Chuyên đề Quản trị maketing, E-marketing

Chia sẻ: Le Dinh Thao | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:38

1
1.009
lượt xem
485
download

Chuyên đề Quản trị maketing, E-marketing

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chuyên đề Quản trị maketing, E-marketing không chỉ tìm hiểu về lĩnh vực marketing mà còn đi về chuyên sâu trong một nhánh của marketing – đó là hình thức Quảng cáo trực tuyến (Online Advertising), một trong những công cụ hiệu quả nhất của Marketing hiện nay.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chuyên đề Quản trị maketing, E-marketing

  1. BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH MÔN CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC ---   --- GVHD: TS. Nguyễn Minh Tuấn SVTH: Lâm Anh Quốc-07709711 Tp.HCM, ngày 20 tháng 12 năm 2010 1
  2. Mục lục Phần mở đâu 1) Mục tiêu nghiên cứu……………………………………………………….…………4 2) Đối tượng nghiên cứu…………………………………………………………. ……..4 3) Phạm vi nghiên cứu…………………………………………………………….…….4 4) Phương pháp nghiên cứu……………………………………………………….……5 5) Kết cấu đề tài……………………………………………………………………….… 5 Phần nội dung Chương 1 cơ sở lí luận 1) Tổng quan về Quản Trị Marketing………………………………………………….5 2) Quảng cáo và đặc điểm của quảng cáo……………………………………………… 7 3) E-marketing và đặc điểm của E-marketing…………………………………………9 Chương 2 thực trạng quảng cáo trực tuyến ở Việt Nam 1) Tổng quan về quảng cáo trực tuyên…………………………………………16 2) Tiềm năng của quảng cáo trực tuyên……………………………………………..17 3) Thị trường quảng cáo trực tuyến ở việt nam các năm gần đây…………………… 19 4) Đánh giá và giải pháp………………………………………………………………25 khiến quảng trực tuyến chưa 4.1)Các nguyên nhân cáo phát triển…………..25 4.2)Một số giải pháp cho thị trường quảng cáo trực tuyến ở việt nam……….27 chương 3 Đánh giá môn học 1) Nhận xét……………………………………………………………………………..30 2) Đánh giá……………………………………………………………………………..31 2
  3. Phần 3 Kết luận LỜI MỞ ĐẦU Chuyên đề môn học có thể nói là môn học hệ thống lại những kiến thức đã tích lũy được và hệ thống lại môn học bản thân mình yêu thích, đồng thời muốn tìm hiểu sâu hơn về lý thuyết cũng như tình hình thực tế hiện nay. Và đó cũng là nguyên do để tôi chọn môn Quản Trị Marketing làm chuyên đề môn học cho mình, không nằm ngoài mục đích hệ thống lại kiến thức mình đã học cũng như muốn chuyên sâu về lĩnh vực mình đam mê. Thực hiện chuyên đề này, tôi không chỉ đi về lĩnh vực Marketing mà còn đi về chuyên sâu trong một nhánh của Marketing – đó là hình thức Quảng Cáo Trực Tuy ến (Online Advertising), một trong những công cụ hiệu quả nhất của Marketing hiện nay. Vậy nên tôi hy vọng những gì tôi trình bày trong bài viết này sẽ giúp cho các bạn nào muốn tìm hiểu sâu về Quảng Cáo Trực Tuyến cũng như giúp cho tôi hệ thống lại những gì mình đã học bốn năm qua tại Trượng Đại Học Công Nghiệp 3
  4. Phần mở đầu 1)Mục tiêu nghiên cứu - Marketing là quá trình làm việc với thị trường gồm có tìm hiểu khách hàng của mình là ai, họ cần gì, muốn gì và làm thế nào để đáp ứng nhu cầu của họ đồng thời tạo ra lợi nhuận. Khách hàng là nhân tố có ý nghĩa s ống còn đối v ới một doanh nghiệp. Nếu không đáp ứng được những thứ mà khách hàng c ần với mức giá phải chăng thì họ sẽ mua của doanh nghiệp khác thay vì mua c ủa chúng ta, như thế việc kinh doanh của doanh nghiệp sẽ nhanh chóng bị thất bại. Mặc khác, nếu chúng ta đáp ứng được nhu cầu của khách hàng thì họ sẽ quay lại mua sản phẩm của chúng ta và sẽ làm cho doanh số của doanh nghi ệp tăng và mang lại lợi nhuận cao. - Để làm được việc này, doanh nghiệp cần có những chiến lược marketing cụ thể và hiệu quả, thường được triển khai xung quanh 4 y ếu tố (còn gọi là 4P) là sản phẩm, giá, chiêu thị và phân phối.Ngoài ra công cụ quảng cáo là một trong những vấn đề không thể thiếu để có thể làm giảm khoảng cách và nhanh chóng đưa sản phẩm đến với người tiêu dùng. - E-marketing( quảng cáo trực tuyến) là một trong những th ể lo ại qu ảng cáo mới mẻ trong thời đại hiện nay, trong môi trường toàn cầu hóa, và công ngh ệ đang phát triển một cách nhanh chóng, thì sự phủ sóng của internet trên toàn th ế 4
  5. giới sẽ là điều tất yếu sẽ xảy ra. Một hình th ức quảng cáo mới m ẻ, nh ưng chi phí lại tốn ít hơn quảng cáo cổ điển và mang lại hi ệu qu ả cao… đó cũng là v ấn đề khiến tất cả các nhà kinh doanh quan tâm, nhưng làm th ế nào đ ể th ực hiện.Thông qua bài báo cáo này để hiểu rõ hơn về E-marketing 2) Đối tượng nghiên cứu - Tổng quan về Quản trị Markting - Quảng cáo và cách tính năng của quảng cáo - Thị trường quảng cáo trực tuyến của Việt Nam qua các năm gần đây - Một số vấn đề và cách giải quyết của thị trường quảng cáo trực tuyến 3) Phương pháp nghiên cứu Các phương pháp được sử dụng gồm phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phân tích, thống kê, suy luận logic, ph ương pháp chuyên gia và kỹ thuật. Phương pháp nghiên cứu: - Nghiên cứu theo thời gian từ quá khứ tới hiện tại và dự đoán trong tương lai - Trong một không gian vĩ mô, là thị trường quảng cáo trực tuy ến t ại vi ệt nam - Các phương pháp thu thập, xử lý, phân tích, tổng h ợp, t ừ các ngu ồn d ữ liệu 4) Phạm vi nghiên cứu - Không gian là tình hình và tiềm lực hiện nay của thị trường quảng cáo trực tuyến Việt Nam - Thời gian: quá khứ và hiện tại. - Nội dung nghiên cứu: thị trường quảng cáo trực tuyến ở Việt Nam. 5) Kết cấu đề tài Bao gồm 3 chương 5
  6. Chương 1 cơ sở lí luận về quản trị marketing và E-marketing( quảng cáo trực tuyến) Chương 2 thực trạng hiện nay của thị trường quảng cáo trực tuyến Việt Nam Chương 3 một số đánh giá và cách giải quyết Phần 2:Nội dung Chương 1: Cở sở lí luận 1) Tổng quan về quản trị marketing - Marketing bắt nguồn từ những nhu cầu và mong muốn của con người. Và trong nên kinh tế đầy tính cạnh tranh, con người thõa mãn những nhu cầu và mong muốn của con người thông qua trao đổi bằng cách chọn mua và tiêu dung các sản phẩm do các doanh nghiệp chào bán trên thị trường. Do có nhiều sản phẩm có thể thõa mãn cùng một nhu cầu, nên việc lựa chọn cảu người tiêu dùng được hướng dẫn bởi các khái niệm lợi ích, chi phí và mức độ thõa mãn. Mặc dù có nhiều cách để nhận được sản phẩm (tự sản xuất, tước đoạt, cầu xin,…) nhưng trao đổi bao giờ cũng là một phương thức cơ bản mà nhờ đó người mua có được thứ mình cần để thõa mãn nhu cầu và người bán tiêu thụ được sản phẩm vì mục tiêu lợi nhuận. - Marketing là hoạt động có ý thức của con người hướng đ ến sự thõa mãn các nhu cầu và mong muốn thống qua các tiến trình trao đổi. Quản trị marketing là một quá trình phân tích, hoạch định, thực hiện và kiểm tra các chương trình marketing nhằm tạo dựng, duy trì và phát triển với khách hàng mục tiêu nhằm đạt các mục tiêu của tổ chức. Công việc chủ yếu của người làm marketing là tìm cách ảnh hưởng đến mức độ, thời điểm và cơ cấu nhu cầu về sản phẩm của thị trường. Nói cách khác, quản trị marketing chính là quản trị sức cầu. - Có năm triết lý cơ bản định hướng cho các doanh nghiệp thực hành các ho ạt đọng marketing của mình. Triết lý sản xuất khẳng định rằng người mua ưa chuộng những sản phẩm có sẵn vớigiá rẻ, vì vậy nhiệm vụ chủ yếu của nhà quản trị là cải 6
  7. tiến sản xuất, nân cao hiệu quả phân phối và giảm giá bán. Triết lý sản phẩm cho rằng vì người tiêu dùng ưa chuộng những sản phẩm có chất lượng cao, giá cả hợp lý, do đó nên tập trung vào việc hoàn thiện sản phẩm, không cần phải khuyến mãi. Ngược lại, những người theo triết lý bán hàng tin chắc rằng người tiêu dùng sẽ không mua nhiều sản phẩm nếu doanh nghiệp thiếu các nỗ lực bán hàng và quảng cáo. Triết lý marketing nhận thức rằng nhiệm vụ của doanh nghiệp là xác định nhu cầu, mong muốn của khách hàng mục tiêu và đem lại sự thõa mãn cao hơn và hiệu quả hơn đối thủ cạnh tranh. Bốn trụ cột chính của quan điểm này là thị trường mục tiêu, nhu cầu của của khách hàng, marketing phối hợp và khả năng sinh lợi. Triết lý marketing xã hội chủ trương rằng sứ mệnh chủ yếu của doanh nghiệp là tạo ra sự thõa mãn cho khách hàng, đáp ứng lợi ích của xã hội và trên cơ sở đó mà đạt các mục tiêu của tổ chức. - Quá trình vận hành hệ thống marketing chịu sự chi phối của bốn mục tiêu cơ bản: tối đa hóa mức độ tiêu dùng, khả năng lựa chọn mua hàng, sự thõa mãn của người tiêu dùng và chất lượng cuộc sống. nhiều người tin tưởng rằng mục tiêu của marketing nên nhằm vào mục tiêu nâng cao chất lượng cuộc sống và phương tiện thích hợp nhất để đạt được điều đó là quan điểm marketing mang tính xã hội. - Quản trị marketing được thực hiện theo một tiến trình bao gồm: phân tích c ơ hội thị trường, xác định thị trường mục tiêu (đo lường và dự báo nhu cầu, phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, định vị thị trường), hoạc định chiến lược marketing, triển khai marketing-mix, tổ chức thực hiện và kiểm tra hoạt động marketing. Vì thị trường luôn thay đổi và không một doanh nghiệp nào có thể tồn tại mà chỉ dựa vào sản phẩm và thị trường đang có, nên nó phải điều tra nghiên cứu khách hàng, phân tích những biến đổi của môi trường, các xu hường tiêu dùng, thái độ ứng xử của người mua, qua đó mà phát triển các cơ hội và vận dụng vào hoạt động marketing của mình. Doanh nghiệp cần phải đo lường nhu cầu hiện tại, dự báo nhu cầu tương lai c ủa th ị trường về sản phẩm để quyết định quy mô kinh daonh và cách thức thâm nhập thi trường. doanh nghiệp cũng phải phân đoạn thì trường theo những đặc điểm của khách hàng và chọn thị trường mục tiêu đủ sức hấp dẫn về quy mô, cơ cấu và phù hợp với khả năng marketing của mình. Đối với mỗi thị trường mục tiêu cần xác đ ịnh vị trí c ủa 7
  8. của nhãn hiệu sản phẩm trong tâm trí khách hàng thế thuộc tính có ưu thế đ ặc biệt so với đối thủ cạnh tranh. Trên cơ sở đó, hình thành một chiến l ược marketing với nh ững mục tiêu và marketing-mix phù hợp, ngân sách tương ứng. Cuối cung cần phải tổ chức thực hiện và kiểm tra hoạt động marketing bằng cách xây dựng các chính sách hỗ tr ợ, triển khai các chương trình hành động cụ thể, các tiêu chuẩn kiểm tra và tiến hành những điều chỉnh cần thiết nhằm đảm bảo đạt được các mục tiêu marketing. 2) Quảng cáo và đặc điểm của quảng cáo: a) Quảng cáo là gì:Quảng cáo là hình thức tuyên truyền, giới thiệu thông tin về sản phẩm, dịch vụ, công ty hay ý tưởng, quảng cáo là hoạt động truyền thông phi tr ực ti ếp giữa người với người mà trong đó người muốn truyền thông phải trả tiền cho các phương tiện truyền thông đại chúng để đưa thông tin đến thuyết phục hay tác động đến người nhận thông tin. b) Lịch sử Quảng cáo: - Theo các tài liệu còn ghi lại thì cha đẻ của hình thức quảng cáo là một người Ai Cập cổ. Ông đã dán tờ thông báo đầu tiên trên tường thành Thebes vào khoảng năm 3000 trước Công nguyên. - Vài thế kỷ sau đó, ở Hy Lạp hình thức thông báo này trở nên rất phổ biến khi các thông tin dành cho công chúng được vẽ lên các tấm bảng gỗ trưng bày ở quảng trường thành phố. - Nếu như các bảng quảng cáo đã phát triển nhanh sau sự ra đời của phương pháp in (bức áp phích đầu tiên do Caxton, người Anh, in từ năm 1477), thì họa sĩ Pháp J.Chéret (1835-1932) lại là người phát minh ra hình thức quảng cáo hiện đại. Đó là tờ quảng cáo một buổi biểu diễn năm 1867, gồm một câu ngắn và một hình ảnh màu mè gây ấn tượng mạnh. Tuy nhiên, chính họa sĩ Italy L.Cappiello (1875-1942) mới là người đầu tiên thực sự đề cập tới áp phích quảng cáo với tấm biển quảng cáo kẹo chocolate "Klaus" của ông năm 1903. c) Đặc điểm của quảng cáo 1. Quảng cáo là một hình thức truyền thông được trả tiền để thực hiện. 2. Người chi trả cho nội dung quảng cáo là một tác nhân được xác định. 8
  9. 3. Nội dung quảng cáo nhằm thuyết phục hoặc tạo ảnh hưởng tác động vào người mua hàng. 4. Thông điệp quảng cáo có thể được chuyển đến khách hàng bằng nhiều phương tiện truyền thông khác nhau. 5. Quảng cáo tiếp cận đến một đại bộ phận khách hàng tiềm năng. 6. Quảng cáo là một hoạt động truyền thông marketing phi cá thể d) Các thể loại quảng cáo Quảng cáo thông qua các phương tiện thông tin đại chúng như: Truyền hình - - Báo chí - Internet - Phát thanh Quảng cáo trực tuyến - Quảng cáo qua bưu điện - Quảng cáo trên các phương tiện vận chuyển - Quảng cáo qua các trang vàng - Quảng cáo trên tờ rơi, áp phích, pano hay băng-rôn - Quảng cáo trên bao bì sản phẩm - Quảng cáo qua gửi thư trực tiếp - Quảng cáo truyền miệng - Quảng cáo từ đèn LED - e) Các loại hình quảng cáo phổ biến. - Quảng cáo thương hiệu (brand advertising): Quảng cáo xây dựng thương hiệu nhằm xây dựng một hình ảnh hay sự nhận biết về một thương hiệu về lâu dài. 9
  10. Nội dung quảng cáo nầy thường rất đơn giản vì chỉ nhấn mạnh vào thương hiệu là chính. - Quảng cáo địa phương (local advertising): Quảng cáo địa phương chủ yếu thông báo đến khách hàng rằng sản phẩm đang có mặt tại một điểm bán hàng nào đó nhằm lôi kéo khách hàng đến cửa hàng. (như quảng cáo khai trương của hàng hay quảng cáo của các siêu thị). - Quảng cáo chính trị (political advertising): Chính trị gia thường làm quảng cáo để thuyết phục cử tri bỏ phiếu cho mình hoặc ủng hộ chính kiến, ý tưởng của minh. Các chiến dịnh vận động tranh cử tổng thống Mỹ là một ví dụ điển hình. - Quảng cáo hướng dẫn (directory advertising): Đây là hình thức quảng cáo nhằm hướng dẫn khác hàng làm thế nào để mua một sản phẩm hoặc dịch vụ. (chẳng hạn như niên giám những trang vàng). - Quảng cáo phản hồi trực tiếp (direct-respond advertising): Hình thức quảng cáo nầy nhằm để bán hàng một cách trực tiếp, khách hàng mua sản phẩm chỉ vi ệc gọi điện thoại hoặc email, sản phẩm sẽ được giao đến tận nơi. - Quảng cáo thị trường doanh nghiệp (Business-to-business advertising): Loại hình quảng cáo nầy chỉ nhắm vào khách mua hàng là doanh nghiệp, công ty chứ không phải là người tiêu dùng. Chẳng hạn như quảng cáo các sản phẩm là nguyên liệu sản xuất, hoặc các sản phẩm chỉ dùng trong văn phòng nhà máy. - Quảng cáo hình ảnh công ty (institution advertising): Loại hình quảng cáo nầy nhằm xây dựng sự nhận biết về một tổ chức, hay thu phục cảm tình hay sự ủng hộ của quầng chúng đối với một công ty, tổ chức. (chẳng hạn như quảng cáo của các tổ chức thuộc liên hợp quốc, hay quảng cáo của các công ty sản xuất thuốc lá nhằm làm cho hình ảnh công ty mình thân thiện với công chúng hơn) 10
  11. - Quảng cáo dịch vụ công ích (public service advertising): Thường là quảng cáo hỗ trợ cho các chương trình, chiến dịch của chính phủ (như sinh đẻ kế hoạch, an toàn giao thông ...) - Quảng cáo tương tác (interact advertising): Đây chủ yếu là các hoạt động quảng cáo bằng internet nhắm đến cá nhân người tiêu dùng. Thường người tiêu dùng sẽ trả lời bằng cách click vào quảng cáo hoặc chỉ lờ đi 3) E-Marketing và đặc điểm của E-marketing a) E-marketing là gì: - E-Marketing là hình thức quảng cáo trên mạng, quảng cáo trên cộng đồng mạng nhằm thúc đẩy xúc tiến việc bán hàng, quảng bá thương hiệu, hình ảnh, dịch vụ c ủa công ty đến với khách hàng. - Internet Marketing, Email Marketing, Quảng cáo trên mạng... là những ngôn ngữ thường gặp và đây cũng chính là hình thức Marketing online hay còn gọi là quảng cáo trực tuyến (E-marketing). - Cũng như các loại hình quảng cáo khác, quảng cáo trực tuyến nhằm cung cấp thông tin, đẩy nhanh tiến độ giao dịch giữa người mua và người bán. Nhưng quảng cáo trên Web khác hẳn quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng khác, nó giúp người tiêu dùng có thể tương tác với quảng cáo. Khách hàng có thể nhấn vào quảng cáo để lấy thông tin hoặc mua sản phẩm cùng mẫu mã trên quảng cáo đó, thậm chí họ còn có thể mua cả sản phẩm từ các quảng cáo online trên Website. - Quảng cáo trực tuyến đã tạo cơ hội cho các nhà quảng cáo nhắm chính xác vào khách hàng của mình, và giúp họ tiến hành quảng cáo theo đúng với sở thích và thị hiếu của người tiêu dùng. Các phương tiện thông tin đại chúng khác cũng có khả năng nhắm chọn, nhưng chỉ có mạng Internet mới có khả năng tuyệt vời như thế. b) Đặc điểm của quảng cáo trực tuyến 11
  12. - Đặc điểm cơ bản của hình thức quảng cáo trực tuyến là khách hàng có thể tương tác với quảng cáo, có thể click chuột vào quảng cáo để mua hàng, để lấy thông tin về sản phẩm hoặc có thể so sánh sản phẩm này với sản phẩm khác, nhà cung cấp này với nhà cung cấp khác… - Quảng cáo trực tuyến sẽ giúp cho nhà cung cấp có thể lựa chọn được khách hàng mục tiêu và tiềm năng mà doanh nghiệp muốn hướng tới từ đó giúp doanh nghiệp cắt giảm được nhiều chi phí, nâng cao hiệu quả của công việc kinh doanh. Đây là đ ặc điểm cơ bản nhất mà các loại hình quảng cáo khác không có được như: quảng cáo Tivi, Raddio, báo giấy... 12
  13. c) Hiệu quả của quảng cáo trực tuyến - Hiệu quả của quảng cáo trực tuyến mang lại vô cùng lớn nay khi mà Internet đã chiếm lĩnh thị trường, chỉ cần một vài lần click chuột là bật cứ đâu trên thế giới này bạn cũng có thể biết thông tin của bất kỳ sản phẩm, dịch vụ hay như các thông tin mà bạn muốn. - Việc quảng cáo trên mạng sẽ giúp bạn lựa chọn định vị được khách hàng tiềm năng, khách hàng mục tiêu do đó sẽ tiết kiệm rất nhiều chi phí giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả trong việc kinh doanh. d) Những ưu điểm của quảng cáo trực tuyến - Quảng cáo trực tuyến giúp giảm tối đa chi phí: Quảng cáo trên mạng (quảng cáo trực tuyến) có rất nhiều hình thức. Tùy theo ngành nghề kinh doanh, chiến dịch quảng cáo mà chọn những hình thức khác nhau và mức chi phí khác nhau. Tuy nhiên, nhìn chung các hình thức quảng cáo trực tuyến khá rẻ, vì vậy, bạn sẽ giảm được một khoản chi phí tối ưu. - Quảng cáo trực tuyến giúp tìm đúng khách hàng tiềm năng: Quảng cáo trực tuyến bao gồm nhiều hình thức quảng cáo, với mỗi hình thức quảng cáo khác nhau sẽ giúp bạn hướng đến một nhóm đối tượng khách hàng khác nhau, lựa chọn đúng được khách hàng tiềm năng và sẽ dễ dàng quản lý theo dõi và hỗ khách hàng hơn. Họ có thể nhắm vào các công ty, các quốc gia hay khu vực địa lý cũng như họ có thể sử dụng cơ sở dữ liệu để làm cơ sở cho tiếp thị trực tiếp. Họ cũng có thể dựa vào sở thích cá nhân và hành vi của người tiêu dùng để nhắm vào đối tượng thích hợp. - Quảng cáo trực tuyến - dễ thực hiện và quản lý chiến dịch: Việc vận hành và quản lý các chiến dịch cũng dễ dàng, bạn có thể chạy chiến dịch 24/24, ở bất kỳ đâu trên thế giới và có thể ngưng lại bất cứ khi nào bạn muốn. 13
  14. Bạn có thể quản lý được các chi phí, hoạch định chi phí cho chiến dịch quảng cáo một cách dễ dàng. Trong đó, có nhiều loại hình quảng cáo trực tuyến như: đăng banner, quảng cáo Google Adwords, quảng bá bằng dịch vụ SEO… phù hợp với mô hình của các công ty trong thời điểm hiện nay. - Quảng cáo trực tuyên-Khả năng theo dõi: Các nhà tiếp thị trên mạng có thể theo dõi hành vi của người sử dụng đối với nhãn hiệu của họ và tìm hiểu sở thích cũng như mối quan tâm của những khách hàng triển vọng. Ví dụ, một hãng sản xuất xe hơi có thể theo dõi hành vi của người sử dụng qua site của họ và xác đ ịnh xem có nhi ều người quan tâm đến quảng cáo của họ hay không? + Các nhà quảng cáo cũng có thể xác định được hiệu quả của một quảng cáo (thông qua số lần quảng cáo được nhấn, số người mua sản phẩm, và số lần tiến hành quảng cáo,…) nhưng điều này rất khó thực hiện đối với kiểu quảng cáo truyền thống như trên tivi, báo chí và bảng thông báo. - Quảng cáo trực tuyến-Tính linh hoạt và khả năng phân phối: Một quảng cáo trên mạng được truyền tải 24/24 giờ một ngày, cả tuần, cả năm. Hơn nữa, chiến dịch quảng cáo có thể được bắt đầu cập nhật hoặc huỷ bỏ bất cứ lúc nào. Nhà quảng cáo có thể theo dõi tiến độ quảng cáo hàng ngày, xem xét hiệu quả quảng cáo ở tuần đầu tiên và có thể thay thế quảng cáo ở tuần thứ hai nếu cần thiết. Điều này khác hẳn kiểu quảng cáo trên báo chí, chỉ có thể thay đổi quảng cáo khi có đợt xuất bản mới, hay quảng cáo tivi với mức chi phí rất cao cho việc thay đổi quảng cáo thường xuyên. - Quảng cáo trực tuyến-Tính tương tác: Mục tiêu của nhà quảng cáo là gắn khách hàng triển vọng với nhãn hiệu hoặc sản phẩm của họ. Điều này có thể thực hiện hiệu quả trên mạng, vì khách hàng có thể tương tác với sản phẩm, kiểm tra sản phẩm và nếu thoả mãn thì có thể mua. Ví dụ, một quảng cáo cho phần mềm máy tính có th ể đưa khách hàng tới nơi trưng bày sản phẩm để lấy thông tin và kiểm tra trực tiếp. Nếu khách hàng thích phần mềm đó, họ có thể mua trực tiếp. Không có loại hình thông tin 14
  15. đại chúng nào lại có thể dẫn khách hàng từ lúc tìm hiểu thông tin đến khi mua s ản phẩm mà không gặp trở ngại nào như mạng Internet. e) Quảng cáo trực tuyến có những hạn chế sau: - Khác với các phương tiện quảng cáo khác, để tiếp cận được với quảng cáo trực tuyến đối tượng tiềm năng của bạn phải có máy tính và máy tính phải đ ược nối mạng Internet - Người dùng phải có kỹ năng duyệt web - Ở các nước phát triển, việc tin tưởng vào quảng cáo và mua hàng trực tuy ến đang rất phổ biến, còn ở nước ta, đây mới chỉ là xu hướng và chỉ thực sự có hiệu l ực cho một số ngành nghề phù hợp. - Các văn bản và chính sách đang trong quá trình hoàn thiện, còn nhiều kẽ hở cho lừa đảo trực tuyến phát triển cũng làm giảm độ tin cậy của quảng cáo trực tuyến. f) Các loại hình quảng cáo trực tuyến: - E-mail marketing: Hình thức quảng cáo trực tuyến sơ khởi và khá phổ biến. Nó tạo cơ hội cho các công ty tùy biến nội dung quảng cáo và phân phối tới khách hàng với chi phí rẻ. Gần gũi với hình thức này nhưng hiện đại hơn là dịch vụ cung cấp thông tin giản đơn RSS (Really Simple Syndication), được hỗ trợ bởi công cụ tập hợp tin tức từ nhiều trang web và phân phối tới người sử dụng. Hình thức này được xem là có hiệu quả cao hơn so với việc gửi e-mail nhưng đồng thời có thể giúp tránh được nguy cơ bị công cụ lọc e-mail và pop-up chặn lại hoặc lạm dụng để phát tán thư rác. - Quảng cáo banner-logo: Đặt logo hoặc banner quảng cáo trên các trang web có lượng người truy cập cao hoặc có thứ hạng cao trên Google.Đây là cách quảng cáo phổ biến nhất và được đánh giá là có hiệu quả cao trong việc quảng bá thương hiệu, đ ồng thời nhắm đến khách hàng tiềm năng trên Internet. - Text link: Là cách đặt quảng cáo bằng chữ có đường dẫn đến địa chỉ trang web hoặc sản phẩm, dịch vụ. Lợi ích của hình thức này là khi người sử dụng truy cập 15
  16. vào các trang tìm kiếm (search engine) nó sẽ tự động cập nhật trang web của khách hàng lên danh mục được tìm. - Quảng cáo với từ khóa: Đây được xem là hệ thống quảng cáo có tính năng thông minh, nhắm chọn vào những từ khóa nhất định. Mỗi trang kết quả của Google, Yahoo! hoặc Monava của Việt Nam đều có sử dụng hình thức này. Với bất cứ từ khóa liên quan đến dịch vụ/sản phẩm nào đó các mẩu quảng cáo sẽ xuất hiện bên phải/trên cùng hoặc dưới cùng màn hình ở các trang hiển thị kết quả tìm kiếm đầu tiên. Nghĩa là khi khách hàng truy tìm một từ khóa bất kỳ, các cỗ máy tìm kiếm lập tức mang một nhà tài trợ (sponsor) có liên quan đặt ngay lên đầu kết quả tìm kiếm. - Quảng cáo “trả theo hành động”: Được xem là hình thức quảng cáo mới, một thuật ngữ của Google. Chẳng hạn chỉ khi khách ghé thăm trang web có mua hàng hoặc điền phiếu thì các nhà cung cấp mới thu phí quảng cáo của doanh nghi ệp. Hình thức này được xem là chỉ có lợi ở môi trường thương mại điện tử tiên tiến, nơi các giao dịch được thực hiện trực tuyến dễ dàng, tiện lợi và an toàn. - Google AdSense: Chủ nhân của một trang web có thể tích hợp phần mềm này để hiển thị các quảng cáo lên trang của mình dưới dạng văn bản, hình ảnh hay video, được Google quản lý và tính giá đối với bên đi quảng cáo trên cơ sở trả cho mỗi click hay 1.000 click và gần đây là cho mỗi hành động. Chủ nhân của trang web chấp nhận đăng quảng cáo của Google sẽ được hãng chia hoa hồng theo tỷ lệ. - Rich Media/Video: Một hình thức tiềm năng của quảng cáo trên các phương tiện truyền thông được các chuyên gia kinh tế đánh giá cao với các video quảng cáo như trên truyền hình. Những địa chỉ tiện lợi và có hiệu quả cho các loại hình này là các trang web chia sẻ video, hoạt hình, nhạc trực tuyến và đặc biệt là trò chơi tr ực tuy ến. Các công ty quảng cáo có thể đăng xen sản phẩm, dịch vụ vào các loại hình này đồng thời xây dựng một số thành phần tích hợp liên quan đến thương hiệu của họ. Hình thức này được dự báo có tốc độ tăng trưởng cao nhất trong các loại hình quảng cáo trực tuyến. g) Những lưu ý khi mua quảng cáo trực tuyến 16
  17. - Cũng giống như bất kỳ phương tiện quảng cáo khác, khi thực hiện chiến dịch quảng cáo trên mạng bạn phải được lập kế hoạch chiến lược nhằm đảm bảo tiền bỏ ra được sử dụng hiệu quả và đạt được các mục tiêu đề ra. - Bạn cần trả lời được câu hỏi: Thị trường được nhắm tới có ở trên mạng không? Và nếu có thì ở chỗ nào trên mạng?. Mặc dù nhiều con số thống kê về mạng Internet còn chưa thống nhất, nhưng điều không thể phủ nhận là mạng toàn cầu này có hàng tỉ người sử dụng. Tuy nhiên, nếu không ai trong số những người vào mạng này nằm trong thị trường mà bạn nhắm tới thì chiến dịch quảng cáo trên mạng trở nên vô ích. Hãy điểm qua những thế mạnh của quảng cáo trực tuyến vượt trội so với quảng cáo truyền thông: - Phân khúc thị trường rõ ràng: Mỗi website hay công cụ trên Internet đều có những đối tượng sử dụng nhất định. Việc khảo sát thông tin người sử dụng được thực hiện khá đơn giản và đáng tin cậy, giúp các doanh nghiệp định hướng chính xác con đường ngắn nhất dẫn đến khách hàng tiềm năng của mình. Khách hàng có thể dùng các hình thức như đặt banner ở các site nổi tiếng, lượng truy cập đông hay lựa chọn quảng cáo Google Adwords và dịch vụ SEO (tối ưu hóa website trên các công cụ tìm kiếm)… Các hình thức này giúp cho doanh nghiệp tìm đúng khách hàng mục tiêu. - Ghi nhận phản ứng khách hàng: Bao nhiêu người nhìn thấy mẫu quảng cáo sản phẩm của bạn? Bao nhiêu người đã click vào? Họ đã xem những thông tin gì, lưu lại ở mục nào lâu nhất trong website về sản phẩm? Tất cả những thông tin quan tr ọng này chỉ là mơ ước trong quảng cáo truyền thống, nhưng sẽ hiển thị rất rõ ràng trong bản báo cáo hàng tháng mà doanh nghiệp nhận được từ website đã đặt banner. Những số liệu này cho phép doanh nghiệp xác định được thị hiếu khách hàng, từ đó xây dựng chiến lược quảng cáo lâu dài phù hợp với nhu cầu của họ. 17
  18. - Sự hỗ trợ của công nghệ mới: Tận dụng những tính chất của công nghệ số hóa, các nhà quảng cáo có thể tạo những mẫu quảng cáo sống động, sáng tạo bởi tính chất không giới hạn phương pháp quảng cáo trực tuyến. Càng sáng tạo, các doanh nghiệp càng có nhiều cơ may thu hút sự chú ý của khách hàng. - Chi phí hợp lý: Doanh nghiệp có thể kiểm soát chi phí của mình một cách tối ưu: chi phí bỏ ra là bao nhiêu và đánh giá kết quả mang lại ngay sau khi kết thúc chi ến dịch như khi sử dụng đặt banner, SEO hay Google Adwords... Nắm được các thông tin này, các doanh nghiệp sẽ cân nhắc trước khi đưa ra quyết định lựa chọn hình thức cho chiến dịch quảng cáo. - Sự linh động: doanh nghiệp có thể chủ động được không gian và thời gian quảng cáo trực tuyến, không phụ thuộc vào khung giờ như hình thức quảng cáo trên TV hay các phương tiện quảng cáo khác. Điều này giúp cho doanh nghiệp tạo sự linh hoạt và ứng phó nhanh trong thời đại công nghệ số hóa. Dưới đây là bảng so sánh quảng cáo trực tuyến trên tech24 và quảng cáo trên truyền hình: Đề mục Truyền hình Tech24.vn Chi phí quảngChi phí thấp, khoảng: Chi phí rất cao, có thể là: 2.000.000VND/tuần cáo 150.000.000VND/phút Thời gianThời gian quảng cáo dài: TínhThời gian quảng cáo ngắn: Chỉ tính quảng cáo theo tuần, tháng, quý, năm theo phút, giây Phạm vi quảngToàn thế giới nơi có kết nốiToàn quốc nơi có phủ sóng truyền cáo Internet. hình. Phân tán, số lượng đông, nhưng phần Người nhiều không quan tâm đến quảng cáo xem Tập trung, đúng đối tượng quảng cáo vì họ không có nhu cầu, họ xem để giải trí. Thời điểm xemBất kỳ thời điểm nào trongCố định tại thời điểm phát sóng, theo 18
  19. ngày, truy cập vào website là quảng cáo chương trình lên lịch trước thấy quảng cáo Tính chủ độngXem quảng cáo tự nguyện vàXem quảng cáo bị động, có thể gây khi xem quảngchủ động, khả năng giao dịchphản cảm, khán giả thường chuyển thành công sẽ cao kênh khi đến quảng cáo cáo Thông tin về sản phẩm, dịch vụ, Lượng thông Thông tin bị giới hạn do thời gian và thương hiệu, năng lực truyền tin truyền tải chi phí tải nhiều, không giới hạn thứcPhong phú: Bài viết, hình ảnh, Hình truyền tảivideo clip, âm thanh, đường link,Hạn chế: Hình ảnh, âm thanh file đính kèm, có thể gửi catalog thông tin Hình thức liên hệ ngoài điệnCó thêm các phương thức liên thoại, Fax vàhệ qua email, tin nhắn riêng,Không có hệ trựcYahoo Messenger, Voice chat liên tiếp Mạng Internet đang dần thay thế Chuyển sang làm việc trên máy Xu hướng mới truyền hình, xu hướng quảng cáo cũng tính và mạng Internet nhiều hơn như vậy Thông tin vẫn có thể được lưuThông tin không được phát lại trừ khi Hậu quảng cáo lại lâu dài và dễ dàng tìm thấyký hợp đồng và thanh toán chi phí bởi Google quảng cáo mới Chương 2: Thực trạng thị trường quảng cáo trực tuyến ở việt nam 1) Tổng quang về E-marketing: - Việt Nam là quốc gia có dân số trẻ với tốc độ phát triển Internet đáng kinh ngạc kể từ khi bắt đầu có Internet năm 1997. Hiện tại có khoảng 25,1 triệu người sử dụng Internet, tốc độ tăng trưởng khoảng 30% mỗi năm và có thể lên tới 47 tri ệu người vào 19
  20. năm 2013. Tỷ lệ người tham gia các mạng xã hội lên tới 16,12 triệu tức là 77,5% t ổng số người dùng Internet. Tin tức, báo mạng chiếm vị trí rất quan trọng trong đời sống trực tuy ến khi có t ới 89% lượng truy cập rơi vào các trang báo điện tử, 82% sử dụng các công c ụ tìm ki ếm, 73% chat và dịch vụ email được khai thác ở mức 58%... - Game trực tuyến cũng là điểm hấp dẫn do đặc điểm dân số trẻ. Có tới 57% thanh thiếu niên tại các thành phố thường xuyên tham gia các trang game online. - Tốc độ phát triển về băng thông Internet cũng giúp cho các hình thức giải trí như nghe nhạc (67%), xem video trực tuyến (43%), download/upload ảnh (30%), webcam (21%).. phát triển mạnh. Các trang thông tin dành cho lứa tuổi teen đạt tới hàng triệu pageviews mỗi tháng càng khẳng định vai trò ngày càng quan trọng của l ứa tuổi này tới sự phát triển của Internet Việt Nam. - Blog cũng có sức hấp dẫn rất lớn đối với giới trẻ khi có khoảng 55% thanh niên trong lứa tuổi 15 đến 25 sở hữu blog cho riêng mình. 2) Tiềm năng của nghành quảng cáo trực tuyến tại việt nam: a) Quảng cáo trực tuyến - Năm 2009, thị trường quảng cáo trực tuyến của Việt Nam đạt khoảng 15,5 triệu USD. So với năm 2008 thì mức tăng trưởng đạt khoảng 71%, và phần lớn (khoảng 80%) là hình thức thông qua hình thức bán ô quảng cáo (banner). - Đánh giá của những nhà phân tích đưa ra cho thấy, nhịp độ tăng tr ưởng c ủa th ị trường quảng cáo Internet Việt Nam trong vòng 2-3 năm tới sẽ đứng ở mức khoảng 50%/năm. Như vậy có nghĩa là thậm chí không cần sự ảnh hưởng của “dự án l ớn” được đề xuất, đến năm 2012 thị trường sẽ đạt con số khoảng 31,5 triệu USD. Trong quá trình phát triển thị trường, phần trăm của hình thức bán ô quảng cáo sẽ giảm đi, nhưng không quá nhiều. - Việt Nam hiện giờ là một trong những quốc gia có tốc độ tăng trưởng số lượng người dùng đứng đầu thế giới. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê tháng 7/2010, số người sử dụng Internet tại thời điểm cuối tháng 7/2010 đạt 25,1 triệu người. 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản