intTypePromotion=1

CHUYÊN ĐÊ ̀ 9 CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

Chia sẻ: Le Hoang | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:30

0
410
lượt xem
149
download

CHUYÊN ĐÊ ̀ 9 CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Khái niệm Công ty chứng khoán là một định chế tài chính trung gian chuyên kinh doanh chứng khoán, là đơn vị có tư cách pháp nhân, có vốn riêng và hạch toán độc lập.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: CHUYÊN ĐÊ ̀ 9 CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

  1. CHUYÊN ĐỀ 9 CÔNG TY CHỨNG KHOÁN GV: TS Trân Thị Mông Tuyêt ̀ ̣ ́
  2. Khái niệm Công ty chứng khoán là một định chế tài chính trung gian chuyên kinh doanh chứng khoán, là đơn vị có tư cách pháp nhân, có vốn riêng và hạch toán độc lập.
  3. Tai VN, theo quy chế về tổ chức và hoat ̣ ̣ ̣ ̉ ̣ đông cua CtyCK quy đinh: CtyCK là CtyCP hay Cty TNHH thanh lâp ̀ ̣ hơp phap tai VN được UBCKNN câp giây ̣ ́ ̣ ́ ́ phep thực hiên môt hoăc môt số loai hinh ́ ̣ ̣ ̣ ̣ ̣ ̀ kinh doanh CK: môi giơi chứng khoan; tự ́ ́ doanh chưng khoan; bao lanh phat hanh ́ ́ ̉ ̃ ́ ̀ chứng khoan; tư vân đâu tư chứng khoan. ́ ́ ̀ ́
  4. Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh CK tại VN Có phương án hoạt động kinh doanh phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội và phát triển ngành CK. Có đủ cơ sở vật chất kỹ thuật cho kinh doanh CK. Có mức vốn pháp định cho từng loại hình kinh doanh. Ban GĐ, các nhân viên kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ điều kiện để được cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh CK. Giấy phép bảo lãnh phát hành chỉ được cấp cho Cty có giấy phép tự doanh.
  5. 1. Chức năng của Công ty chứng khoán Tạo ra cơ chế huy động vốn Cung cấp một cơ chế giá cả cho giá trị của các khoản đầu tư. Cung cấp cơ chế chuyển ra tiền mặt cho các nhà đầu tư.
  6. 2. Vai trò của Công ty chứng khoán Vai trò huy động vốn Vai trò cung cấp một cơ chế giá cả Vai trò cung cấp ra một cơ chế chuyển ra tiền mặt Thực hiện tư vấn đầu tư Tạo ra các sản phẩm mới
  7. 3. Mô hình hoạt động của Công ty chứng khoán 3.1 Công ty chuyên doanh chứng khoán. Hoạt động kinh doanh chứng khoán sẽ do các Cty độc lập, chuyên môn hoá trong lĩnh vực chứng khoán đảm nhận, các ngân hàng không trực tiếp tham gia kinh doanh chứng khoán. Ưu điểm của mô hình này:  Hạn chế rủi ro cho hệ thống ngân hàng.  Tạo điều kiện cho TTCK phát triển do tính chuyên môn hoá cao hơn.
  8. 3.2 Công ty đa năng kinh doanh tiền tệ và chứng khoán. Các ngân hàng thương mại hoạt động với tư cách là chủ thể kinh doanh chứng khoán, bảo hiểm và kinh doanh tiền tệ. Mô hình này chia ra hai loại: Loại đa năng một phần: các ngân hàng muốn kinh doanh CK, kinh doanh bảo hiểm phải lập Cty độc lập hoạt động tách rời. Loại đa năng hoàn toàn: các ngân hàng được kinh doanh CK, kinh doanh bảo hiểm bên cạnh kinh doanh tiền tệ.
  9. Ưu điểm: Ngân hàng có thể đa dạng hoá, kết hợp nhiều lĩnh vực kinh doanh, nhờ đó giảm bớt rủi ro cho hoạt động kinh doanh chung. Ngân hàng tận dụng được thế mạnh về vốn để kinh doanh chứng khoán, khách hàng có thể sử dụng nhiều dịch vụ đa dạng và lâu năm của ngân hàng. Hạn chế: Không phát triển được thị trường cổ phiếu. Nếu có biến động trên TTCK, sẽ ảnh hưởng mạnh đến hoạt động kinh doanh tiền tệ của ngân hàng, dễ dẫn đến các cuộc khủng hoảng tài chính.
  10. 4. Cơ cấu tổ chức của Cty chứng khoán Giám đốc Phó Giám Đốc Phó Giám Đốc phụ trách phụ trách P. P. P. P. P. P. Bảo lãnh và Kế toán Tổ chức Phân tích và Môi giới Tự doanh tư vấn Lưu ký phát hành hành chính
  11. Hệ thống các phòng ban chức năng được chia ra làm 2 khối tương ứng với 2 khối công việc mà công ty chứng khoán đảm nhận. - Khối I (front office) :thực hiện giao dịch, mua bán, kinh doanh chứng khoán ( liên hệ đến khách hàng ). Ứng với 1 nghiệp vụ kinh doanh CK, công ty có thể tổ chức 1 phòng để thực hiện. - Khối II (back office): thực hiện công việc yểm trợ khối I. Đối với các công ty chứng khoán lớn còn có thêm chi nhánh văn phòng ở các địa phương hoặc các nước khác hay có thêm phòng quan hệ quốc tế . .
  12. 5. Các nghiệp vụ của Cty chứng khoán 5.1 Môi giới chứng khoán. a. Khái niệm Là môt hoat đông cua Công ty CK đại ̣ ̣ ̣ ̉ diện khách hàng tiến hành giao dịch thông qua cơ chế giao dịch tại Sở giao dịch hay thị trường OTC mà chính khách hàng phải chịu trách nhiệm đối với hậu quả kinh tế của việc giao dịch đó. Quy đinh về vôn tôi thiêu: 25 tỷ VNĐ ̣ ́ ́ ̉
  13. b/ Chức năng của hoạt động môi giới :  Cung cấp dịch vụ Khach hang – Bộ phân nghiên cứu đâu tư ́ ̀ ̣ ̀ ́ ̀ ́ ́ ̀ Khach hang (Ban) – Khach hang (Mua)  Đáp ứng nhu cầu tâm lý của khách hàng khi cần thiết  Khắc phục trạng thái xúc cảm quá mức  Đề xuất thời điểm bán hàng
  14. c/ Những nét đặc trưng của nghề môi giới:  Lao động cật lực, thù lao xứng đáng  Phẩm chất cần có : kiên nhẫn, giỏi phân tích tâm lý và ứng xử  Nỗ lực cá nhân là quyết định, đồng thời không thể thiếu sự hỗ trợ của công ty.
  15. d. Các loại nhà môi giới chứng khoán: Môi giới dịch vụ. Môi giới chiết khấu. Môi giới uỷ nhiệm hay môi giới thừa hành. Môi giới độc lập (hay môi giới “2 đô-la”) Nhà môi giới chuyên môn.
  16. e. Các hoạt động: Mở tài khoản giao dịch. Ký kêt Hợp đông ́ ̀ Quản lý tiền và chứng khoán của khách hàng. Nhận lệnh giao dịch Chỉ nhân phiêu lênh chinh xac, kiêm tra tiên – ̣ ́ ̣ ́ ́ ̉ ̀ ̉ ́ ̀ CK cua khach hang Thực hiên lênh nhanh chong, chinh xac ̣ ̣ ́ ́ ́ Lưu giữ phiêu lênh ́ ̣ Công bố mức phí giao dicḥ …
  17. 5.2 Tự doanh chứng khoán. a. Khái niệm: Là nghiệp vụ mà trong đó công ty chứng khoán tự tiến hành các giao dịch mua bán các chứng khoán cho chính mình. Quy đinh về vôn tôi thiêu: 100 tỷ VNĐ ̣ ́ ́ ̉
  18. b. Những yêu cầu đối với CtyCK trong hoạt động tự doanh: Tách biệt quản lý giữa nghiệp vụ tự doanh và môi giới; giữa tài sản của khách hàng và tài sản của chính công ty. Ưu tiên khách hàng thể hiện là lệnh của khách hàng phải được thực hiện trước lệnh tự doanh của công ty. Bình ổn thị trường nhằm điêu tiết cung cầu. ̀
  19. c. Quy trình nghiệp vụ trong hoạt động tự doanh:  Giai đoạn 1: xây dựng chiến lược đầu tư  Giai đoạn 2: khai thác tìm kiếm cơ hội đầu tư  Giai đoạn 3: phân tích, đánh giá chất lượng cơ hội đầu tư  Giai đoạn 4: thực hiện đầu tư  Giai đoạn 5: quản lý đầu tư và thu hồi vốn
  20. 5.3 Bảo lãnh phát hành chứng khoán. a. Khái niệm: Bảo lãnh phát hành là việc tổ chức bảo lãnh giúp tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán CK, nhận mua một phần hay toàn bộ CK của tổ chức phát hành để bán lại hoặc mua số CK còn lại chưa được phân phối hết. Quy đinh về vôn tôi thiêu: 165 tỷ VNĐ ̣ ́ ́ ̉

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản