JOMC 221
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
Kết luận
Khi xét đến lực gió, cả phương pháp tính thủ công bằng bảng
tính và sử dụng phần mềm cho diaphragm shell object đều cho kết
quả tương đồng trong mỗi tiêu chuẩn, nhưng có sự khác biệt giữa các
tiêu chuẩn. Eurocode thường cho giá trị lực glớn nhất, đặc biệt
phần trên công trình, trong khi TCVN có giá trị thấpn so với ASCE
Eurocode. Khi tính toán thủ công, lực gió theo Eurocode vẫn cao
hơn đáng kể so với hai tiêu chuẩn còn lại, xu hướng này tiếp tục
duy trì khi t đến lực gió tác dụng lên diaphragm và shell object.
Điều này phản ánh sự khác biệt trong cách xác định áp lực gió giữa
các tiêu chuẩn.Cả ba tiêu chuẩn đều xét đến hệ số khí động học của
mặt bên công trình (side wall). Khi sử dụng phương pháp gán gió theo
shell object, hệ số này được tận dụng đầy đủ theo tiêu chuẩn, trong
khi phương pháp gán gió theo diaphragm không áp dụng hệ số khí
động học của mặt bên (side wall).
Về phân tích chuyển vị đỉnh công trình, phương pháp hình
hóa bằng shell object xu hướng cho kết quả chuyển vị lớn hơn so
với diaphragm, đặc biệt theo hai phương ngang Ux và Uy. Điều này là
do shell object hình a kết cấu chi tiết hơn, phản ánh chính xác
hơn tác động của gió. Tuy nhiên, sự chênh lệch về chuyển vị giữa hai
phương pháp không quá lớn, đảm bảo độ tin cậy trong thiết kế.So
sánh giữa các tiêu chuẩn, Eurocode tiếp tục cho giá trị chuyển vị lớn
nhất, ASCE cao hơn TCVN, trong khi TCVN giá trị nhỏ nhất.
Chuyển vị theo Ux Uy cũng khác nhau giữa các tiêu chuẩn, với
Eurocode thể hiện sự chênh lệch rệt hơn giữa hai phương so với
Nhìn chung, cả ba tiêu chuẩn đều đưa ra phương pháp tính
toán đáng tin cậy, nhưng mức độ chi tiết kết qusự khác biệt.
Eurocode thường cho giá trlực gchuyển vị lớn n, trong khi
ASCE TCVN xu hướng thấp n, tối ưu hóa thiết kế theo các
tiêu chí khác nhau. Việc lựa chọn phương pháp mô hình hóa phù hợp
phụ thuộc vào yêu cầu thiết kế, độ chính xác mong muốn tài
nguyên tính toán sẵn có.
Tài liệu tham khảo
Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng, Bộ Xây Dựng, TCVN 2737:2023, Tải
trọng và tác động. Hà Nội, Việt Nam: Bộ Xây Dựng, 2023.
Bộ Xây Dựng, QCXD 02:2022/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về số liệu
điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng. Nội, Việt Nam: Bộ Xây Dựng,
M. C. Nguyễn, “Tính toán tải trọng gió lên nhà cao tầng theo tiêu chuẩn
Eurocode,” Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kiến trúc Nội, Nội,
Việt Nam, 2011.
Bộ y Dựng, Tải trọng tác động: Tiêu chuẩn thiết kế
Hà Nội, Việt Nam: Bộ Xây Dựng, 1995.
Đ. D. Ngô, “So sánh tiêu chuẩn tính toán tải trọng gió theo tiêu chuẩn Việt
Nam TCVN 2737:1995 với tiêu chuẩn Châu Âu EUROCODES EN1991
& tiêu chuẩn Hoa Kỳ ASCE/SEI 7 05,” Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học
Dân Lập Hải Phòng, Hải Phòng, Việt Nam, 2015.
*Liên h tác gi: tavanphan@gmail.com
Nhn ngày 17/03/2025, sa xong ngày 20/04/2025, chp nhn đăng ngày 22/04/2025
Link DOI: https://doi.org/10.54772/jomc.02.2025.875
Chuyển đổi số trong quản lý xây dựng đô thị Cao Bng: Vai trò của BIM GIS
Nguyễn Văn Thành1, Tạ Văn Phấn2 *
1 Sở Xây dựng tỉnh Cao Bằng, NCS ngành Quản lý xây dựng, Trường Đại học Thủy Lợi
2 Khoa Công trình, Trường Đại học Thủy Lợi
T KHÓA
TÓM TT
Chuyn đi s
BIM
GIS
Qu
n lý xây dng đô th
Cao B
ng
Ngh
quyết 57
Phát tri
n bn vng
Chuyển đổi số đang trở thành xu hướng tất yếu trong quản lý xây dựng đô thị, đặc biệt tại các đô thị miền
núi như Cao Bằng, nơi công tác quy hoạch, giám sát quản lý xây dựng còn gặp nhiều thách thức. Nghị
quyết 57
-
NQ/TW đã đề ra yêu cầu đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong lĩnh vực xây dựng nhằm nâng
cao hiệu ququản lý và phát triển đô thị bền vững. Bài báo này phân tích vai trò của hai công nghệ quan
trọng,
BIM (Mô hình thông tin công trình) và GIS (Hệ thống thông tin địa lý), trong việc thực hiện mục tiêu
của Nghị quyết 57, đồng thời nâng cao hiệu quả quản xây dựng đô thị tại Cao Bằng. Thông qua nghiên
cứu thực tiễn, bài báo đánh giá thực trạng ứng dụng công nghệ số trong quản lý xây dựng, xác định những
hạn chế và cơ hội triển khai BIM và GIS. Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc tích hợp BIM và GIS giúp tối ưu
hóa quy trình cấp phép xây dựng, giám sát công trình và quản lý hạ tầng kỹ thuật, góp phần thực hiện các
mục tiêu chuyển đổi số theo định hướng của Nghị quyết 57. Cuối cùng, bài báo đề xuất mô hình ứng dụng
BIM
-
GIS phù hợp với điều kiện thực tế của Cao Bằng, đồng thời kiến nghị các giải pháp thúc đẩy chuyển
đổi số trong lĩnh vực quản lý xây dựng đô th
ị.
KEYWORDS
ABSTRACT
Digital transformation
BIM
GIS
Urban construction management
Cao B
ang
Resolution 57
-NQ/TW
Phát tri
n bn vng
Digital transformation is becoming an inevitable trend in urban construction management, especially in
mountainous urban areas such as Cao Bang, where planning, supervision and construction management still
face many challenges. Resolution 57
-
NQ/TW has set out the requirement to promote the application of digital
technology in the construction sector to improve the efficiency of management and sustainable urban
development. This article analyzes the role of two important technologies, BIM (Building Information
Modeling) and GIS (Geographic Information System), in implementing the goals of Resolution 57, while
improving the efficiency of urban construction management in Cao Bang. Through practical research, the
article assesses the current status of digital technology application in construction management, identifies
the limitations and opportunities for implementing BIM and GIS. The research results show that the
integration of BIM and GIS helps optimize the process of construction licensing, construction supervision and
technical infrastructure management, contributing to the implementation of digital transformation goals
according to the orientation of Resolution 57. Finally, the article proposes a BIM
-
GIS application model
suitable for the actual conditions of Cao Bang, and at the same time recommends solutions to promote digital
transformation in the field
of urban construction management.
1. Giới thiệu chung
Trong bối cnh chuyn đi s đang trở thành xu hướng tt yếu
trên toàn cu, lĩnh vc qun lý xây dng đô th cũng cn có nhng bưc
chuyn mình mnh m đ nâng cao hiệu quả, tính minh bạch và kh
năng thích ứng vi s phát trin bn vng. Ngh quyết 57-NQ/TW ca
Đảng đã đ ra đnh hưng quan trng nhằm đẩy mnh ng dng công
ngh s, d liu s và trí tuệ nhân tạo vào công tác quy hoạch, quản lý
y dng và phát trin đô th [1]. . Điu này đc biệt có ý nghĩa đối vi
các đô th min núi,i có đa hình phc tp, h tng k thut còn hn
chế, và công tác qun lý xây dng còn nhiu thách thc[6]. .
Trong s các ng ngh h tr chuyn đi s, BIM (Building
Information Modeling _Mô hình thông tin công trình) GIS
(Geographic Information System_Hệ thống thông tin địa lý) đóng vai trò
then cht [5]. . BIM giúp số hóa toàn b vòng đời công trình xây dựng,
t giai đoạn thiết kế, thi công, vn hành đến bo trì. Trong khi đó, GIS
cung cp nn tảng không gian giúp quản lý và phân tích d liu đa lý,
h tr quy hoạch và quản lý h tầng đô thị mt cách trc quan, chính
xác[8]. . Vic tích hp BIM và GIS có th to ra mt h sinh thái s
đồng b, h tr ra quyết đnh nhanh chóng, gim thiu sai sót trong
quy hoạch và tối ưu hóa quản lý đô th theo ng bn vng, hiu
qu[7]. .
Có thể thy ti Singapore đã phát triển hình Thông tin Thành
ph (City Information Modeling - CIM) nhằm xây dng thành ph thông
minh và bền vng[9]. . Tại Hà Lan đã triển khai d án Amsterdam 3D,
JOMC 222
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
kết hp gia Mô hình Thông tin Công trình (BIM) và H thng Thông
tin Đa (GIS) đ quản lý không gian đô thị mt cách chi tiết và hiu
qu. D án này nhm to ra mt mô hình 3D toàn din ca thành ph
Amsterdam, h tr trong vic quy hoch, qun lý tài sn và ra quyết
định chiến lưc[10]. . Ti Vương quc Anh, vic tích hp Mô hình
Thông tin Công trình (BIM) và H thống Thông tin Địa (GIS) đã đưc
áp dng rng rãi trong các d án h tng ln, nhm nâng cao hiu qu
qun lý, thiết kế và vn hành, có th k đến d án s h tng
Crossrail và HS2[11]. . Ti Trung Quốc đã tích cực áp dng và phát
trin các công ngh tiên tiến như Mô hình Thông tin Công trình (BIM)
và H thống Thông tin Địa lý (GIS) trong qun lý h tầng đô thị, nhm
nâng cao hiu qu quy hoch, xây dng và qun lý đô th (ng dng
công ngh thông minh trong quy hoạch đô thị [12]. .
Bên cnh đó, tnh Cao Bng đã có nhng bưc đi ban đu trong
vic ng dng công ngh s vào qun lý đô th, nhưng vn còn nhiu hn
chế do chưa có chiến lưc c th v BIM và GIS. Ngh quyết 57-NQ/TW
đã đt ra yêu cu phát trin đô th bn vng, trong đó chuyn đi s đóng
vai trò quan trng[1]. . Tuy nhiên, vic trin khai BIM và GIS vn còn
giai đon th nghim, ch yếu trong các d án quy hoch h tng ln.
Vi mc tiêu chuyn đi s quốc gia đến 2025 và tầm nhìn đến
2030 Phê duyt ti quyết định 749/QĐ-TTg ngày 3/6/2020 vi mc
tiêu kép va phát trin chính ph s, kinh tế s, xã hi s và hình thành
các doanh nghip công ngh năng lc toàn cu[3]. . Đng thi Quyết
định 258/QĐ-TTg [2]. v l trình phát trin BIM ti Việt Nam đã thúc
đẩy tnh Cao Bng đ ra các chính sách ng dng công ngh thông tin
cho các d án xây dng. Có th thy điu này qua “Đ án Chuyn đi
s tnh Cao Bng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030” đưc phê
duyt ti Quyết định s 1140/QĐ-UBND ngày 31/8/2022 ca UBND
tnh Cao Bng[4]. . “Chương trình phát triển đô thị tnh Cao Bng đến
năm 2030” được phê duyt ti Quyết đnh s 2556/QĐ-UBND ngày
28/12/2017 ca UBND tnh Cao Bng, Chương trình hành động s 29-
CTr-TU ngày 23/02/2025 ca Tnh u Cao Bng v thc hin Ngh
quyết s 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 ca B Chính tr v đột phá phát
trin khoa hc, công ngh, đi mi sáng to và chuyn đi s quc gia.
Tuy nhiên, ti Cao Bng, vic ng dng BIM và GIS trong qun
lý xây dng đô thị vn còn nhiu hn chế do thiếu cơ s h tng công
ngh, nhân lc chuyên môn và cơ chế chính sách h tr phù hp. Do
đó, cn có nhng nghiên cứu đánh giá thực trng,c đnh các rào cn
đ xut mô hình ng dng phù hp đ thúc đẩy quá trình chuyn
đổi s trong qun lý xây dựng đô thị.
Bài báo này tp trung nghiên cu vai trò ca BIM và GIS trong
qun lý xây dựng đô thị Cao Bằng, đánh giá thực trng ng dng ti
địa phương, đng thời đề xut mô hình trin khai phù hp nhm thc
hin hiu qu các mc tiêu ca Ngh quyết 57-NQ/TW.
2. Phương pháp nghiên cu
2.1. Cách tiếp cn nghiên cu
Nghiên cu này áp dụng phương pháp tiếp cn liên ngành, kết
hp gia khoa hc xây dng, công ngh thông tin và qun lý đô th.
Vic ng dng Mô hình thông tin công trình (BIM) và H thng thông
tin địa lý (GIS) được phân tích trên nn tng các lý thuyết v chuyn
đổi s, phát trin đô th bn vng và qun lý xây dng.
2.2. Đi tưng nghiên cu
- Đối tượng nghiên cu chính: ng dng công ngh BIM và GIS
trong qun lý xây dng đô th ti tnh Cao Bng nhm đáp ng yêu cu
phát trin bn vng theo Ngh quyết 57-NQ/TW.
- Đối tượng kho sát:
+ Các cơ quan qun lý nhà c v xây dng và đô th ti tnh
Cao Bng (S Xây dng, UBND tnh, Ban qun lý d án…).
+ Các doanh nghiệp tư vấn thiết kế, thi công, qun đô th
liên quan đến BIM và GIS.
+ Các chuyên gia trong lĩnh vực quy hoch đô thị, công ngh
BIM-GIS.
+ Các d án xây dng và quy hoạch đô thị đã ng dng công
ngh s trên đa bàn tnh Cao Bng.
2.3. Phương pháp thu thp d liu
- Phương pháp nghiên cu tài liu: Thu thp, phân tích các nghiên
cu trưc đây v ng dng BIM và GIS trong qun lý đô th t các tp
chí khoa hc, sách chuyên kho, báo cáo thc tin trong và ngoài nưc.
- Phương pp kho sát thc tin: Kho sát thc đa ti tnh Cao
Bng đ đánh giá tình hình triển khai các công ngh s trong qun lý
xây dựng đô thị.
- Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn các chuyên gia trong lĩnh
vc quy hoch, qun lý xây dng và công ngh BIM-GIS đ đánh giá
mc đ phù hp và hiu qu ng dng ti đa phương.
2.4. Phương pháp phân tích và x lý d liu
- Phân tích định tính: Đánh giá tài liệu, chính sách liên quan, đặc
bit là Ngh quyết 57-NQ/TW v phát triển đô thị bn vng, nhm xác
định các yếu t thúc đẩy và rào cn trong ng dng BIM và GIS.
- Phân tích đnh lưng: X lý d liu kho sát v mc đ ng
dng công ngh s trong qun lý xây dng đô th ti Cao Bng, so sánh
vi các mô hình thành công trên thế gii.
2.5. Phm vi nghiên cu
- Không gian: Nghiên cu tp trung vào đô th tnh Cao Bng, nơi
đang có nhu cầu chuyn đi s mnh m trong qun lý xây dng và quy
hoạch đô thị.
- Thi gian: D liu khảo sát và phân tích được thc hin trong
giai đoạn 2024-2025.
2.6. Mô hình nghiên cu đ xut
JOMC 223
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
ế
tin Đa lý (GIS) đ ản lý không gian đô thị ế
ế
đị ến i Vương qu
ống Thông tin Địa lý (GIS) đã đượ
ng rãi trong các d
ế ế đế án s
ốc đã tích cự
ến như Mô hình Thông tin Công trình (BIM)
ống Thông tin Đ ầng đô thị
n lý đô th
ạch đô thị
nh đó, t ng đã nhng c đi ban đ
n lý đô th, nng v
ếdo chưa có chiến lư ế
đã đ n đô th ng, trong đó chuyn đ đóng
giai đo ế
n đ c gia đế ầm nhìn đế
ết định 749/QĐ
ế , xã h
năng l . Đ ế
đị 258/QĐ ệt Nam đã thúc
đẩ ng đ
y điu này qua “Đ n đ
ng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030” đư
ết đị 1140/QĐ
. “Chương trình phát triển đô thị ng đế
năm 2030” đượ ết đ 2556/QĐ
Chương trình hành độ
ế độ
, đ n đ
ựng đô thị ế ếu cơ s
c chuyên môn chế
đó, c ứu đánh giá thự ng,c đ
đ p đ thúc đẩ
đổ ựng đô thị
ựng đô thị ằng, đánh giá thự
địa phương, đ ời đề
ế
2. Phương pháp nghiên c
ế
ụng phương pháp tiế ế
n lý đô th
tin địa lý (GIS) đượ ế
đổ n đô th
2.2. Đi tư
Đối tượ
ng đô th m đáp
ế
Đối tượ
+ Các cơ quan qun lý nhà ng và đô th
ệp tư vấ ế ế n lý đô th
liên quan đế
+ Các chuyên gia trong lĩnh vự ạch đô th
ạch đô thị đã
trên đ
2.3. Phương pháp thu th
Phương pháp nghiên c
u trưc đây v n lý đô th
n trong và ngoài nư
Phương pháp kh c đ
ng đ đánh giá tình hình triể
ựng đô thị
Phương pháp chuyên gia: Phỏ n các chuyên gia trong lĩnh
GIS đ đánh giá
c đ i đa phương.
2.4. Phương pháp phân
Phân tích định tính: Đánh giá tài liệu, chính sách liên quan, đặ
ế ển đô thị
đị ế thúc đẩ
Phân tích định c đ
ng đô th
ế
p trung vào đô th ng, nơi
đang nhu cầ n đ
ạch đô thị
ảo sát và phân tích đượ
giai đoạ
u đ
T nhng phương pháp trên, nghiên cu đ xut mt mô hình tích
hp BIM GIS đ h tr qun lý xây dng đô th tại Cao Bng theo
ng bn vng, phù hp vi Ngh quyết 57. hình y s đưc so
sánh vi các phương pháp truyn thng đ đánh giá mc đ hiu quả.
3. Các vn đ ng dng BIM và GIS trong qun lý xây dng đô th
ti Cao Bng
3.1. Mc đ ng dng BIM và GIS trong thc tế
- ng dng BIM: BIM ch yếu được s dụng trong thiết kế công
trình, nhưng chưa được tích hp vào toàn b vòng đi d án (thi công,
vn hành, bảo trì).
- ng dụng GIS: GIS đã được áp dụng trong quản lý đất đai và
quy hoạch, nhưng chưa được ch hp vi d liu BIM đ tạo nên h
thống thông tin đô thị thông minh.
- Khó khăn:
+ Thiếu cơ s d liu s hóa đy đ và thng nht.
+ Hn chế v năng lc nhân s và đầu tư tài chính.
+ Chưa có quy định pháp lý rõ ràng v bt buộc trin khai BIM
và GIS trong qun lý xây dựng đô thị.
3.2. Bài hc rút ra cho Cao Bng
T các khảo t về áp dng BIM và GIS ca các ớc trên thế
giới, việc phân tích các đc trưng và rút ra các yếu tố áp dụng cho địa
phương đóng vai trò quan trọng cho vic đ xuất các hình quản lý
đô thị. Các cơ s nghiên cứu cu với tỉnh Cao Bằng đưc t trong
Bảng 1 sau:
Bng 1. Tng kết bài hc t các mô hình trên thế giới.
TT Áp dụng cho Cao Bằng Ứng dụng BIM-GIS
1
Xây dựng nền tảng dữ liệu số
đô thị, áp dụng BIM bắt buộc
trong dự án công
City Information Modeling
(CIM), Virtual Singapore
(Singapore).
2
Xây dựng bản đồ số đô thị,
tăng cường sự tham gia của
người dân
Amsterdam 3D nh đô
thị số 3D (Hà Lan).
3
Ứng dụng BIM-GIS trong
quản hạ tầng giao thông
và tác động môi trường
Crossrail, HS2 BIM-GIS trong
hạ tầng giao thông (Anh quốc).
4
Kết hợp BIM-GIS với trí tuệ
nhân tạo dữ liệu lớn để tối
ưu quy hoạch
Đô thị thông minh với BIM-GIS,
AI và Big Data (Trung Quốc).
Những thành ng trên thế giới cho thấy BIM-GIS là xu hưng
tất yếu trong quản lý xây dựng đô thị. Đối với tỉnh Cao Bằng, vic áp
dng BIM-GIS cn thc hin theo l trình phù hợp, bt đu t xây dng
cơ s d liu s, phát triển h tầng số, đào tạo nhân lc, và tiến tới tích
hp vào các d án xây dng đô th h tầng.
3.3. Thách thc và gii pháp
Thách thức Giải pháp
Thiếu cơ sở dữ liệu số hóa
đầy đủ
Xây dựng kho dữ liệu số BIM-GIS cho
đô thị Cao Bằng
Chưa quy định pháp lý
bắt buộc
Ban hành chính sách thúc đẩy ng
dụng BIM-GIS trong các dự án công
Thiếu nhân sự có
chuyên môn
Đào tạo đội ngũ kỹ sư, kiến trúc sư về
BIM-GIS
Chi phí đầu ban đầu cao
Hợp tác với doanh nghiệp và tìm kiếm
nguồn vốn hỗ trợ từ Chính phủ
3.4. Đnh hưng phát triển trong tương lai
M rộng ng dng BIM-GIS vào các lĩnh vực khác như giao
thông, môi trường, năng ng.
Tích hợp trí tuệ nhân to (AI)o h thng BIM-GIS đ phân
tích d liu và d o phát trin đô thị.
Xây dựng thành phố thông minh với nn tng s hóa dựa trên
BIM và GIS.
3.5. Mô hình tích hp BIM-GIS đề xut cho qun lý đô th ti Cao Bng
hình đ xut là s tích hợp giữa Mô hình thông tin công trình
(BIM) và Hệ thống thông tin địa (GIS) đ xây dng một nền tng s
phc v qun lý xây dng đô thị.
- BIM cung cp d liệu chi tiết v thiết kế, kết cu, vt liu và
quá trình thi công công trình.
- GIS cung cp d liệu không gian, giúp qun lý quy hoch tng
th và h tầng đô thị.
- Khi tích hợp hai hệ thng này, các nhà qun lý có th theo dõi
sự phát triển đô th theo thời gian thực, d o xu hưng và ti ưu hóa
công tác quy hoạch, xây dng.
4. Đ xuất hình ng dng BIM và GIS trong qun lý xây dng
đô th ti Cao Bng
4.1. Nguyên tc đ xut mô hình
Mô hình ứng dng BIM và GIS trong qun lý xây dng đô th tại
Cao Bằng cn đm bo các nguyên tc sau:
- Tích hợp đa cấp: Liên kết d liu t quy hoch tng th, quy
hoạch chi tiết đến công trình đơn lẻ.
- Kh năng tương tác cao: Cho phép chia sẻ d liệu giữa các
quan quản lý nhàớc, doanh nghiệp và người dân.
- Tính linh hoạt: Phù hp với điều kin địa hình và hạ tầng công
ngh của một đô thị miền núi.
JOMC 224
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
- H tr ra quyết đnh: Cung cp d liu chính xác phc v công
tác quy hoch, giám sát và qun lý xây dng đô th.
- Tuân th các tiêu chun quc tế: Đm bo kh năng m rng
và tích hp vi h thng chung ca quc gia và thế gii đô thị.
4.2. Cấu trúc mô hình đề xut
Mô hình ng dng BIM và GIS trong qun lý xây dng đô th Cao
Bng bao gm các thành phn chính sau:
4.2.1. Nn tng d liu không gian (GIS)
- Bn đ quy hoch s hóa: Tích hp d liu bn đ địa chính,
bn đ hin trng s dng đt, bn đ quy hoch.
- H thống thông tin địa lý 3D: Xây dng mô hình 3D toàn cnh
đô thị để h tr phân tích và d báo.
- Công ngh cm biến và d liu v tinh: Cp nht d liu theo
thi gian thc v địa hình, khí hậu, môi trường.
4.2.2. ng dng BIM trong qun lý công trình đô th
- Mô hình hóa công trình theo cp đ chi tiết (LOD): Các công
trình quan trọng được s hóa bng công ngh BIM vi mc đ chi tiết
phù hp.
- Qun lý vòng đi công trình: Theo dõi t khâu thiết kế, thi công,
vn nh đến bo trì công trình.
- Tích hp d liu vi GIS: H tr qun lý cp phép xây dng,
giám sát cht lưng công trình và qun lý h tng k thut.
6.2.3. H thng qun lý và phân tích d liu
- H thng phân tích không gian: D báo tăng trưởng đô th, xác
định khu vc có nguy cơ st l, lũ lt.
- Công c h tr ra quyết định: Đánh giá tác động môi trường,
đề xut phương án quy hoch và ti ưu hóa s dng đt.
- Công ngh AI và Big Data: ng dng trí tu nhân to đ t động
phân tích d liu xây dng và d o xu hưng phát trin đô th.
4.3. L trình trin khai mô hình ti Cao Bng
Mô hình ng dng BIM-GIS trong quản lý đô thị Cao Bng cn
đưc trin khai theo l trình như sau:
- Giai đoạn 1: Xây dng cơ s d liu nn tng (2025 - 2027)
+ S hóa bn đ quy hoch và hin trng s dng đt.
+ Xây dng h thng GIS 3D.
+ Triển khai thí điểm BIM trong mt s d án trng đim.
- Giai đon 2: Trin khai ng dng BIM-GIS trong qun lý đô th
(2027 - 2030)
+ Tích hp BIM và GIS trong quy trình cp phép xây dng và
qun lý h tng k thut.
+ ng dng công ngh AI đ phân tích d liệu đô thị.
+ Trin khai h thng giám sát thông minh h tr qun lý giao
thông và môi trường.
- Giai đoạn 3: Hoàn thin và m rng (sau 2030)
+ Chun hóa và m rng mô hình BIM-GIS trên toàn tnh Cao Bng.
+ Xây dng h thng đô th thông minh da trên nn tng BIM-GIS.
+ Kết ni vi các h thng qun lý đô th cp quc gia.
4.4. Đánh giá li ích ca mô hình
- Nâng cao hiu qu quy hoạch đô thị: Gim thiu sai sót, tối ưu
hóa s dụng tài nguyên đất và h tng.
- Ci thin công tác qun lý xây dng: Giám sát công trình theo
thi gian thc, phát hin vi phm xây dng kp thi.
- H tr phát trin bn vng: Giảm tác động tiêu cc đến môi
trưng, ti ưu hóa quy hoch không gian đô thị.
- Tăng cường minh bch và hiu qu qun lý: H thng BIM-GIS
giúp công khai thông tin quy hoch và xây dng, tạo điều kin thun
lợi cho người dân và doanh nghip tiếp cn thông tin.
Như vy, vic ng dng BIM và GIS trong qun lý xây dựng đô
th ti Cao Bng không ch giúp nâng cao hiu qu qun lý mà còn góp
phn quan trng vào quá trình chuyn đi s và phát trin bn vng
ca địa phương. hình đề xut s là cơ s để trin khai các d án thí
đim, tiến ti xây dựng đô th thông minh phù hp với điều kin thc
tế ca Cao Bng.
5. Kết luận và định hướng
5.1. Kết lun
Vic ng dng công ngh BIM (Building Information Modeling)
và GIS (Geographic Information System) vào qun lý xây dng đô thị
ti Cao Bng mang li nhiu li ích thiết thc, giúp nâng cao cht lưng
qun lý, ti ưu hóa quy hoch và đm bo s phát trin bn vng.
- Nâng cao cht lượng qun lý xây dng đô thị: BIM và GIS h
tr xây dng mt h thng d liu đng b, giúp các cơ quan qun lý
có cái nhìn toàn din v tình trạng đô thị, t đó đưa ra các quyết đnh
chính xác và kp thi.
- Tích hp công ngh giúp quy hoch cht ch, giám sát thi công
chính xác: GIS cung cp thông tin không gian chi tiết, trong khi BIM
giúp mô hình hóa các công trình xây dng theo thi gian thc, góp
phn ti ưu hóa quy trình cp phép, giám sát và qun lý xây dng.
- Định hướng phát trin đô th bn vng: ng dng BIM-GIS giúp
hn chế lãng phí tài nguyên, gim thiểu tác động môi trường và ng
đến một đô thị thông minh, bn vng.
5.2. Đnh hưng
Để hin thc hóa mô hình ng dng BIM-GIS trong qun lý xây
dng đô th ti Cao Bng, cn có nhng chính sách và hành đng c th:
JOMC 225
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
ết đ
ng đô th
ế: Đ năng m
ế đô thị
ấu trúc mô hình đề
ng đô th
n đ n đ đị
n đ ng đ n đ
ống thông tin đị
đô thị để
ế
đị ậu, môi trườ
n lý công trình đô th
p đ ế
ọng đượ c đ ế
n lý vòng đ ế ế
n hành đế
t lư
báo tăng trưởng đô th
đị c có nguy cơ s , lũ l
ết định: Đánh giá tác động môi trườ
đề t phương án quy ho i ưu hóa s ng đ
o đ độ
báo xu hư n đô th
ản đô thị
đư trình như sau:
Giai đoạ ng cơ s
n đ ng đ
ển khai thí điể ng đi
đo n lý đô th
AI đ ệu đô thị
thông và môi trườ
Giai đoạ
ng đô th
ế n lý đô th
4.4. Đánh giá l
ạch đô thị ối ưu
ụng tài nguyên đấ
ảm tác độ c đế
trư i ưu hóa quy hoạch không gian đô thị
Tăng cườ
ạo điề
ợi cho ngườ ế
Như v ựng đô
n đ
a địa phương. Mô hình đề cơ s để
đi ế ựng đô th ới điề
ế
ế ận và định hướ
ế
ựng đô thị
ế t lư
i ưu hóa quy hoch và đ
ất lượ ựng đô thị
u đ , giúp các cơ quan qu
ạng đô thị đó đưa ra các quyết đ
ế
i ưu hóa quy trình c
Định n đô th
ế ểu tác động môi trường
đế ột đô thị
.2. Đnh hư
Để
ng đô th ng chính sách và hành đ
- Cn có chính sách h tr tài chính và đào tạo nhân lc v BIM
GIS: Đào to đi ngũ cán b quản lý, chuyên gia kỹ thut đ làm ch
công ngh BIM-GIS, đng thi có cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp
tham gia vào quá trình chuyển đi s.
- Thí điểm triển khai mô hình BIM-GIS trước khi nhân rộng: La
chn mt s khu vc đô th trọng điểm đ triển khai thí điểm, đánh giá
hiu qu trưc khi áp dụng trên toàn tỉnh.
- Hp tác với các doanh nghiệp công ngh quan qun lý:
Tăng cường phi hp với các doanh nghiệp công ngh để xây dng h
tng d liu s, to nn tng vng chc cho vic quản lý đô thị thông
minh trong tương lai.
Vic ng dụng BIM GIS không chỉ đáp ứng yêu cầu ca chuyn
đổi s mà còn phù hp với định hướng phát trin của Nghị quyết 57,
góp phần thúc đẩy Cao Bằng tr thành đô thị phát trin bn vng và
thông minh trong tương lai.
Tài liu tham kho:
[1]. B chính Tr (2024). Ngh quyết 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024
v đột phá phát trin khoa hc, công ngh, đi mi sáng tạo và chuyển đi
s quc gia”. https://thuvienphapluat.vn/
[2]. B y dng (2023). "Hưng dn triển khai ứng dụng BIM trong hoạt đng
y dng và qun lý vận hành công trình." Quyết đnh s 258/QĐ-TTg,
ngày 17/03/2023.
[3]. B Thông tin Truyền thông (2020). "Chương trình chuyển đi s quc
gia đến năm 2025, tm nhìn đến năm 2030." Quyết định s 749/QĐ-TTg,
ngày 03/06/2020.
[4]. UBND tỉnh Cao Bằng (2022). "Đ án chuyển đi s tỉnh Cao Bằng đến năm
2025, tm nhìn đến năm 2030." Quyết định s 1140/QĐ-UBND, ngày
31/08/2022.
[5]. Nguyn Tun Minh, Văn Hòa (2021). "ng dụng BIM và GIS trong quy
hoạch đô thị ti Vit Nam." Tạp chí Xây dựng, s 03/2021, trang 45-52.
[6]. Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quc gia (2022). "Báo cáo tng quan
v ng dng công ngh s trong quản lý xây dựng đô thị ti Vit Nam."
[7]. Esri (2021). "The Role of GIS in Urban Planning and Development." ArcGIS
Insights. Available at: https://www.esri.com/en-us/arcgis/about-
arcgis/overview
[8]. Goodchild, M. F. (2010). "Twenty years of progress: GIScience in 2010."
Journal of Spatial Information Science, 1(1), 3-20.
[9]. Singapore Land Authority (2022). "Virtual Singapore and the Future of
Digital Urban Management." Available at: https://www.sla.gov.sg/virtual-
singapore.
[10]. Amsterdam City (2021). “Netherlands 3D Model”.
https://www.3dcadbrowser.com/3d-model/amsterdam-city-netherlands-
2021
[11]. Dự án Crossrail (2022). BIM & Digital Engineering”.
https://www.crossrail.co.uk
[12]. Lưu Đức Cường (2022).ng dng công ngh thông minh trong quy hoạch
đô thị, Tạp chí quy hoạch xây dựng, số (118+119), trang 917.