intTypePromotion=1

Chương XI: Chế độ tiền lương

Chia sẻ: Nien Ly | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:24

0
365
lượt xem
85
download

Chương XI: Chế độ tiền lương

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tiền lương là khái niệm có nội dung kinh tế, xã hội và pháp lí, được nhiều nghành khoa học như kinh tế học, luật học… nghiên cứu dưới những góc độ khác nhau. - Vậy tiền lương là gì? Mục đích nghiên cứu lí luận về tiền lương dù xuất phát ở những phương diện nào thì cũng cần làm rõ vấn đề này. + Theo Từ điển tiếng Việt thì “tiền lương” là “tiền trả công định kì, thường là hàng tháng, cho công nhân viên chức” Ưu điểm của định nghĩa này là chỉ ra được đối tượng hưởng lương và chỉ ra môt trong những...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chương XI: Chế độ tiền lương

  1. CHƯƠNG XI CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG 1. Khái niệm tiền lương a. Định nghĩa Tiền lương là khái niệm có nội dung kinh tế, xã hội và pháp lí, được nhiều nghành khoa học như kinh tế học, luật học… nghiên cứu dưới những góc độ khác nhau. - Vậy tiền lương là gì? Mục đích nghiên cứu lí luận về tiền lương dù xuất phát ở những phương diện nào thì cũng cần làm rõ vấn đề này. + Theo Từ điển tiếng Việt thì “tiền l ương” là “ tiền trả công định kì, thường là hàng tháng, cho công nhân viên chức” Ưu điểm của định nghĩa này là chỉ ra được đối t ượng hưởng lương và chỉ ra môt trong những đặc điểm cơ bản của tiền lương (lương trả theo định kì thời gian). + Điều 1 công ước số 95 năm 1949 về bảo vệ tiền lương của LLO quy định: ‘…từ “ tiền lương” là sự trả công hoặc thu nhập , bất luận tên gọi hay cách tính mà có thể bi ểu hịên bằng tiền và được ấn định bằng sự thỏa thuận giữa NSDLĐ và NLĐ, hoặc bằng pháp luật quốc gia, do NSDLĐ phát cho NLĐ theo một hợp đồng thuê mướn lao động, bằng viết hoặc bằng miệng, cho một công việc đã được thực hiện hay sẽ phải thực hi ện, hoặc cho những dịch vụ đã làm hay sẽ phải làm”. -Về phương diện pháp lí có thể thấy đây là định nghĩa khá toàn diện về tiền lương. Pháp luật lao động của nhiều quốc gia v ẫn dùng định nghĩa này một cách linh hoạt, phù hợp với điều kiện kinh tế-xã hội hiện tại của quốc gia mình. + Dưới góc độ luật lao động, tiền lương được hiểu là số tiền mà NSDLĐ phải trả cho NLĐ căn cứ vào năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc và điều kiện lao động, được xác định
  2. theo sự thỏa thuận hợp pháp giữa hai bên theo HĐLĐ hoặc theo qui định của pháp luật. Định nghĩa trên bao quát tiền lương với các bộ phận cấu thành cơ bản của nó, bao gồm: lương cơ bản, phụ cấp và tiền thưởng: + Lương cơ bản là phần tính đủ số lượng chất lượng lao động đạt được trong điều kiện lao động trung bình + Phụ cấp lương là khoản bổ sung cho lương cơ bản bù đáp cho NLĐ phải làm việc trong điều kiện lao động không bình thường hoặc phải thực hiện các công việc yêu cầu trách nhi ệm cao hơn mức bình thường. + Tiền thưởng là phần trả cho những yếu tố mới nảy sinh trong quá trình lao động như: tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, sáng kiến hay…. b. Bản chất của tiền lương - Dưới góc độ kinh tế, bản chất của tiền lương phụ thuộc vào quan niệm của con người về sức lao động. + Trong cơ chế kinh tế kế hoạch tập trung ở nước ta. Nhà nước ta chỉ coi tiền lương là bộ phận cấu thành thu nhập quốc dân và phân phối theo kế hoạch trực tiếp cho công nhân, viên chức của mình. Với quan niệm này tiền lương chỉ thuộc phạm trù phân phối. + Trong cơ chế kinh tế thi trường định hướng XHCN, sức lao động thừa nhận là hàng hóa. Với quan niệm này tiền lương chính là giá cả của sức lao động. Như vậy, hiện nay tiền lương không chỉ thuộc phạm trù phân phối mà còn thuộc phạm trù giá trị, phạm trù trao đổi. “Tiền công là giá cả của một hàng hóa nhất định-của sức lao động. Cho nên tiền công cũng được quyết định bởi những quy luật giá cả của tất cả mọi hàng hóa khác”-đó là quy luât giá trị, cung cầu và cạnh tranh. Tiền lương cung sẽ khi lên khi xưống, tùy theo tương quan giữa cung cầu, tùy theo cạnh tranh được hình thành như thế nào giưã người mua sức lao động và người bán sức lao động.
  3. -Dưới góc độ pháp lí, tiền lương thể hiện sự tương quan giữa NSDLĐ và NLĐ + Tiền lương là khoản tiền mà NLĐ có quyền hưởng thụ khi đã thực hiện các nghĩa vụ lao động của mình trên cơ sở pháp luật và sự thỏa thuận giữa hai bên. + Nhà nước đã đặt ra những chuẩn mực pháp lí cần thiết để đảm bảo nguồn thu nhập hợp pháp từ lao động của NLĐ làm thuê như: lương tối thiểu, các nguyên tắc trả lương, các chế đ ộ phụ cấp lương, vấn đề tạm ứng lương, khấu trừ lương, trả lương trong các trường hợp đặc biệt…. 2. Vai trò của tiền lương a. Đối với bản thân và gia đình người lao động -Tiền lương là nguồn thu nhập, nguồn sống chủ yếu của đại bộ phận người lao động và gia đình họ. Lương thực, thực phẩm và các dịch vụ chủ yếu cho cuộc sống sinh hoạt hằng ngày của bản thân và gia đình phần lớn đều được đáp ứng từ bản lương. - Tiền lương là cơ sở định hướng nghề nghiệp cho người lao động, là mục tiêu phấn đấu trtong suốc lao động của họ, kích thích người lao động sáng tạo, tích lũy kinh nghiệm. b. Đối với người lao động - Tiền lương là một bộ phận của chi phí vì vậy tiền lương là một trong những căn cứ người sử dụng lao động hoạch định chiến lược sản xuất kinh doanh, tổ chức, quản lý lao động theo đơn vị. -Tiền lương chính là đòn bẩy phát triển kinh tế, thúc đ ẩy ti ết kiệm nguyên vật liệu, tăng năng suất lao động. - Sức mạnh cạnh tranh của người sử dụng lao động trên thị trường do nhiều yếu tố quyết định, trong đó tiền lương có vị trí đang kể. Mức bảo đảm trả lương sẽ quyết định mức độ khó dễ của việc thu hút, ổn định lực lượng lao động , mức độ hấp d ẫn đối với khách hàng. - Ngườ sử dụng lao động còn có thể sử dụng chính sách tiền lương như là biện pháp hữu hiệu để tạo lập và củng cố lòng trung thành của người lao động đối với mình. Ngoài ra còn có tác
  4. dụng “giữ chân” những người lao động có trình độ chuyên môn cao uy tín cho đơn vị sử dụng lao động c. Đối với nhà nước, xã hội - Tiền lương chính là bộ phận cấu thành thu nhập quốc dân nằm trong chính sách phân phối sản phẩm xã hội của nhà nước. Vì vậy, tiền lượng tác động lên mọi mặt của đời sống kinh tế-xã hội nói chung và đời sống người lao động nói riêng. 3.Chức năng của tiền lương Trong cơ chế kinh tế thị trường, tiền lương thực hiện các chức năng cơ bản sau: a. Chức năng thước đo giả trị sức lao động Tiền lương là giá cả sức lao động, do giá trị của sức lao động quyết định và chịu sự tác động của quy luật cung cầu và cạnh tranh trên thị trường lao động. Giá trị sức lao động được đo bằng giá trị của các tư liệu sinh hoạt, giá trị của những chi phí cần thiết cho việc phục vụ cuộc sống, cho việc học hành của NLĐ trước, trong và sau quá trình lao động. Gía trị sức lao động của mỗi NLĐ không giống nhau thì mức lương trả cho NLĐ có thể là khác nhau,. Vì vậy , tiền lương phải đủ bù đắp hao phí sức lao động trong quá trình lao động , bên cạnh đó phải tính toán đầy đủ các yếu tố để bù đắp và bảo đảm đời sống của NLĐ cả trước và sau quá trình lao động. b. Chức năng tái sản xuất sức lao động Tái sản xuất sức lao động là nội dung tái sản xã hội nói chung. Bên cạnh đó, trong cơ cấu tiền lương cần phải dành một khoản hợp lí cho việc nuôi con của NLĐ, tích lũy dự phòng cho cuộc sống dài của bản thân và gia đình họ. Tiền lương tái sản xuất về giản đơn và mở rộng. c. Chức năng kích thích Tiền lương duy trì cuộc sống của bản thân và gia đình mà còn phải nâng cao đời sống , trình độ tay nghề cho NLĐ nên sẽ kích thích cho NLĐ phát huy tinh thần sáng tạo, nâng cao năng suất lao động góp phần tăng trưởng kinh tế của doanh nghiệp và Nhà nước. d. Chức năng tích lũy
  5. Người lao động luôn phụ thuộc vào tiền lương để duy trị cuộc sống thì tiết kiệm tiền lương duy trì cho cuộc sống lâu dài, nên tích lũy trở thành một chức năng cơ bản của tiền lương. e.Chức năng xã hội của tiền lương Giúp cho NLĐ hạn chế thất nghiệp ổn định việc làm,cải thiện đời sống, ổn định và nâng cao trình độ nghề nghiệp. II. NỘI DUNG CHẾ ĐỘ TIỀN HIỆN HÀNH 1Các nguyên tắc pháp lí điều chỉnh tiền lương a.Nguyên tắc thỏa thuận Tính chất của quan hệ lao động do luật lao động điều chỉnh là tự do thỏa thuận -Những yếu tố ảnh hưởng: Năng suất lao động, chất lượng, hiệu quả công việc và quy định của Nhà nước về tiền lương, tương quan cung cầu lao động trên thị trường, mức sống chung của nhân dân địa phương, phong tục tập quán, sức mạnh của tổ chức công đoàn… -Khi công bố mức lương tối thiểu, thang lương, bảng lương Chính phủ tham khảo ý kiến của đại diện các bên trong quan hệ lao động. Còn tại đơn vị sử dụng lao động, việc thỏa thuận lương có thể thực hiện ở nhiều cấp độ khác nhau như thỏa thuận tập thể, thỏa thuận cá nhân. Về phương diện pháp lí, các bên phải lưu ý những giới hạn do Nhà nước đặt ra để đảm bảo tính hợp pháp cho những thỏa thuận về tiền lương. -Khi thực hiện nguyên tắc thỏa thuận cần kết hợp với tính ấn định về tiền lương. Trong những trường hợp đặc biệt, Nhà nước ấn định mức trả lương, không phụ thuộc hoặc không phụ thuộc trực tiếp vào sự thỏa thuận của hai bên. b.Nguyên tắc phân phối theo lao động
  6. Phân phối theo lao động có nghĩa là căn cứ vào hao phí sức lao động, vào năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc và điều kiện lao động của NLĐ... để thực hiện việc trả lương. Nguyên tắc thể hiện qua ba nội dung cơ bản : Trả lương theo số lượng và chất lượng lao động  - Số lượng và chất lượng lao động là căn cứ quan trọng nhất để xác định mức trả lương cho NLĐ . Số lượng và chất lượng lao động được xác định khác nhau tùy vào hình thức trả lương: + Ở hình thức trả lương theo thời gian: số lượng lao động được tính căn căn cứ vào thời gian làm việc của NLĐ, ch ất lượng lao động được phản ánh qua mức độ phức tạp của công việc thực hiện ứng với trình độ chuyên môn, mức độ lành nghề, khả năng tác vụ.. mà NLĐ có thể đáp ứng để hoàn thành công việc. + Ở hình thức trả lương theo sản phẩm và lương khoán: số lượng lao động được tính tương ứng với số lương sản phẩm hoặc khối lượng công việc NLĐ hoàn thành, chất lượng lao động chính là chất lượng sản phẩm, công việc đó. -Theo nguyên tắc này, lao động có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao, thành thạo, chất lượng cao, làm việc nhiều thì đ ược tr ả lương cao và ngược lại; những lao động ngang nhau được trả lương ngang nhau. Những nội dung này cần được vận dụng linh hoạt tùy từng hoàn cảnh, điều kiện và những nhóm NLĐ cụ thể. -Thực hiện nguyên tắc này cần tránh tư tưởng bình quân chủ nghĩa và quan điểm NLĐ tạo ra bao nhiêu giá trị thì phải đ ược hưởng đủ bấy nhiêu..
  7. -Về phương diện pháp lí, việc trả lương theo số lượng và chất lượng lao động được thể hiện chủ yếu và rõ nét nhất trong việc xây dựng và áp dụng các thang lương của Nhà nước và các đ ơn vị sử dụng lao động: + Trong cùng một thang lương, bảng lương, nhóm lương, ngạch lương của những NLĐ có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao được thiết kế với những hệ số mức lương cao hơn ở từng bậc lương tương ứng so với nhóm lương, ngạch lương của những NLĐ có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thấp hơn. + Trong cùng một nhóm lương, ngạch lương, mức độ phức tạp của công việc hoặc yêu cầu về trình độ lành nghề của NLĐ được phản ánh rõ nét trong hệ số mức lương của từng bậc lương. -Ý nghĩa của nguyên tắc: đảm bảo công bằng, bình đẵng trong phân phối. Trả lương theo điều kiện lao động  - Trong cơ cấu tiền lương còn phải đáp ứng yêu cầu tính đúng và đủ những yếu tố thuộc về điều kiện lao động thực tế tác động đến NLĐ trong quá trình làm việc. NLĐ làm nghề hoặc công việc có tính chất không bình thường, làm việc ở địa bàn không thuận lợi về điều kiện tự nhiên hoặc có khó khăn v ề điều kiện xã hội cần được đảm bảo mức lương cao hơn những NLĐ khác. -Thực hiện nguyên tắc này, bên cạnh chế độ lương cấp bậc, chức vụ (lương cơ bản), Nhà nước quy định chế độ phụ cấp lương để bù đắp cho NLĐ làm việc trong những điều kiện không thuận lợi.
  8. -Ý nghĩa của nguyên tắc: ngoài đảm bảo công bằng, bình đẵng trong phân phối còn nhằm động viên khuyến khích NLĐ làm việc những ngành nghề hoặc địa bàn khó khăn. Trả lương theo năng suất lao động  -Năng suất lao động là một trong những yếu tố quyết định trực tiếp đến tiền lương của NLĐ. Khi năng suất lao động tăng có khả năng NLĐ được tăng lương. -Yêu cầu của việc thực hiện nguyên tắc này là đặt tiền lương và năng suất lao động trong mối quan hệ qua lại. Lý luận và thực tiễn đã chứng minh tốc độ tăng năng suất lao động cần cao hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân thì việc trả lương theo năng suất lao động mới phát huy tác dụng. -Nguyên tắc này được thực hiện chủ yếu trong chế độ tiền thưởng. Việc thưởng cho NLĐ có thể thực hiện theo những thời điểm đã được ấn định, thưởng đột xuất hoặc được thực hiện cùng với việc trả lương hàng tháng. -Ý nghĩa : đảm bảo công bằng trong phân phối thu nhập, khuyến khích NLĐ tiết kiệm nguyên vật liệu, sử dụng tối đa thời gian làm việc, phát huy tinh thần sáng tạo, cải tiến kỹ thuật trong công việc. 2. Tiền lương tối thiểu a. Khái niệm - Theo điều 56 Bộ luật lao động nước ta quy định: “Mức lương tối thiểu được ấn định theo giá sinh hoạt, đảm bảo cho NLĐ làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường, bù đắp sức lao động giãn đơn vào một phần tích lũy tái sản xuất sức lao động mở rộng và được dùng làn căn cứ tính các mức lương cho các loại lao động khác.” - Đặc điểm
  9. + Để trả cho trình độ lao động giản đơ nhất, cường độ lao động nhẹ nhàng nhất diễn ra trong điềi kiện lao động bình thường. + Bảo đảm nhu cầu tiêu dùng ở mức bình thường cần thiết cho bản thân và gia đình NLĐ. + Được xác định theo giá sinh hoạt ở vùng cho mức giá trung bình hoặc thấp nhất trong phạm vi có tiền lương tối thiểu. b. Các loại tiền lương tối thiểu - Lương tối thiểu chung: là mức lương thấp nhất do Nhà nước quy định, áp dụng cho NLĐ ở các khu vực, thành phần kinh tế, ngành nghề khác nhau trong phạm vi toàn quốc. Vì thế mọi mức trả lương không thể thấp hơn mức lương tối thiểu. - Lương tối thiểu vùng: là mức lương do Nhà nước quy định, áp dụng cho NLĐ ở từng vùng lãng thổ nhất định. Mức lương lương tối thiểu theo vùng có thể bằng hoặc cao hơn mức lương tối thiểu chung. - Lương tối thiểu ngành: là mức lương do Nhà nước quy định, áp dụng cho NLĐ làm việc trong ngành hoặc nhóm ngành nhất định và được xadc định trên cơ sở lương tối thiểu chung có tính đến những yếu tố đặc thù của ngành c. Căn cứ xác định mức lương tối thiểu - Căn cứ đó là: cung cầu lao động; khả năng kinh tế và chỉ s ố giá sinh hoạt theo từng thời kì. 3.Thang lương, bảng lương và động mức lao động  Có 4 hệ thống tiền lương - Hệ thống tiền lương cán bộ công chức - Hệ thống tiền lương của cơ quan đoàn thể - Hệ thống tiền lương của lực lương vũ trang - Hệ thống tiền lương doanh nghiệp a.Khái niệm thang lương, bảng lương, định mức lao động
  10. Thang lương: là tương quan tỉ lệ về tiền lương giữa những  người lao động trong cùng một nghề hoặc nhóm nghề có tiêu chuẩn cấp bấp bậc rõ ràng. - Cơ sở để xây dựng thang lương chính là tiêu chuẩn cấp bậc kĩ thuật. - Có 2 loại tiêu chuẩn cấp bậc: +Cấp Nhà nước(áp dụng trong phạm vi toàn quốc) +Cấp ngành(áp dụng trong từng ngành kinh tế kĩ thuật Bảng lương: là tương quan tỉ lệ về tiền lương giữa những  người lao động trong cùng ngành nghề theo trình độ, kinh nghiệm làm việc hoặc theo công việc thực tế mà NLĐ đảm nhiệm. - Hệ thống thang lương, bảng lương doanh nghiệp thể hiện 2 chế độ tiền lương. Định mức lao động.  - Định mức lao động là những quy định về số lượng, chất lượng sản phẩm tương ứng với một lượng thời gian lao động, áp dụng cho những nhóm công việc, lao động nhất định trong phạm vi cụ thể. - Là cơ sở quan trọng để xây kế hoạch lao động, tổ chức, quản lý lao động và tinh toán mức trả lương cho NLĐ. b.Các nguyên tắc xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động
  11. - Xây dựng, áp dụng thang lương, bảng lương phải tuân thủ các nguyên tắc : + Thang lương, bảng lương được xây dựng cho lao động quản lý, lao động chuyên môn kĩ thuật, nghiệp vụ va công nhân trực tiếp sản xuất, kinh doanh theo công viêc va ngành nghề đ ược đào tạo. + Bội số của thang lương, bảng lương là hệ số lương cao nhất của người có trình độ quản lý, chuyên môn kĩ thuật, nghiệp vụ cao nhất so với người có trình độ thấp nhất. + Số bậc của thang lương, bảng lương phụ thuộc vào mức độ phức tap của quản lý, cấp bậc công việc đòi hỏi. +Mức lương bậc một của thang lương, bảng lương phải cao hơn mức lương tối thiểu do nhà nước quy định. Mức lương của nghề hoặc công việc độc hại, nguy hiểm phải cao hơn mức lương nghề, công việc bình thường. -Xây dựng, áp dung định mức lao động phải tuân thủ các nguyên tắc: + Xây dựng trên cơ sở cấp bậc và phù hợp với cấp bậc công nhân, bảo đảm cải thiện điều kiện làm việc, đổi mới kỹ thuật công nghệ va bảo đảm tiêu chuẩn lao động . + Mức lao động quy định là mức trung bình tiên tiến, bảo đảm số đông NLĐ mà không phải kéo dài thời gian làm việc tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật. c.Mục đich xây dựng thang lương, bảng lương
  12. Thang lương, bảng lương được xây dựng, áp dụng làm cơ sở sở để: -Thỏa thuận tiền lương trong giao kết lao HĐLĐ -Xác định đơn giả tiền lương, thực hiện chế độ nâng bậc lương theo thỏa thuận trong HĐLĐ và thỏa ước lao động tập thể +Đóng và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật +Trả lương ngừng việc và các chế độ khác theo quy định pháp luật lao động +Giải quyết các quyền lợi khác theo thỏa thuận của hai bên va theo quy định của pháp luật lao động d.Quyền quy định thang lương, bảng lương của NSDLĐ và các loại thang lương, bảng lương doanh nghiệp - Quyền quy định thang lương, bảng lương của NSDLĐ +Đối với công ty nhà nước: Do nhà nước quy định, nhà nước giữ quyền ấn định thang lương, bảng lương. +Đối với các doanh nghiệp khác:nhà nước không quy định, chủ doanh nghiệp có quyền qui định thang lương, bảng lương. Bổ sung các bảng 4. Chế độ trả lương a. Các hình thức trả lương  Trả lương theo thời gian
  13. -Trả lương theo thời gian: là hình thức trả lương căn cứ vào thời gian làm việc của người lao động +Lương theo thời gian lao động bao gồm các loại:lương năm,lương tháng và lương tuần,lương ngày và lương giờ -Lương năm: là là tiền lương cho một năm làm việc của người lao động theo mức do pháp luật quy định hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động -Lương tháng: là tiền lương trả cho người lao động được xác địnhh theo mức ghi trong hợp đồng lao động hoặc quy định trong thang lương áp dụng cho NLD đó -Lương tuần: là lương trả hcho một tuần làm việc của người lao động được tính trên cơ sở lương tháng nhân với 12 tháng và chia cho 52 tuần -Lương ngày: là lương trả cho 1 ngày làm việc của NLD được xác định trên cơ sở lương tháng chia cho số ngày làm việc tiêu chuẩn trong tháng của đơn vị sử dụng lao động nhưng không quá 26 ngày -Lương giờ: là lương trả cho 1 giờ làm việc của người lao động được xác định trên cơ sở tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc tiêu chuẩn 1 ngày của đơn vị nhưng không quá 8 giờ Ưu điểm - Dễ hiểu, dễ tính,dễ thực hiện NLĐ có thời gian sáng tạo,tích lũy công việc ,đầu t ư tốt - cho lao động Nhược điểm - Tính chính xác và tính công bằng không cao.
  14. Cách khắc phục Áp dụng việc trả lương và trả thưởng kết hợp đểcho NLĐ để khuyến khích sử dụng tối đa sức lao động,nâng cao trách nhiệm với công việc  Trả lương theo sản phẩm -Trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương căn cứ vào ;số lượng và chất lượng sản phẩm mà NLĐ làm ra.để thực hiện trả lương theo sản phẩm người SDLĐ phải xây dựng định mức khoán sản phẩmcho người lao động trong một thời gian nhất địngh và xác định đơn giá,tiền lương trên một đơn vị sản phẩm -Hình thức ntrar lương hteo sản phẩm gồm nhiều loại:lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân,lương theo sản phẩm tập thể,lương theo sản phẩm gián tiếp,lương theo sản phẩm có thưởng… Ưu điểm - Gắn kết người lao động với kết quả làm việc vì vậy NLĐ sẽ ý thức được trách nhiệm và công việc của mình từ việc hoàn thành định mức, tăng năng xuất lao động. -Tính chính xác và công bằng trong việc trả lương được cao hơn so với việc trả lương theo thời gian. Nhược điểm -Người lao động sẽ chạy theo số lương sản phẩm để đạt được mục đính lương cao hơn là tập trung để phát huy tài năng, tích lũy kinh nghiệm Cách khắc phục -NSDLĐ cần xây dựng định mức lao động một cách thật khoa học:tổ chức và phục vụ tốt nơi làm việc để hạn chế tối đa thời
  15. gian ngừng việc; tổ chức việc kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, làm tốt công tác giáo dục ý thức trách nhiệm của NLĐ… Trả lương khoán  - Trả lương khoán là hình thức trả lương căn cứ vào chất l ượng và khối lượng công việc khoán mà NLĐ thực hiện. - Lương khoán thực chất cũng là một trong những hình thức trả lương theo sản phẩm. -Để thực hiện việc trả lương khoán NSDLĐ cần xác định khối lượng công việc khoán kcho NLĐ,quỹ thời gian thực hiện,quỹ tiền lương cho toàn bộ khối lượng công việc. b.Trả lương trong một số trường hợp đặc biệt • Trả lương cho người lao động học nghề,tập ngề,thử việc Người học nghề, tập nghề trong doanh nghiệp nếu trực tiếp hoạt động tạo ra sản phẩm thì được trả lương. Mức lương của người học nghề do hai bên thỏa thuận nhưng không thấp hơn 70% đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của ngượ làm công việc đó. -Trả lương khi người lao động làm việc vào ban đêm +Công việc làm ban đêm tuy không hiệu quả bằng công việc làm ban ngày. Song do công việc làm ban đêm làm cho con người bị thay đổi nhịp sinh học , bởi thay đổi thời gian, giấc ng ủ bình thường, điều kiện lao động khó thích nghi. Vì vậy ngoài mức lương bình thường trả cho công việc cùng loại được thực hiện vào ban ngày, NSDLĐ phải trả thêm một khoản bù đắp nhất định do sự tăng lên của các yếu tố có hại trong điều kiện lao động. Theo Điều 61 của bộ luật lao động nước ta, NLĐ làm việc vào ban đêm (từ 22 giờ đến 6 giờ đối với các tính phía Bắc đ ến
  16. Thừa Thiên Huế,và từ 21 giờ đến 5 giờ đối với các tỉnh t ừ Đà Nẵng vào phía Nam) được trả thêm ít nhất 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương làm ban ngày. • Trả lương cho người lao động khi làm thêm giờ. Theo Điều 61 Bộ luật dân sự quy định cụ thể như sau: +Nếu làm thêm giờ vào ngày bình thường,NLĐ được trả ít nhất bằng 150%của tiền lương giờ hoặc đơn giá của sản phẩm công việc làm ,theo giờ làm việc tiêu chuẩn. +Nếu làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần của một đơn vị, NLĐ được trả ít nhất bằng 200% của tiền lương hoặc đơn giá tiền lương của sản phẩm công việc trong giờ làm việc tiêu chuẩn. +Nếu làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết hoặc ngày nghỉ có hưởng lương khách (như nghỉ hằng năm), NLĐ được trả lương ít nhất bằng 300% của tiề lương giờ hoặc đơn giá tiền lương của sản phẩm, công việc trong giờ làm việc tiêu chuẩn. +Nếu làm thêm giờ vào đêm, NLĐ còn được trả thêm ít nhất 30% của tiền lương làm thêm giờ ban ngày. Trả lương khi ngừng việc • - Khi gặp sự cố trong sản xuất (sự cố điện, nước, không đủ nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị bị hỏng, tai nạn lao động…) phải ngừng việc thì áp dụng chế độ lương ngừng việc cho người lao động. - Mức lương ngừng việc được quy định cho từng trường hợp cụ thể. Nếu do lỗi của NSDLĐ thì người lao động được trả lương và ngược lại.
  17. -Tiền lương trả cho thời gian ngừng việc là tiền lương theo hợp đồng lao động của tháng trước liền kề và được tính tương ứng với hình thức trả lương theo thời gian do pháp luật quy định. Trả lương trong những ngày nghỉ có hưởng lương của • NLĐ -Trong những ngày nghỉ tết , nghỉ lễ , nghỉ hằng năm và nghỉ việc riêng theo quy định tại điều 73,74 và khoản 3 Điều 167 b ộ luật lao động, NLĐ được hưởng nguyên lương. Trả lương cho người thầu hoặc người có trung gian tương • tự -Trên thực tế có trường hợp NSDLĐ không trực tiếp và trả lương cho NLĐ mà do người cai thầu hay người có vai trò trung gian trực tiếp thực hiện.Việc trả lương và đảm bảo các quy ền lợi khác cho NLĐ trong quá trình làm việc do ng ười thàu hay người có vai trồ trung gian tương tự trực tiếp thực hiện. • Trảlương trong trường hợp có sự sáp nhập,hợp nhất,chia tách doanh nghiệp,chuyển quyền sở hữu,quyền quản lí hoặc quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp. - Khi có sự hợp nhất,chia tách doanh nghiệp.chuyển quyền sở hữu,quyền quản lí hoặc quyền sử dụng tài sản cua doanh nghiệp.việc sử dụng lao động sẽ được thực hieejntheo phương án sử dụng lao động của doanh nghiệp.đối với người sử dụng lao động được tiếp tục sử dụng thì NSDLĐ kế tiếp có trách nhiệm trả lương và các quyền lợi khác cho những người lao động này. Trả lương cho những trường hợp đặc biệt •
  18. - Người lao động phải nghỉ việc do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (lần đầu) được hưởng tiền lương 100% kể từ khi sơ cứu ,cấp cứu đến điều trị ổn định thương tật. - NLĐ được SDLĐ tạm ứng 50% tiền lương theo HĐLĐ của tháng liền kề trong thời gian bị tạm giữ, tạm giam có liên quan trực tiếp đến lao động. Nếu NLĐ bị oan thì được thanh toán đ ủ tiền lương và đực đóng bảo hiểm xã hội trong thời gian bị tạm giam,trách nhiệm thanh toán thuộc về NSDLĐ. - Trong những vụ vi phạm kỉ luật, nếu xét thấy NLĐ nếu tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh. NSDLĐ có quyền tạm đình chỉ công việc đối với NLĐ khi tham khảo ý kiến của công đoàn cơ sở. NLĐ được tạm ứng 50% tiền lương trong thời gian tạm bị đình chỉ công việc. Nếu NLĐ không có lỗi thì NSDLĐ ohari trả đủ tiên lương và phụ cấp lương ttrong thời gian tạm đình chỉ công việc. Nếu NLĐ có lỗi thì bị kỉ luật lao động. NLĐ cũng khồng phải trả lại số tiền lương đã được tạm ứng. 5.Phụ cấp lương a.Khái niệm: là khoản tiền bổ sung vào tiền lương (cơ bản) cho người lao động nhằm bù đắp những yếu tố không ổn định của điều kiện lao động mà khi xác định tiền lương (cơ bản) chưa tính được. b. Các loại phụ cấp của lương.  Phụ cấp khu vực: - Được tính theo lương tối thiểu chung nhằm bù đắp cho người lao động, phải làm việc ở những vùng có những điều kiện địa lí tự nhiên không thuận lợi sinh hoạt khó khăn. Hai yếu tố quan trọng để xác định mức phụ cấp khu vực là yếu tố địa bàn và y ếu tố khí hậu. Phụ cấp khu vực thường được tính theo giờ hành chính cấp xã.
  19. - Phụ cấp được chia theo 7 mức tùy thuộc vào đô tác đ ộng c ủa 2 yếu tố địa bàn và yếu tố khí hậu (01, 02, 03, 04, 05, 06, 07 và 1,0) phụ cấp được thực hiện cùng kỳ trả lương hoặc trợ cấp bao hiểm cho người lao động.  Phụ cấp trách nhiệm công việc: Trong phụ cấp trách nhiệm công việc trong công ty Nhà nước được thực hiện đối vối thành viên chuyên trách hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát và người lao động làm một số công việc đòi hỏi trách nhiệm cao hay đảm bảo công tác quản lý không thuộc chức danh lãnh đạo phụ cấp trách nhiệm được tính theo lương tối thiểu chung. Có 4 mức phụ cấp cụ thể ( 01 , 02 , 04 , 03 và 05 ) phụ thuộc vào mức độ trách nhiệm đ ối v ới công việc .  Phụ cấp độc hại, nguy hiểm: - Chế độ phụ cấp này được áp dụng đối với người lao động làm nghề hoặc công việc có điều kiện lao động độc hại, nguy hiểm hay đặc biệt độc hại , nguy hiểm theo danh mục do Nhà nước quy định mà chưa xác định trong mức lương chức vụ, c ấp bậc, hợp đồng. Phụ cấp độc hại, nguy hiểm được tính theo lương tối thiểu chung bao gồm các mức 01 , 02 , 03 , 04 . Phụ cấp lưu động: chế độ phụ cấp này được áp dụng  đối với người lao động làm nghề hoặc công việc phải thường xuyên, thay đổi địa điểm làm việc và nơi ở. Mức phụ cấp được tính theo tính chất lưu động của công việc bao gồm 3 mức: 02 , 04 và 06 so với lương tối thiểu chung Phụ cấp thu hút: chế độ phụ cấp này áp dụng đối với  người đến làm việc ở vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế và hải đảo xa đất liền có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn. Phụ cấp này bao gồm 4 mức tính theo lương cấp bậc, chức vụ, lương hợp đồng 20% , 30% , 50% , 70%. Thời gian hưởng thụ cấp này của người lao động là từ 3 năm đến 5 năm  Phụ cấp chức vụ trưởng phòng, phó trưởng phòng - Chế độ phụ cấp này được thực hiện trên cơ sở phân hạng, công ty Nhà nước (tổng công ty đặc biệt và tương đương, tổng công ty và tương đương, công ty hạng I , II , III ). Chức vụ
  20. trưởng phòng có 5 mức phụ cấp tính theo lương tối thiểu chung : 03 , 04 , 05 , 06 , 07 , phó trưởng phòng và tương đương cũng có 5 mức tính theo lương tối thiểu chung : 02, 03, 04, 05, 06. III. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC TRẢ LƯƠNG. 1. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động Nhung
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2