intTypePromotion=1

Chuẩn đoán viêm xoang mãn tính

Chia sẻ: Tu Tu | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
76
lượt xem
9
download

Chuẩn đoán viêm xoang mãn tính

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Do có nhiều thể, dạng viêm xoang mạn nên trong chuẩn đoán cũng đa dạng. Để thuận tiện chuẩn đoán viêm xoang mạn dựa vào: các triệu chứng lâm sàng, thăm khám thực thể, các hình ảnh Xquang và các xét nghiệm khi cần thiết. Các dấu hiệu lâm sàng - Viêm xoang mạn ít ảnh hưởng đến toàn trạng, không sốt, trừ khi có các đợt bội viêm có sốt và đau nhức vùng xoang rõ. 3 triệu chứng chính luôn gặp là: Cháy mũi mủ thường xuyên, có màu xanh, nâu hay vàng đục, bẩn, đặc,...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chuẩn đoán viêm xoang mãn tính

  1. Chuẩn đoán viêm xoang mãn tính Do có nhiều thể, dạng viêm xoang mạn nên trong chuẩn đoán cũng đa dạng. Để thuận tiện chuẩn đoán viêm xoang mạn dựa vào: các triệu chứng lâm sàng, thăm khám thực thể, các hình ảnh Xquang và các xét nghiệm khi cần thiết. Các dấu hiệu lâm sàng - Viêm xoang mạn ít ảnh hưởng đến toàn trạng, không sốt, trừ khi có các đợt bội viêm có sốt và đau nhức vùng xoang rõ. - 3 triệu chứng chính luôn gặp là:
  2. + Cháy mũi mủ thường xuyên, có màu xanh, nâu hay vàng đục, bẩn, đặc, dính và có mũi hôi tanh. Mũi mủ thường chảy nhiều vào sáng dậy, khi mệt mỏi. Tùy theo thể: - Viêm xoang trước chảy mũi mủ chủ yếu ra qua lỗ mũi trước. - Viêm xoang sau mạn có thể không chảy mũi mủ ra trước mà chảy ra sau, xuống vòm họng làm luôn phải khạc khịt để nhổ ra rất khó chịu. + Ngạt – tắc mũi: tùy theo tình trạng cuốn mũi phù nề, thoái hóa, do mủ ứ đọng ở hốc mũi. Trong viêm xoang mạn có poolip mũi xoang, ngạt tắc mũi rất rõ rệt, có thể đưa tới mất ngửi (do hốc mũi bít tắc: hơi, mùi không đến được vùng ngửi). Làm thay đổi giọng nói: có giọng mũi kín (như người bịt mũi nói). + Nhức đầu: thường âm ỉ hay thành cơn làm ảnh hưởng đến sinh hoạt, học tập, lao động. Với viêm xoang mạn trước đau nhức vùng trán, má Với viêm xoang mạn sau nhức đến vùng gáy, chũm, thường nhức đầu buổi sáng, khi có mủ ứ đọng – có hiện tượng đau nhức rõ rệt trong các đợt bội viêm. Triệu chứng qua khám Với viêm xoang mạn thăm khám thông thường và nội soi mũi xoang cho thấy được đầy đủ và rõ rệt hơn các dấu hiệu thực thể như:
  3. - Lỗ thông mũi xoang bị phù nề, bít tắc, ứ mủ. - Các thoái hóa, pôlip khi cong nhỏ, lấp trong khe giữa. - Các dị hình như gai, mào vách ngăn, mỏm móc phình to, thoái hóa, … bất thường của cuốn giữa như đảo chiều, có bóng hơi, dính, chạm vào vách ngăn … thể hiện nguyên nhân và tình trạng của viêm xoang (hinh A, B, C). - Nội soi đặc biệt thấy được trực tiếp tình trạng thoái hóa niêm mạc, mủ, poolip hay nấm trong xoang (hình A) Với viêm xoang sau nội soi cho thấy được trực tiếp hình ảnh lỗ thông như sau: - Chụp Xquang: với các viêm xoang, mạn, chụp Xquang rất có giá trị trong chuẩn đoán: cho biết được các xoang bị viêm và tình trạng thương tổn của xoang. + Chụp Xquang thông thường: với các xoang trước theo tư thế Blondeam cho thấy được các xoang hàm, xoang trán, xoang sàng và có thể cả xoang bướu (hình 6) bình thường hay bị viêm. * Khi xoang có mủ, thấy hình ảnh mờ đặc xoang hay có mức, ngấn mủ. * Niêm mạc xoang thoái hóa cho hình ảnh xoang bị mờ đều hoặc thành xoang dày lên rõ.
  4. Có thể thấy được hình ảnh polip qua dám mờ đặc, có bờ nhân trong xoang (hình 6) hoặc nghĩ tới nấm khi đám mờ đặc không đồng đều khi nghi ngờ có thể bơm chất cản quang vào trong xoang rồi chụp cho các hình ảnh rõ, đầy đủ hơn. Với các xoang: sàng sau, bướm chụp theo tư thế Hirtz có thể thấy hình ảnh mờ đều hay mờ đặc, các bách của xoang sàng mờ không rõ hay mất. Các phim thông thương, nhất là tư thế Hirtz chỉ cho các hình ảnh gợi ý, không thật chuẩn xác. Để đảm bảo rõ hơn cho chụp phim cắt lớp vi tính (CTScan) với 2 tư thế axial và coronal. Qua các lớp cắt với độ dày 1 – 2 ly cho biết chi tiết xoang bị viêm: có dịch, nhầy hay mủ, mức độ nhiều hay ít, niêm mạc xoang bị thoái hóa: mức độ nhiều hay ít, niêm mạc xoang bị u, hình dạng, vị trí, mật độ, một hay nhiều.còn cho biết ngoài xoang không, để phân biệt với các u ác tính. Lỗ thông xoang còn hay bị tắc, các dị hình, dị dạng cần được lưu ý để đảm bảo xoang được dẫn lưu tốt. Dưới đây là một vài hình ảnh viêm xoang điển hình cắt lớp vi tính (hình A, B, C, D) - Cùng thực hiện + Chọc dò xoang hàm: để tìm hiểu tình hình mủ, dịch ứ đọng trong xoang hàm, hàm hút chất trong xoang để làm xét nghiệm tìm vi khuẩn và làm kháng sinh đồ. Đồng thời tiến hành rửa sạch mũi mủ trong xoang để điều trị.
  5. + Khoang dò xoang trán: khi viêm mủ hay viêm tắc xoang trán, khoan một lỗ nhỏ vào khoang trán để xác định tình hình, tính chất mũi trong xoang, đồng thời cũng tiến hành rửa sạch mủ hay bơm thuốc để làm thông ống xoang trán xuống mũi. Sưu tầm / Thuốc gia truyền Bảo Phúc

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản