HI THO V KHOA HC QUN TR (CMS-2013)
23
CHIN LƯỢC HN HP – CHIN LƯC CNH TRANH MI CA CÁC
DOANH NGHIP LN
HYBRID STRATEGY – A NEW COMPETITIVE STRATEGY OF LARGE
CORPORATIONS
ThS. Phùng Minh Đức
Trường Đại hc Ngoi thương, Cơ s II ti TP. H Chí Minh
TÓM TT
Trong qun tr chiến lược, c hai chiến lược Chi phí thp Khác bit hóa đã cho thy hiu qu ca mi
chiến lược này khi được áp dng trong rt nhiu doanh nghip. Điu này đã được ch ra trong rt nhiu
nghiên cu cũng như trong thc tế. Gn đây, rt nhiu doanh nghip ln áp dng đồng thi c hai chiến lược
này (hay còn gi là chiến lược Hn hp) và mt vn đ tranh lun ni lên v vic liu đây có phi là mt chiến
lược cnh tranh mi hay không. Bng vic cung cp cơ s lý lun, nêu thc tin áp dng chiến lược này ca
Wal-Mart (qua nghiên cu ti bàn) và ca Honda (điu tra nghiên cu kho sát) cùng vi nhng nhân t nh
hưởng, bài báo cáo đã ch ra rng nếu được áp dng mt cách phù hp, chiến lược Hn hp s đem li
thành công và li nhun ln cho các doanh nghip ln.
T khóa: chiến lược Chi phí thp; chiến lược Khác bit hóa; chiến lược đơn l; chiến lược Hn hp; chiến
lược cnh tranh.
ABSTRACT
In strategic management, both cost leadership and differentiation strategy have proved to be effective
when applied in many corporations. This has been shown in research as well as in reality. Recently, many
large corporations have been applying both strategies simultaneously (hybrid strategy) and there are an
argument of whether there would be a new competitive strategy or not. This paper demonstrates the literature
review, application of the hybrid strategy in Wal-Mart (desktop research) and in Honda (field survey research),
and the discussion about the factors influencing their strategies. The result of the paper shows that the hybrid
strategy is quite effective in the global competitive business world if executed appropriately in large
corporations.
Keywords: Cost leadership strategy; Differentiation strategy; single strategy; Hybrid strategy; competitive
strategy
1. Đặt vn đề
Trong bi cnh toàn cu hóa như hin nay,
cnh tranh gia các doanh nghip điu
không th tránh khi bi cho doanh
nghip trong nước, doanh nghip nước ngoài
hay công ty đa quc gia, kinh doanh ngành
ngh hay lĩnh vc gì thì cũng cn khách hàng,
cn li nhun để tn ti, khng định v thế
ca mình. Đối vi các doanh nghip ln hot
động trong nhiu lĩnh vc, vic trin khai mt
chiến lược kinh doanh cp ngành hiu qu
đòi hi cn có s am hiu v li thế cnh tranh,
mt khái nim quan trng trong qun chiến
lược. Theo Porter, mt li thế cnh tranh được
to ra t mc chi phí thp hơn các đối th
trong ngành hoc t nhng đim khác bit so
vi đối th. Trên cơ s đó, doanh nghip có th
chn mt trong ba chiến lược: chiến lược Chi
phí thp, chiến lược Khác bit hóa chiến
lược Tp trung. Vic la chn chiến lược nào
s tùy thuc vào nhng đim mnh các kh
năng c th (các ngun lc kh năng qun
tr) ca doanh nghip cũng như nhng đim
yếu ca các đối th (Robins các cng s,
2003). Hai chiến lược được s dng ph biến
trong thc tin kinh doanh các doanh nghip
ln cũng như trong nghiên cu hc thut
chiến lược Chi phí thp, chiến lược Khác
bit hóa (Dess & Davis, 1984; Nayyar, 1993).
Mt doanh nghip để kiếm được li nhun cao
hot động tt hơn ca đối th cnh tranh
phi la chn ràng mt trong hai chiến lược
này để tránh "nhng mâu thun vn ca các
chiến lược khác nhau" (Porter, 1996, tr. 67).
TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T, ĐẠI HC ĐÀ NNG
24
Thc tế cũng cho thy nhiu doanh nghip
đã rt thành công khi theo đui mt chiến lược
độc lp. Chng hn như Hãng hàng không giá
r Jetstar, Hãng hàng không Air Asia, Hãng
hàng không Southwest Airlines, Tp đoàn Siêu
th đồng giá Daiso - Nht Bn nhng doanh
nghip áp dng chiến lược Chi phí thp rt
hiu qu khi cung cp nhng sn phm, dch
v vi giá thp nht trên th trường, không
làm nh hưởng đến cht lượng. Trong khi đó,
s lượng nhng doanh nghip theo đui chiến
lược Khác bit hóa cũng không phi nh,
như Mercedes Benz vi chiến lược Khác bit
hóa da trên thương hiu, đồng h Titan m
vàng gn đá quý vi chiến lược Khác bit hóa
thiết kế, Domino Pizza (“giao hàng trong vòng
30 phút”) vi chiến lược Khác bit hóa da
trên định v th trường, hay máy tính ca Apple
vi chiến lược Khác bit hóa công ngh.
Tuy nhiên, trên thc tế nhng doanh
nghip li rt thành công khi s dng kết hp
c hai chiến lược này cùng lúc, chiến lược Hn
hp (Hybrid strategy). Nhng tên tui như
Canon, Toyota, Wal-Mart đã áp dng mt
chiến lược tìm kiếm đồng thi s khác bit hóa
giá thp hơn so vi các đối th cnh tranh.
Trong c gii kinh doanh gii hc thut
xut hin s tranh lun v chiến lược này.
Nhiu người cho rng đối vi các doanh
nghip ln, chiến lược này kh năng cnh
tranh tt hơn so vi mt trong hai chiến lược
độc lp - Khác bit hóa Chi phí thp. Trong
mt s ngành, yếu t công ngh luôn được
đánh giá rt cao, nhiu người tin rng mt
doanh nghip nếu ch la chn hoc chiến lược
Khác bit hóa hoc chiến lược Chi phí thp, thì
gn như chc chn đó la chn không hiu
qu. Bài báo cáo này s cung cp cơ s lun
v chiến lược Hn hp cũng như nhng tìm
hiu thc tin áp dng các doanh nghip.
2. Kết qu nghiên cu và kho sát
2.1. Phương pháp nghiên cu
Bài báo cáo s dng phương pháp nghiên
cu ti bàn, trong đó s dng các ngun tài
liu các bài báo khoa hc độ tin cy cao,
sách trong thư vin các tài liu mang tính
chính thng trên các website. Đồng thi, để
cng c cho phn cơ s lun ca mình, tác
gi cũng tiến hành phng vn trc tiếp ông
Tomohiro Maruno, Giám đc khi bán hàng ô
ca Công ty Honda Vit Nam tìm hiu v
chiến lược kinh doanh ca Honda.
2.2. Cơ s lý lun
2.2.1. Mt s vn đề v chiến lược Hn hp
Trong các chiến lược cnh tranh
Michael Porter (1980, 1985) đã đưa (chiến
lược Chi phí thp, chiến lược Khác bit hóa
chiến lược Tp trung) có th thy hai yếu t chi
phí thp khác bit hóa được xem như
phương pháp tiếp cn phù hp để đối phó vi
các lc lượng cnh tranh (Allen Helms,
2006; Miller, 1992). Do vy, cũng th hiu
chiến lược Hn hp được mc nhiên công nhn
(Kim, Nam, và Stimpert, 2004).
Chiến lược Hn hp (Hybrid strategy)
chiến lược kết hp gia s khác bit hóa và chi
phí thp hơn so vi ca đối th cnh tranh. Hay
nói cách khác, hiu qu ca chiến lược này ph
thuc vào kh năng doanh nghip cung cp
thêm nhiu li ích cho khách hàng vi mc giá
thp mà vn đảm bo mc li nhun đạt được
đủ để tái đầu tư nhm duy trì phát trin s
khác bit hóa. Chiến lưc y hoàn toàn trái
ngược vi chiến lược “b kt gia” (là khi
mt doanh nghip không thành công bt k
chiến lược nào c trong hai chiến lược - Chi
phí thp Khác bit hóa) (Acquaah
Ardekani, 2006). Các nghiên cu trước đây đã
chng minh rng chiến lược Hn hp mt
chiến lược kh thi và th giúp các doanh
nghip đạt được li nhun cao (Miller và Dess,
1993). Li thế da trên chi phí s khác bit
khó th duy trì trong thi gian dài vi môi
trường cnh tranh khc lit như hin nay nên
chiến lược Hn hp s đem li nhiu ưu thế
hơn cho các doanh nghip so vi mt trong hai
chiến lược trên. Do vy, chiến lược Khác bit
hóa s giúp cho nhng doanh nghip có chi phí
thp gim thiu được tác động tiêu cc ca
chiến lược Chi phí thp (Yasai-Ardekani
Nystrom, 1996). Bên cnh đó, các doanh
nghip theo đui chiến lược Khác bit hóa
cũng th đạt đưc mc chi phí thp bng
cách chú trng vào hiu qu hot động, do đó
HI THO V KHOA HC QUN TR (CMS-2013)
25
th tăng cường kh năng cnh tranh ca h
vi c đối th. Rt nhiu doanh nghip ca
Nht Bn Toyota, Canon và Honda đã theo
đui cách làm này.
Như vy, chiến lược Hn hp s làm cho
doanh nghip tr thành nhà cung cp sn
phm, dch v tt nht trên th trường vi chi
phí thp. Hay, h cung cp cho khách hàng
nhng sn phm cao cp vi giá thành thp
hơn so vi các đối th. Vi chiến lược này, các
doanh nghip s định mc giá thp hơn ca các
đối th cho nhng sn phm cao cp thuc
tính tương t (Thompson và cng s, 2012).
Hu hết người tiêu dùng k vng cao
khi mua mt hàng hóa hay dch v. Nói chung,
khách hàng nào cũng mun tr mt mc giá
thp cho nhng sn phm s khác bit
không nhiu. Chính điu đó, nhiu doanh
nghip đã linh hot kết hp c hot động
chính các hot động h tr (trong chui giá
tr) ca mình để theo đui c chiến lưc Chi
phí thp chiến lược Khác bit hóa (Ireland,
Hokisson, và Hitt, 2011).
Chiến lược Hn hp này ngày càng tr nên
quan trng hơn ph biến hơn trong c
doanh nghip ln, đặc bit trong điu kin
môi trường cnh tranh toàn cu ngày càng khc
lit hơn. So vi các doanh nghip ch theo đui
mt chiến lược cnh tranh duy nht, nhng
doanh nghip áp dng chiến lược Hn hp
không ch tìm đưc ch đứng trên thương
trường còn kh năng thích ng nhanh
vi nhng thay đổi ca môi trường bt kp
được nhng tiến b ca khoa hc công ngh.
Điu này giúp các doanh nghip tn dng năng
lc ct lõi ca mình mt cách hiu qu hơn
chuyn nhng năng lc ct lõi đó thành giá tr
thng dư trong các đơn v kinh doanh, các dòng
sn phm để to ra s khác bit được khách
hàng đánh giá cao, và giá luôn mc thp hơn
ca đối th cnh tranh. Điu này ch được
khi doanh nghip cùng lúc theo đui c chiến
lược Chi phí thp chiến lược Khác bit hóa.
Chiến lược Chi phí thp giúp doanh nghip tr
thành nhà cung cp mc giá thp nht trên
th trường, nhưng chiến lưc khác bit hóa li
giúp công ty bán được sn phm mc giá
đem li nhiu li nhun (Learning. O, 2009).
Điu đó có nghĩa doanh nghip cn xác định
mc giá cho các sn phm s khác bit ca
mình mc sinh li cao nhưng phi thp hơn
ca các đối th cnh tranh.
Vi các doanh nghip ln, chiến lược Hn
hp không ch kh thi, còn đem li nhiu
li nhun hơn so vi nhng chiến lược độc lp
(Acquaah Ardekani, 2006). Vi chiến lược
này, doanh nghip th kết hp nhiu li thế
cnh tranh vi nhau (ví d li thế v thương
hiu, li thế v quy mô, li thế v s trung
thành ca khách hàng,...), trong khi ch áp
dng mt chiến lược đơn l thì điu này
không th tn dng được. Hơn na, vic theo
đui chiến lược cnh tranh Hn hp s đem li
kết qu hot động cho mi đơn v kinh doanh
tt hơn nhiu so vi vic ch theo đui mt
chiến lược đơn l. Đó chưa k đến trường
hp doanh nghip không thành công mt
chiến lược đơn l o c rơi vào thế “b kt
gia”.
Điu kin để áp dng chiến lược Hn hp:
th đạt được s lượng hàng bán
nhiu hơn so vi đối th cnh tranh để li
nhun có th vn tt hơn trên cơ s giá thp.
Gim chi phí bên ngoài các hot động
khác bit.
Được s dng như mt chiến lược gia
nhp th trường mt th trường có các đối th
cnh tranh. d khi xây dng mt chiến lược
toàn cu mt doanh nghip th nhm mc
tiêu hot động l danh mc ngành ca mt
đối th cnh tranh trong mt khu vc địa
trên thế gii gia nhp th trường đó vi sn
phm có cht lượng cao mc giá thp hơn để
đặt mt bước chân vng chc t đó th
tiến xa hơn (Johnson, Scholes, Whittington,
2008).
2.2.2. S vn dng chiến lược Hn hp trong
thc tế○
Phn này s đưa ra mt ví d v chiến lược
Hn hp được thc hin bi mt doanh nghip
ni tiếng, Wal-Mart. d này được ly t
nghiên cu ca "Wal-Mart Stores, Inc - 2009"
(David, 2011).
Mt s thông tin thc tế ca Wal-Mart:
TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T, ĐẠI HC ĐÀ NNG
26
Mt trong nhng mc tiêu phát biu
ca Wal-Mart v chính sách g“bng hoc
thp hơn” mc giá bán l ca các đối th cnh
tranh. Điu này xut phát t đặc thù ca ngành,
hàng hóa cnh tranh cao nhy cm v giá;
định hướng duy trì v trí “dn đầu th trường v
giá” th trường ni địa; mc đích “thu hút
tht nhiu khách đến vi ca hàng để tăng mc
độ đông khách”.
Chính sách ca Wal-Mart nhà qun
ca hàng theo dõi giá bán l ca các đối th
cnh tranh trong khu vc th trường ph trách
và chu trách nhim gim giá hàng hóa ca siêu
th mình mà không cn quan tâm đến chi phí
ca tng loi mt hàng này. nhng th
trường tính cnh tranh cao, mc giá này
thường thp hơn mc chi phí Wal-Mart phi b
ra để nhp hàng hóa này v.
Wal-Mart đa dng chng loi mt hàng
giá c thp hàng ngày nhng yếu t rt
hp dn vi khách hàng. Trong năm tài khóa
2009, Wal-Mart đã hot động trên phm vi
quc tế ti 13 quc gia và Puerto Rico, vi 762
ca hàng gim giá và 436 siêu th.
Bên cnh th Discover Card, Wal-Mart
cũng bt đu chp nhn th thanh toán Master
Card.
Nh nhng li thế được, Wal-Mart
đã có nhng chương trình cung cp các dch v
tin ích b sung như gia hn hp đồng dch v
ô tô, h tr chuyên ch, ci thin nhà , môi
gii t động, và gim giá thuc.
Wal-Mart đã tham gia lĩnh vc Internet
vào năm 1996 vi s xut hin ca h thng
Wal-Mart trc tuyến.
Wal-Mart đang phát trin các dch v
mi như ti nhc và chp nh min phí trong 1
gi.
Các đối th cnh tranh ca Wal-Mart:
Lúc này, Target tr thành mt đối th
cnh tranh đáng gm ca Wal-Mart, và xếp th
hai trong s các nhà bán l thường xuyên gim
giá vi doanh thu gn 65 t USD vi 366,000
nhân viên. Đến ngày 02/02/2009, Target
1,681 ca hàng trong nước, bao gm 239 Super
Target xếp th 28 trong danh sách Fortune
500. Target đã to ra mt ngách kinh doanh
cho chính mình bng vic cung cp hàng hóa
thi trang cao cp hơn so vi ca Wal-Mart
đã to được danh tiếng là nhà cung cp hàng
hóa cao cp nhưng giá thp.
Kmart đã tng đối th cnh tranh
chính ca Wal-Mart, nhưng vào năm 2001 đã
tuyên b phá sn. Trong năm 2002, Kmart đã
đóng ca nhng ca hàng M, Guam, Puerto
Rico, Qun đảo Virgin thuc M. Tuy
nhiên, dưới s qun lý mi, c phiếu ca
Kmart đã tăng mnh vào năm 2004, giúp
Kmart mua Sears vi giá 11 t USD. Bây gi,
Kmart hot động như mt công ty con ca
Sears Holding gi v trí th 3, sau Target,
trong s các nhà bán l giá r vi mc doanh
thu 17 t USD.
Công ty bán buôn Costco cũng mt
đối th cnh tranh ca Wal-Mart. Costco cnh
tranh phân khúc các ca hàng bán l thu phí
thành viên (warehouse club hoc membership
warehouse hoc wholesale club). Đây công
ty bán buôn ln nht M. Costco hin có 550
kho cha hàng, trong đó 403 kho cha hàng
M, s còn li phân tán t Canada đến Nht
Bn. So sánh gn đây nht cho thy rng trong
khi, các ca hàng bán l thu phí thành viên ca
Sam’s Club ca Wal-Mart đem li hơn 44 t
USD doanh thu thun, trong khi đó kết qu này
Costco là hơn 72 t USD.
2.3. Nghiên cu điu tra kho sát
2.3.1. Tiến hành nghiên cu
Để cng c cho phn cơ s lý lun tìm hiu
trên, các tác gi đã tiến hành phng vn điu
tra các doanh nghip đang hot động trên th
trường Vit Nam. Trong ba doanh nghip
(Toyota Vit Nam, Canon Vit Nam Honda
Vit Nam) mà các tác gi tìm cách tiếp cn, ch
Công ty Honda Vit Nam đồng ý tr li
phng vn. Do nhng hn chế v khong cách
địa lý, nên mt bng câu hi đưc gi đến
trước cho Công ty (qua email) để chun b
sau đó mt cuc phng vn qua đin thoi
được tiến hành vi ông Tomohiro Maruno,
Giám đốc khi bán hàng ô ca Công ty
Honda Vit Nam để tìm hiu v chiến lược ca
HI THO V KHOA HC QUN TR (CMS-2013)
27
Honda nói chung, Honda Vit Nam nói
riêng.
2.3.2. Chiến lược ca Honda
Honda mt công ty ln hot động trên
phm vi toàn cu, c nhng th trường ca
các nước phát trin và c nhng nước đang
phát trin. Vy vi mi mt th trường khác
nhau như vy, Honda áp dng các chiến
lược khác nhau hay không? Phn này s đi sâu
tìm hiu để tr li cho câu hi này.
th trường ca các nước phát trin như
M, EU, Úc, hay th trường ca các nước
nn kinh tế chuyn đổi như Trung Quc, Đài
Loan, Malaysia, sc mua ca khách hàng vi
các sn phm ô khá cao, nhưng nhng đòi
hi ca h v s khác bit hóa, v cht lượng
ca sn phm cũng rt cao, chính thế cnh
tranh cũng rt khc lit gia các đối th. Và để
cnh tranh trên các th trường này, Honda theo
đui chiến lược Khác bit hóa. S khác bit
hóa th hin trong cht lượng sn phm
trong thiết kế. Đó tin đề cho xe “hybrid”
(“xe đin xăng” hybrid car) ca Công ty ra
đời để gii quyết các vn đề v nhiên liu
bo v môi trường. C th, xe hybrid”
nhng đặc tính:
Tn dng năng lượng khi phanh: khi
cn phanh hoc khi xe gim tc độ, động cơ
đin tác dng như máy phát đin, năng
lượng phanh được tn dng để to ra dòng đin
np cho c-quy.
Gim lượng tiêu th nhiên liu (động
cơ hybrid tiêu th lượng nhiên liu ít hơn nhiu
so vi động cơ đốt trong thông thường, ch
bng mt na).
Động cơ đin được dùng trong các chế
độ gia tc hoc ti ln nên động cơ đốt trong
ch cn cung cp công sut va đủ nên động cơ
đốt trong có kích thước nh gn.
th s dng vt liu nh để gim
khi lượng tng th ca ôtô.
th chy xa khe ging như
nhng ô tô chy xăng bình thường.
Ô Hybrid vn dùng xăng làm nhiên
liu nên người vn hành không phi lo vic np
đin, thông thường tn rt nhiu thi gian.
Ô tô Hybrid ít gây ô nhim môi trường
hơn ô chy xăng bình thường bi động cơ
đin có hiu xut cao hơn nhiu so vi động cơ
xăng. Động cơ “hybrid” thường tiết kim hơn
100% so vi động cơ xăng truyn thng.
Tuy nhiên, các nước phát trin, áp lc t
th trường cnh tranh rt ln n Công ty
cũng xác định nguyên tc sn xut phi dn
đầu th trường v giá. Cuc cnh tranh trong
dòng xe “hybrid” này đang ngày mt nóng lên
khi c Honda Toyota không ngng đưa
thông tin gii thiu sn phm mi ra th
trường. Như vy, trên các th trường y,
Honda đang theo đui c hai chiến lược: Khác
bit hóa sn phm và Chi phí thp.
th trường ca các nước đang phát trin
như Vit Nam, Indonesia, Thái Lan, sc mua
ca khách hàng thp, đòi hi ca khách hàng
v các đặc tính ca sn phm cũng thp hơn,
nhưng cũng chính l đó cnh tranh trên
các th trường này cũng rt gay gt. Vi các th
trường này, Công ty áp dng chiến lược để
cnh tranh vi đối th ca mình. d vi
Honda Vit Nam, là người dn đầu th trường
v giá, vn luôn duy trì cht lượng xe ô ca
mình mc tt và ch yếu cung cp các xe ô
chy bng xăng truyn thng (do giá thành
thp hơn). Như vy, v bn cht, trên các th
trường này, Honda cũng đang theo đui chiến
lược Hn hp.
3. Bàn lun
3.1. Các nhân t nh hưởng ti chiến lược
Hn hp ca Wal-Mart
Có 7 nhân t nh hưởng ti chiến lược Hn
hp ca Wal-Mart, đó là: đặc thù ca ngành,
chính sách giá, đặc thù hot động, phương
pháp thanh toán ca khách hàng, s phát trin
ca th trường, s phát trin ca sn phm
chiến lược marketing. Các nhân t này s được
so sánh trong mi tương quan gia Wal-Mart
và các đối th cnh tranh, th hin trong
Bng 1.