hiển thị không gian đĩa được sử dụng của tất cả các thư mục con vừa hiện thị tổng quát thông tin về thư mục của bạn. Ví dụ: user@users-desktop:~$ du /media/floppy 1032 /media/floppy/files 1036 /media/floppy/
  3. user@users-desktop:~$ du -sh /media/floppy 1.1M /media/floppy/ Tùy chọn -s nghĩa là "summary" còn -h là "human readable" • free: lệnh free hiển thị dung lượng bộ nhớ (RAM) còn trống và đang sử dụng. • Lệnh "free -m" sẽ đưa các chỉ số về dạng megabytes để dễ theo dõi hơn. top: lệnh top hiển thị thông tin về hệ thống Linux của bạn, các tiến trình này • đang chạy và tài nguyện hệ thống, bao gồm: CPU, RAM & swap và tổng số tác vụ đang chạy. Để thoát top, nhấn phím "q". Vui lòng xem thêm cách sử dụng lệnh top ở bài này: Làm gì khi máy tính bị treo? uname -a: lệnh uname với tùy chọn -a sẽ hiển thị toàn bộ thông tin hệ thống, • bao gồm tên máy tính, tên nhân kernel kèm số phiên bản và một vài chi tiết khác. Nó rất hữu dụng để kiểm tra bạn đang dùng nhân kernel nào. lsb_release -a: lệnh lsb_release với tùy chọn -a sẽ hiển thị thông tin phiên bản • Linux bạn đang dùng, ví dụ: user@computer:~$ lsb_release -a No LSB modules are available. Distributor ID: Ubuntu Description: Ubuntu 8.04.1 Release: 8.04 Codename: hardy ifconfig: lệnh dùng để báo cáo về các thiết bị mạng trên máy tính. • Thêm một tài khoản người dùng mới Lệnh "adduser newuser" sẽ tạo một tài khoản người dùng có tên là "newuser" • trên hệ thống của bạn, để đặt mật khẩu cho người dùng mới này, dùng lệnh "passwd newuser". Các tùy chọn Cách thực thi mặc định của một lệnh có thể được thay đổi bằng cách thêm vào một --tùy chọn cho lệnh đó. Ví dụ lệnh ls có tùy chọn là -s như vậy khi gõ "ls -s" sẽ hiển thị cả kích thước của tập tin trong dánh sách được liệt kê. Ngoài ra tùy chọn -h cho phép đưa kích thước về dạng "human readable" để dễ xem hơn. Các tùy chọn có thể được nhóm lại thành cụm ví dụ như thế này: "ls -sh", thực ra nó là: "ls -s -h". Ngoài ra còn có thể viết các tùy chọn ở dạng đầy đủ, trước mỗi tùy chọn là 2 nét gạch ngang thay vì một nét, chẳng hạn: lệnh "ls --size --human-readable" cũng tương tự như 2 lệnh trên. Lệnh "man" và cách yêu cầu trợ giúp
  4. Các lệnh man, info, hoăc tùy chọn --help là những công cụ quan trọng khi điều • khiển máy tính bằng dòng lệnh. Ngày nay, mỗi lệnh và mỗi ứng dụng trong Linux đều có một tập tin man (manual - tài liệu hướng dẫn), vậy nên việc tìm sự trợ giúp đơn giản chỉ việc gõ "man " là có thể xem được hướng dẫn chi tiết của lệnh mình cần. Lấy ví dụ, lệnh "man mv" sẽ mang đến hướng dẫn về lệnh mv (move - di chuyển) cho bạn. Di chuyển tài liệu lên xuống bằng những phím mũi tên, để thoát trở ra dấu • nhắc dòng lệnh thì ấn phím "q" Lệnh "man man" sẽ mang đến bài hướng dẫn về lệnh man, đây là một trong • những bước khởi đầu tốt trước khi làm quen với dòng lệnh. Một số nhà phát triển phần mềm thích dùng lệnh info hơn là man (điển hình là • những người phát triển GNU), vì vậy nếu bạn muốn tìm cách sử dụng đầy đủ một lệnh hay một ứng dụng nào đó mà không có kết quả với lệnh man thì bạn hãy thử lệnh info xem. Trên thực tế, hầu như tất cả các lệnh đều có tùy chọn -h (hoặc --help) cho • phép mô tả một chút về cách sử dụng và những tùy chọn của nó, rồi trở ngay ra dấu nhắc lệnh. Hãy thử "man -h" hoặc "man --help" để hiểu rõ hơn. Lưu ý nhỏ: có khả năng (nhưng hiếm gặp) một chương trình không hiểu tùy • chọn -h có nghĩa là help - sự giúp đỡ. Vì lí do này, hãy xem hướng dẫn bằng lệnh man hoặc info trước tiên, và thử tên đầy đủ của tùy chọn --help thay vì -h. Tìm kiếm các lệnh Nếu bạn không biết chắc nên sử dụng lệnh hay ứng dụng nào, bạn có thể dùng lệnh man để tìm lệnh mình cần. Lệnh man -k foo sẽ tìm kiếm những lệnh có tên bắt đầu bằng từ foo hoặc có • liên quan đến và mô tả ngắn gọn từng lệnh. Hãy thử "man -k nautilus" xem chuyện gì sẽ xảy ra. o Ghi chú: có một lệnh tương đương với lệnh này là apropos . Lệnh man -f foo sẽ chỉ tìm chính xác tên lệnh foo. Hãy thử "man -f gnome" • xem. o Ghi chú: có một lệnh tương đương với lệnh này là whatis . Một vài điều bổ ích khác Để trang hướng dẫn đẹp hơn
  5. Nếu bạn có cài trình duyệt web Konqueror thì sẽ dễ dàng tìm và xem những trang hướng dẫn về các lệnh bằng trình duyệt này. Bằng cách gõ man:/ trong thanh địa chỉ của Konqueror. Bạn sẽ thấy nó trực quan hơn rất nhiều. Sao chép lệnh vào terminal Thông thường, bạn thích việc sao chép lệnh từ một trang hướng dẫn trên mạng và dán nó vào terminal hơn là tự gõ chúng. Bạn có thể sẽ thắc mắc tại sao dữ liệu mà bạn vừa sao chép (copy) bằng tổ hợp phím Ctrl+C lại không dán vào được bằng tổ hợp Ctrl+V. Tất nhiên là bạn không hề muốn phải gõ một đống lệnh dài loằng ngoằng rồi. Thực ra, thì cũng có phím tắt để bạn có thể dễ dàng Copy và Paste trên Terminal. Để Copy trong Terminal, bạn bôi đen đoạn cần Copy rồi nhấn tổ hợp phím : " Ctrl+Shift+C " và để Paste lệnh vô Terminal bạn dùng tổ hợp phím " Ctrl+Shift+V " . Cái này từ từ bạn sẽ quen. Cũng không quá khó phải không nào ?! Hoặc nếu không sử dụng phím tắt, hãy sử dụng nút chuột giữa (hoặc ấn đồng thời 2 nút chuột trái phải nếu chuột không có nút giữa) hoặc thủ công hơn là nhấn chuột phải rồi chọn Paste từ menu vừa xuất hiện. Vài phím tắt cần biết Ctrl+Shift+C Copy Text trong Terminal Paste đoạn lệnh vô Terminal Ctrl+Shift+V Mũi tên lên hoặc Hiện lại tất cả các lệnh mà bạn vừa mới nhập vào. ctrl+p Mũi tên xuống or Trở lại những lệnh mới nhất. ctrl+n Khi bạn muốn thực thi một lệnh. Enter Một tính năng rất hữu ích, cho phép hoàn chỉnh tên lệnh hoặc tên tập tin mà bạn gõ th tab tên lệnh hay tên tập tin có nhiều hơn một khả năng, nó sẽ cho bạn một danh sách các Tìm lại lệnh mà bạn vừa mới gõ. Khi bạn vừa nhập vào một lệnh rất dài, phức tạp và ctrl+r dụng tổ hợp phím này rồi nhập vào một vài từ khoá có liên quan. Khi bạn tìm được cá Di chuyển giữa những dòng dữ liệu Con trỏ chuột không có tác dụng trong môi trường này vì vậy để di chuyển qua lại trong cùng một dòng, dùng phím mũi tên Trái/Phải. Khi dấu nhắc đã ở nơi cần đến, việc nhập thêm dữ liệu sẽ không ảnh hưởng hay đè lên những gì đã có trước đó.
  6. ctrl+a hoặc Đưa dấu nhắc về đầu dòng. Home ctrl+e hoặc End Đưa dấu nhắc về cuối dòng. Di chuyển về phía đầu của từ hiện tại hoặc từ trước. (giống với mũi ctrl+b tên Trái) Xoá dữ liệu kể từ vị trí dấu nhắc cho đến hết dòng. ctrl+k Xoá toàn bộ dữ liệu có trong dòng. ctrl+u Xoá hết một từ/cụm từ ở phía trước dấu nhắc. ctrl+w Các cách để mở một terminal Bạn có thể mở nó bằng một phím chức năng vào System->Preferences->Keyboard shortcuts. Đến phần Run a terminal để chọn Hot key. Bạn có thể chạy nhiều terminal cùng lúc - mở theo thẻ tab hoặc ở một cửa sổ riêng biệt.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2