JOMC 226
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
*Liên h tác gi: phong.nt@ou.edu.vn
Nhn ngày 14/03/2025, sa xong ngày 11/04/2025, chp nhn đăng ngày 14/04/2025
Link DOI: https://doi.org/10.54772/jomc.02.2025.870
Nhận dạng các năng lực cốt lõi của nhân viên BIM
trong giai đoạn thiết kế dự án xây dựng
Phạm Phú Cường1, Nguyn Thanh Phong2,3*, Lê Th Kim Hng4
1 Phân hiu ti TP. H Chí Minh,Trường Đi hc Giao thông vn
2 Nhóm nghiên cu liên ngành v Qun lý d án & Tri Thc Chuyên Nghiệp (K2P), Trường Đi hc M Thành Ph H Chí Minh
3 B môn Qun lý Xây Dng, Khoa Xây Dựng, Trường Đi hc M Thành Ph H Chí Minh
4 Khoa Xây Dựng, Trường Đi hc M Thành Ph H Chí Minh
TỪ KHOÁ
TÓM TẮT
Qun lý d án Qun lý xây dng
Nhân
viên BIM
Đám mây t
Năng l
c ct lõi
Giai đo
n thiết kế
Bài báo này nhn dng các năng lc ct lõi cn thiết cho nhân viên BIM trong giai đon thiết kế ca d án
xây d
ng ti Thành Ph H Chí Minh. Vic ng dụng BIM trong giai đoạn thiết kế đòi hỏi đội ngũ nhân s
có trình đ
chuyên môn cao, không ch v k thut mà còn v qun lý và phi hp đa ngành.Nghiên cu s
d
ụng phương pháp đám mây từ để phân tích d liu t tài liu nghiên cu và các cuc phng vn sâu v
i
các chuyên gia BIM t
i các công ty xây dng Thành ph H Chí Minh. Kết qu nghiên cứu đã xác đị
nh ba
nhóm năng l
c ct lõi quan trọng: (i) Nhóm năng lực kiến thức; (ii) Nhóm năng lực k
năng; và (iii) Nhóm
năng l
ực thái độ. Kết qu nghiên cu không ch cung cp cái nhìn tng quan v yêu cu năng lc c
a nhân
viên BIM trong giai đo
n thiết kế còn đóng p vào vic xây dựng chương trình đào tạo và phát tri
n
năng l
c cho nhân lc BIM ti Vit Nam. T đó, giúp nâng cao hiệu qu ng d
ng BIM trong ngành xây
d
ng và tối ưu hóa quy trình thiết kế công trình.
KEYWORDS
ABSTRACT
Project management
Construction management BIM staff
Word tags
Core competencies
Design Phase
This paper identifies the core competencies required for BIM staff during the design phase of construction
projects in Ho Chi Minh City. The application of BIM in the design phase demands highly skilled personnel
with expertise not only in technical aspects but also in management and interdisciplinary collaboration. The
study employs the word tags method to analyze data from
academic literature and in-
depth interviews with
BIM experts in construction companies in Ho Chi Minh City. The findings identify three key competency
groups: (i) Knowledge Competencies; (ii) Technical Skills; and (iii) Attitudinal Competencies. The study not
only provides an overview of the competency requirements for BIM staff in the design phase but also
contributes to the development of training programs and capacity
-
building initiatives for BIM professionals
in Vietnam. This, in turn, enhances the efficiency of BIM implementation in the construction industry and
optimizes the building design process.
1.
Đặt vn đề
Ngành xây dựng đang chứng kiến s chuyn đi mnh m sang
áp dng công ngh số, trong đó hình Thông tin Công trình (BIM)
đóng vai trò then chốt giúp nâng cao cht lưng, hiu qu và kh năng
cnh tranh ca doanh nghip. Nó mt trong nhng công ngh quan
trng nht trong ngành xây dng, đặc biệt trong giai đon thiết kế [1-
4]. Lý do là giai đon thiết kế ca mt d án đầu xây dng công
trình đóng vai trò quyết đnh đến toàn b vòng đi công trình, nh
ng trc tiếp đến tiến đ, chi phí và cht lưng thi công.
Ngoài ra, BIM không ch đơn thuần là công c h tr thiết kế, mà
còn là nn tng tích hp thông tin xuyên sut vòng đi d án, t khâu
lên ý tưởng, thiết kế, thi công đến qun lý vn hành công trình.
không ch giúp ci thin quy trình thiết kế còn đóng vai trò quan
trng trong vic tối ưu hóa tài nguyên, giảm thiu sai sót và nâng cao
tính chính xác ca các bn v k thut. Tuy nhiên, vic trin khai BIM
hiu qu ph thuc rt ln vào năng lc ca đội ngũ nhân viên thiết
kế, nhng ngưi trc tiếp to lp, qun lý và phi hp trên mô hình
BIM. Do đó, vic xác đnh và phát trin các năng lc ct lõi ca nhân
viên BIM trong giai đoạn thiết kế là mt yêu cu cp thiết.
Vic xác đnh rõ các năng lc ct lõi cn thiết này s giúp các t
chc xây dng định hướng đào tạo, tuyn dng và s dng ngun nhân
lc BIM hiu qu hơn, đng thi giúp nhân viên BIM hoàn thin k
năng đ đápng các yêu cu ngày càng cao trong bi cnh chuyn đi
s ngành xây dng ti Vit Nam. Hơn na, vic áp dng BIM trong các
doanh nghip trong cách mng công nghiệp 4.0/5.0 đang trở thành xu
ng tt yếu trong ngành xây dng, đòi hi t chc tuyn dng cũng
như nhân viên phi liên tc cp nht và nâng cao k năng BIM đ đáp
JOMC 227
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
n đăng ngày 1
Nhận dạng các năng lực cốt lõi của nhân viên BIM
trong giai đoạn thiết kế dự án xây dựng
ạm Phú Cườ
Trường Đ
ệp (K2P), Trường Đ
ựng, Trường Đ
ựng, Trường Đ
T KHOÁ M TẮT
Đám y t
Năng l
Giai đo ế ế
ng các ng l ết cho nn vn BIM trong giai đo ế ế án
ng BIM trong giai đo ế ế đòi hi đ ngũ nhân s
có trình đ p đa ngành.Nghiên c
ng pơng pp đám y t đ
ế u đã c đ
nhóm ng l ng: (i) Nm năng l ế c; (ii) Nm năng l năng; và (iii) Nm
ng lc thái đ ế ăng l
vn BIM trong giai đo ế ế mà còn đóng góp o vi ng cơng trình đào t
ng l đó, gp nâng cao hi
i ưu a quy trình thiế ế
tion
Đặ đề
ựng đang chứ ế n đ
ố, trong đó hình Thông tin Công trình (BIM)
đóng vai trò then chố t năng
đặ ệt trong giai đo ế ế
. Lý do là giai đo ế ế đầu tư
đóng vai trò quyết đnh đế vòng đ
ếp đế ến đ t lư
đơn thuầ ế ế
t vòng đ
lên ý tưở ế ế, thi công đế
ế ế còn đóng vai trò quan
ối ưu hóa tài nguyên, giả
n vào năng l a đi ngũ nhân viên thiế
ế ng ngư ế
Do đó, vic xác đ n các năng l
viên BIM trong giai đoạ ế ế ế
c xác đnh rõ các năng l ế
ng đnh hướng đào tạ
hơn, đ
năng đ đáp n đ
t Nam. Hơn n
ệp 4.0/5.0 đang trở
ế ng, đòi h ng cũng
như nhân viên ph năng BIM đ đáp
ng yêu cu công vic thiết kế.
2.
Tng quan v các năng lc thiết yếu ca cán b BIM
Nghiên cu ca Lee, et al. [5] đã đánh giá các năng lực BIM cn
thiết cho các d án xây dng FAB và phân tích mối tương quan giữa
các năng lc này vi đặc đim ngh nghip ca các bên tham gia d
án. Nghiên cu xác đnh ba nhóm năng lc chính cho nhân s BIM
trong d án xây dựng: (i) Năng lc Kiến thc gm: Kiến thc v BIM
và các phn mm liên quan; Hiu biết v quy trình và tiêu chun BIM;
Qun lý tiến đ, quản lý chi phí và đánh giá chất lưng BIM; Kiến thc
v các yêu cu pháp lý và cp phép trong d án; (ii) Năng lc K năng
gm: Mô hình hóa và to dng d liu BIM; Qun lý d án da trên
BIM (4D-5D-6D); phân tích và kim tra thiết kế BIM; Xut tài liu BIM
(bn v, báo cáo d toán, tài liu cp phép xây dng); và Chia s và bo
mt d liu BIM; (iii) Mối tương quan giữa năng lc BIM và kinh
nghim ngh nghip gm: Kinh nghim làm vic trong các d án BIM
ảnh hưởng mnh đến kh năng vn hành và qun lý d liu BIM; Nhng
ngưi có kinh nghim trong các d án BIM-FAB có năng lc s dng
phn mm BIM và qun lý d liu tốt hơn; Nhóm chuyên gia thiết kế
và nhóm ch đầu tư mức đ thành tho BIM khác nhau do yêu cu
công vic khác nhau. Kết qu nghiên cu nhn mnh tm quan trng
ca vic phát triển chương trình đào tạo BIM phù hp với đặc thù ca
d án FAB, giúp nâng cao năng lc cho các bên liên quan trong d án.
Nghiên cu cũng đ xut các chiếnợc đào tạo nhm ci thin hiu
qu trin khai BIM trong ngành xây dng.
Nguyen [6] đã phân tích các năng lực cn thiết ca nhân lc làm
vic vi BIM da trên kho sát các thông báo tuyn dng trc tuyến ti
Việt Nam và đối chiếu vi tài liu nghiên cu quc tế. Kết qu nghiên
cu xác đnh 9 nhóm năng lc đưc th trưng lao đng Việt Nam ưu
tiên, bao gm: (i) K năng s dng phn mm BIM; (ii) Kiến thc v
các khái nim và tiêu chun BIM; (iii) Hiu biết v lut pháp và quy
định liên quan đến BIM; (iv) Kinh nghim làm vic (đc bit trong lĩnh
vc BIM); (v) Kiến thc chuyên môn (v xây dng và d toán); (vi) Các
k năng mềm như duy sáng tạo, hp tác, độc lp, thích nghi; (vii)
Trình độ ngoi ng c bit là tiếng Anh chuyên ngành); (viii) Các
phm cht trong công việc như trách nhiệm, uy tín, k lut và linh hot;
và (ix) Kiến thc v BIM Xanh/LEED/Bn vng (đưc đánh giá có mc
độ quan tâm thp nht). Bài báo cũng đ xut áp dng tư duy h thng
(System Thinking) nhm xây dng c cơng trình đào to BIM tích
hp các năng lực nêu trên vào chương trình đào tạo hin có ti các cơ
s giáo dc Vit Nam. Đ xut này nhằm giúp các chương trình đào tạo
đáp ng tt hơn nhu cầu thc tế ca th trưng lao đng ngành xây
dng. Kết qu nghiên cu giúp cung cp cơ s tham kho hu ích cho
các t chc giáo dc, giúp nâng cao chất lượng đào tạo nhân lc BIM,
t đó h tr phát trin bn vng ngành xây dng ti Vit Nam.
Hasan, et al. [7] đã xác đnh các năng lc cn thiết ca n b
BIM trong giai đoạn thiết kế d án xây dng ti đấtc Malaysia. Các
phương pháp nghiên cứu đưc s dng bao gm phng vn bán cu
trúc và kho sát bng hi với 40 người tham gia là các BIM Modeller.
Các năng lực cn thiết được chia thành hai nhóm chính như sau: (i)
Nhóm năng lực K thut gm: Kh năng thao tác hình 3D; Kh ng
điều hướng mô hình 3D; Kh năng soát hình 3D; Kiến thc v
các công c to lp mô hình thông tin công trình; Kiến thc v công c
quét laser 3D (được đánh giá mc đ trung lp); (ii) Nhóm năng lực
Phi k thut gm: K năng giao tiếp trong vic s dng BIM; K năng
đàm phán khi sử dng BIM; Qun lý xung đt trong vic s dng BIM;
Thm quyn trong vic s dng BIM; K năng lãnh đo khi s dng
BIM; Thái độ trong vic s dụng BIM (được đánh giá cao nhất trong
nhóm ng lc phi k thut). Các tác gi ch ra rng năng lc thao tác,
điu hướng và đánh giá mô hình 3D, cùng với hiu biết v các công c
to lp BIM, là nhng k năng k thut quan trng nhất. Trong khi đó,
thái độ, k năng giao tiếp, qun lý xung đt và lãnh đo là nhng k
ng phi k thuật được đánh giá cao. Ngoài ra, các tác giả cũng đưa ra
mt s khuyến ngh nhm nâng cao năng lực cho BIM Modeller như:
tăng cường đào to BIM cho nhân viên, phát trin chiến thut (thiết kế
theo trình t rõ ràng), nâng cao hp tác hiu qu gia các nhóm d án,
duy trì kh năng trao đi d liu gia các phn mm khác nhau và nâng
cao nhn thc ca khách hàng v li ích ca BIM. Kết qu nghiên cu
cung cp thông tin quan trng, có th tham kho đ ci thin năng lc
ca BIM Modeller, góp phần thúc đy áp dng hiu qu BIM trong
ngành xây dựng Malaysia và là cơ s hữu ích để tham kho trong vic
phát trin ngun nhân lc BIM.
Bài báo khoa hc ca Obi, et al. [8] tp trung phân tích nâng cao
năng lc BIM cho sinh viên ngành xây dựng thông qua phương pháp
hc tp da trên vn đ (kết hp vi phân tích mng lưi. Nghiên cu
đánh giá tác động ca phương pháp này đi vi s phát trin năng lc
BIM ca sinh viên thông qua kho sát trên 53 sinh viên đại hc. Các tác
gi đã c đnh ba nhóm năng lc BIM quan trng cn đưc phát trin:
(i) Năng lc nhn thc và hiu biết gm: Hiu khái nim và quy trình
BIM; Nhn thc v tm quan trng ca BIM đi vi các ngành trong
lĩnh vực môi trưng xây dng; Áp dng BIM trong qun lý chi phí và
lp kế hoch d án; (ii) Năng lc thc hànhng dng BIM gm: S
dng các công c BIM (Revit, Navisworks, Tekla...); Kh năng trc quan
hóa mô hình và phân tích d liu BIM; ng dng BIM đ ci thin hiu
sut d án; và (iii) Năng lc chuyn giao và k năng mm gm: K năng
giao tiếp và làm vic đội nhóm; K năng phân tích giải quyết vn đ;
Kh năng hợp tác liên ngành trong môi trường d án BIM. Kết qu
nghiên cu cho thấy phương pháp học tp da trên vn đ giúp sinh
viên không ch ci thin kh năng hiu biết và nhn thc v BIM
còn phát trin k năng thc hành và ng dng BIM hiu qu n cũng
như nâng cao k năng giao tiếp, làm việc nhóm và tư duy phản bin
cn thiết cho môi trường làm vic BIM. Các tác gi đ xut vic tích
hp mnh m hơn phương pháp PBL vào giáo trình BIM nhằm giúp
sinh viên sẵn sàng hơn cho thực tin công nghip. Điu này giúp nâng
cao chất lượng đào tạo BIM trong các cơng trình đi hc, to điu
kin cho sinh viên tiếp cn thc tế ngành xây dng hiu qu n.
Trong mt nghiên cu khác, Man, et al. [9] đã nhận dng các
năng lc k thut cn thiết cho k BIM da trên phân tích tài liu.
Nghiên cu nhn mnh tm quan trng ca vic phát trin h thng
JOMC 228
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
nâng cao năng lc BIM đ đáp ng yêu cu ngày càng cao ca ngành
công nghip xây dng. Nghiên cu xác đnh ba nhóm năng lc chính:
(I) Năng lc bn gm: Kiến thc v công ngh k thut xây dng
công trình và BIM; K năng suy lun và gii quyết vn đ; Hiu biết v
giá tr và thái độ chuyên nghip; K năng làm vic nhóm và giao tiếp;
Nhn thức và tư duy về BIM; (ii) Năng lc ct lõi gm: Kh năng s
dng phn mm BIM; K năng v và to mô hình BIM; Kh năng đánh
giá và tối ưu hóa mô hình BIM; Qun lý tiến độ và t chc d án BIM;
Kiến thc liên ngành và kh năng phi hp; (iii) Năng lc phát trin
gm: Kh năng thích ứng vi các thách thc trong ngành; K năng hc
tp suốt đời và chia s thông tin; Năng lc đi mi và phát trin công
ngh BIM; Thiết kế và phát trin d án BIM. Các tác gi cũng đ xut
mt h thng nâng cao năng lc k thut BIM da trên ba cp đ trên,
giúp định hưng đào tạo và phát trin nhân lc BIM hiu qu n. Kết
qu nghiên cu là cơ s quan trng đ y dựng chương trình đào tạo
BIM trong các trường đi hc và t chức đào tạo chuyên môn, nhm
đồng b hóa năng lc k sư BIM vi yêu cu thc tế ca ngành xây dng.
Nghiên cu ca Anh, et al. [10] đã xác định và đánh giá mức đ
quan trng ca các năng lc cn thiết nhm h tr quá trình tuyn dng
nhân s làm vic vi BIM ti các doanh nghip xây dng Vit Nam.
Các năng lực được đánh giá thông qua kho sát tuyn dng trc tuyến,
phng vn chuyên gia và phiếu điu tra, s dụng thang đo Likert chỉ
s tm quan trọng tương đối (RII). Bài báo đã xác đnh và xếp hng 14
năng lc cn thiết, chia thành 6 nhóm chính như sau: (i) Nhóm năng
lực Thái độ gm: Trung thc, liêm chính; Hành vi chuyên nghip; (ii)
Nhóm năng lực Thc hin công vic gm: S dng công c phn mm
BIM; Làm vic nhóm; T học; (iii) Nhóm năng lực Tư duy gồm: Tư duy
sáng to; Tư duy phn bin; (iv) Nhóm năng lc Qun lý gm: Qun lý
thi gian và ngun lc; Lãnh đạo; (v) Nhóm năng lực Kiến thc gm:
Kiến thc chuyên môn như Kiến thức liên quan đến BIM Kinh
nghim thc tin; (vi) Nhóm năng lực Giao tiếp gm: Giao tiếp Ngoi
ng. Kết qu nghiên cu cho thy nhóm năng lực thái độ c bit là
"Trung thc, liêm chính" và "Hành vi chuyên nghiệp") được đánh giá
cao nht trong quá trình tuyn dng nhân s BIM ti các doanh nghip
xây dng Vit Nam, trong khi các năng lực k thuật như "Sử dng công
c phn mm BIM" và "Kinh nghim thc tin" dù có tn sut xut hin
cao trong các thông báo tuyn dng trc tuyến nhưng lại không được
đánh giá cao nhất theo phương pháp RII. Tầm quan trng đc bit ca
các ng lc v thái độ như trung thực, đo đc ngh nghip và ng
x chuyên nghip trong tuyn dng nhân s BIM ti các doanh nghip
xây dng ti Vit Nam, bên cnh các năng lc chuyên môn và k thut.
Bng cách phân tích d liu tuyn dng trc tuyến, Li, et al. [11]
s dng mô hình ch đề có cu trúc (Structural Topic Model - STM) để
khám phá yêu cu v năng lc ca các công việc liên quan đến BIM
trong ngành xây dng ti Trung Quc. Nghiên cu xác đnh ba nhóm
năng lc chính cn thiết cho các chuyên gia BIM: (i) Năng lc qun lý
gm: Kinh nghim qun lý d án; Qun lý kinh doanh k thut; Qun
lý tiếp th; Kinh nghim qun lý chung; Năng lc chuyên môn và k
thut; các ng dng BIM; Thiết kế bn v xây dng; Thiết kế kết cu;
T động hóa -đin; K năng công ngh thông tin; Kinh nghim thc
tin; (ii) Đặc đim cá nhân gm: Phm cht chuyên nghip; Cht lưng
chuyên môn; Kh năng giao tiếp và làm vic nhóm. Kết qu nghiên cu
ch ra rng các doanh nghip có quy mô khác nhau có s ưu tiên khác
nhau v năng lc BIM. Các công ty ln tp trung vào k năng thiết kế
và qun lý d án, trong khi các công ty nh quan tâm nhiu hơn đến
kh năng ng dng BIM thc tế k ng tiếp th. Ngoài ra, mc
lương s năm kinh nghiệm cũng ảnh ởng đáng kể đến các yêu cu
v năng lực. Tuy nhiên, trình độ hc vn không phi là yếu t quyết
định chính trong tuyn dng BIM. Nghiên cứu này đã cung cấp cơ s
d liu quan trng giúp các t chc giáo dc xây dựng chương trình
đào tạo BIM phù hp, giúp doanh nghip phát trin kế hoch tuyn
dng hiu qu và h tr cá nn xác đnh mc tiêu ngh nghip trong
ngành BIM.
Yu, et al. [12] đã khám phá các năng lực cn thiết trong lĩnh vực
xây dựng thông minh thông qua khai thác văn bản t các thông tin
tuyn dng trc tuyến ti Trung Quc. Nghiên cứu đã sử dng phương
pháp khai thác d liu văn bn vi mô hình phân b Dirichlet tim n
(LDA), thut toán TF-IDF và phương pháp phân cm K-means để phân
tích 375 tin tuyn dng, t đóc đnh 10 năng lc quan trng. Nghiên
cứu đã xác định 10 nhóm năng lc chính trong ngành xây dng thông
minh. Th nht, Công ngh s bao gm kiến thc v BIM, d liu ln,
lp kế hoch, kiến trúc nn tng, vn hành phn mm và công nghip
s. Th hai, T động hóa điện liên quan đến h thng t động, điều
khin công nghip và h tr k thut. Th ba, Qun lý công tng
(Site Management) bao gm qun lý chtng, an toàn, t chc thi
công, vn hành robot xây dng và máy móc công trình. Ngoài ra, nhóm
năng lc th Nghiên cứu & Phát trin, yêu cu kh năng nghiên
cu, thut toán, tính toán, k năng máy tính đi mi sáng to. Th
năm, Kinh nghiệm k thut nhn mnh kinh nghim làm vic trong các
d án k thut, kết cu xây dng và qun lý d án. Th sáu, Lp trình
bao gm k năng phát triển phn mm, d liu ln, phân tích thông tin
và cơ s d liu. Bên cnh đó, Làm vic nhóm là nhóm năng lc th
by, liên quan đến k năng hợp tác đa ngành, giao tiếp, liên kết d liu
và bo trì h thống. Nhóm năng lực th tám là Qun lý d án, tp trung
vào lp kế hoch, điều phi nhân lc, trách nhim công vic và xây
dng mô-đun lp ghép. Th chín, K thut xây dng dân dng đòi hi
kiến thc v kết cu, cu đưng, hm và thiết kế xây dng. Cui cùng,
K thuật kbao gồm k năng phát triển h thng, máy móc và phân
tích t động hóa. Bài báo cũng đưa ra mt s phát hin quan trng. Nhu
cu nhân lc công ngh cao đang gia tăng mạnh m, đc bit là đi vi
các k phn mm, nhân s R&D và qun lý s hóa. Đng thi, có s
khác bit gia các loi công việc trong lĩnh vực xây dng thông minh:
các v trí qun lý cn kiến thc v công ngh s và k thut dân dng,
trong khi các k phn mm và R&D cn k năng lp trình và t động
hóa điện. Một điểm đáng chú ý khác là công nhân xây dng truyn
thống ít được tuyn dng trc tuyến, phn ánh mc đ s hóa chưa
đồng đu gia các khu vc. Da trên kết qu nghiên cu, bài báo đưa
ra mt s ng dng thc tin. Trưc tiên, cn điu chỉnh chương trình
đào tạo trong các trường đi hc đ b sung các khóa hc v công ngh
s, t động hóa và k thuật khí. Ngoài ra, doanh nghiệp và vin
JOMC 229
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
nâng cao năng lc BIM đ đáp
u xác đnh ba nhóm năng l
Năng lc b ế
năng suy lu ế n đ ế
và thái độ năng làm vi ế
ức duy về Năng l năng s
năng v năng đánh
ối ưu hóa mô hình BIM ế độ
ế năng ph Năng l
năng thích ứ năng h
ốt đờ Năng lc đ
ế ế cũng đ
ng nâng cao năng l p đ
giúp định hướng đào tạ hơn. Kế
u là cơ s ng đ ựng chương trình đào tạ
BIM trong các trường đ ức đào tạ
đồ hóa năng l BIM v ế
đã xác định và đánh giá mức đ
a các năng l ế
Các năng lực được đánh giá thông qua khả ế
ếu đi ụng thang đo Likert chỉ
ọng tương đối (RII). Bài báo đã xác đ ế
năng l ết, chia thành 6 nhóm chính như sau: (i) Nhóm năng
ực Thái độ
Nhóm năng lự
ọc; (iii) Nhóm năng lực Tư duy gồm: Tư duy
o; Tư duy ph n; (iv) Nhóm năng l
c; Lãnh đạo; (v) Nhóm năng lự ế
ế như ế ức liên quan đế
Nhóm năng lự ế ế
ế y nhóm năng lực thái độ
ệp") được đánh giá
ệt Nam, trong khi các năng lự t như "Sử
ến nhưng li không đư
đánh giá cao nhất theo phương pháp RII. Tầ ng đ
các năng l thái độ như trung thc, đo đ
nh các năng l
ế
đề để
năng l ệc liên quan đế
u xác đ
năng l ế Năng l
ế Năng l
ế ế ế ế ế
độ đi năng công ngh
Đặc đi t lư
năng giao tiế ế
ưu tiên khác
năng l năng thiế ế
u hơn đế
năng ế năng tiế
lương s năm kinh nghiệm cũng ảnh hưởng đáng kể đế
năng lực. Tuy nhiên, trình độ ế ế
đị ứu này đã cung cấp cơ s
ựng chương trình
đào tạ ế
cá nn xác đ
đã khám phá các năng lự ết trong lĩnh vự
ựng thông minh thông qua khai thác văn b
ế ứu đã sử ng phương
u văn b
IDF và phương pháp phân c means để
đóc đnh 10 năng l
ứu đã xác định 10 nhóm năng lự
ế
ế ế
động hóa điện ln quan đế động, điề
n công trư
t
năng l Nghiên cứ ng nghiên
năng máy tính và đ
năm, Kinh nghiệ
ế
năng phát triể
và cơ s nh đó, Làm vic nhóm là nhóm năng l
y, liên quan đế năng hợp tác đa ngành, giao tiế ế
ng. Nhóm năng lự
ế ạch, điề
đun l ng đòi h
ế ế u đư ế ế
ật cơ khí bao gồ năng phát triể
động hóa. Bài báo cũng đưa ra m
cao đang gia tăng mạ , đ t là đ
ph a. Đ
ệc trong lĩnh vự
ế
ph năng l độ
hóa điệ ột điểm đáng chú ý khác là công nhân xây d
ống ít đượ ế c đ hóa chưa
đồng đ ế u, bài báo đưa
n. Trư n đi ỉnh chương trình
đào tạo trong các trường đ c đ
độ ật khí. Ngoài ra, doanh nghiệ
nghiên cứu nên tăng cường hợp tác để đào tạo nhân lực đáp ứng nhu
cu thc tế. Cui cùng, vic nâng cao đào to cá nhân v công ngh
BIM, lp trình và qun lý d liu s giúp người lao đng phù hp hơn
với xu hướng phát trin ngành xây dng thông minh. Bài báo cung cp
cái nhìn sâu sc v xu hướng phát trin nhân lực trong lĩnh vc xây
dựng thông minh. Đây là tài liu tham kho quan trng cho các nhà
hoch đnh chính sách giáo dc và qun lý nhân s trong ngành xây
dng, nhằm định hướng chiến lược đào tạo và phát trin ngun nhân
lc phù hp vi xu thế s hóa.
Yasinta, et al. [13] đã xác định các yêu cu k năng cn thiết cho
các chuyên gia BIM trong ngành xây dng, thông qua nghiên cu tng
quan tài liu t các tp chí và hi ngh quc tế. Nghiên cứu đã phân
tích và tng hp các k năng vàng lc thiết yếu ca các chuyên gia
BIM, chia thành hai nhóm chính gm: (i) Nhóm k năng mm gm: (i)
K năng lãnh đo: kh năng ch đạo, đưa ra quyết đnh và qun lý xung
đột trong nhóm làm vic; (ii) K năng giao tiếp: kh năng tương tác và
phi hp hiu qu trong nhóm d án đ đảm bo quá trình trin khai
d án din ra trơn tru; K năng hợp tác: thúc đẩy tương tác hiệu qu
gia các bên liên quan; K năng giải quyết vn đ: kh năng nhn din,
phân tích và gii quyết các vn đ phát sinh trong quá trình s dng
BIM; K năng ra quyết đnh: la chn gii pháp phù hp nht da trên
các tiêu chí đã đề raKinh nghim thc tế: kinh nghim và kh năng
phát trin trong công vic nh vào quá trình thc hành liên tc; (ii)
Nhóm k năng cng gm: S dng phn mm BIM: đc bit là các phn
mm Revit, Tekla, Navisworks, v.v.; Lp kế hoch: kh năng xây dng
chiến lưc và kế hoạch hành động đ đạt được mc tiêu d án; Thiết
kế chi tiết: kh năng trin khai các bn v k thut và thiết kế k thut
chi tiết; Mô hình hóa: k năng to dng mô hình k thut s 3D mt
cách trc quan, chính xác; Bo trì: kh năng duy trì qun lý cơ s
d liu và thông tin công trình trong sut vòng đi d án. Nghiên cu
cũng nhn mnh rng hu hết các yêu cu k năng đưc quan tâm nht
đối vi các chuyên gia BIM là k năng cng, đc bit là kh năng s
dng thành tho các phn mềm như Revit, Tekla và Navisworks để h
tr hiu qu công vic k thut trong quy trình BIM. Kết qu ca nghiên
cu cung cp nn tng tham kho hu ích giúp nâng cao hiu qu đào
to và phát trin năng lc cho các chuyên gia BIM, h tr s phát trin
ca ngành xây dng trong k nguyên s hóa.
Zharov [14] hin đia cácng lc ca nhà qun lý xây dng
trong quá trình trin khai các d án s dng BIM. Nghiên cu đc bit
nhn mnh đến những thay đổi trong vai trò chc năng ca các bên
liên quan khi BIM được áp dụng trong giai đoạn thi công công trình.
Các nhóm năng lực chính cn thiết khi trin khai BIM gồm: (i) Năng lực
công ngh: S dng phn mm BIM (Autodesk Revit, Navisworks,
Tekla...); Qun lý d liệu trong môi trường d liu chung; Áp dng các
phương pháp kiểm tra mô hình BIM (Clash Detection, BIM 4D/5D); Tích
hp BIM vi các h thng quản lý tài nguyên và chi phí; (ii) Năng lc
qun lý và phi hp gm: Qun lý tiến đ và tài nguyên trong d án
BIM; Điu phi gia các b phn k thut, hành chính và công ngh
thông tin; Kim soát chất lượng d án thông qua BIM; Xây dng chiến
c phát trin năng lc BIM trong doanh nghiệp; (iii) Năng lc vn
hành và trin khai thc tế gm: ng dng BIM trong quy trình thi công
và lp đt; S dng mô hình BIM đ giám sát công trường; Chuyn đi
s trong qun lý d án và qun lý công trình; To lp và duy trì các tiêu
chun BIM trong t chức; (iii) Năng lực đi mi và thích nghi gm: Kh
năng hc hi và cp nht công ngh BIM mi; Áp dng các phương
pháp s hóa trong thi công; Tích hp BIM vi các công ngh tiên tiến
như AI, IoT; Kh năng thích nghi với s thay đổi ca h sinh thái BIM.
Nghiên cu cũng ch ra rng vic trin khai BIM trong các d án xây
dng không ch đòi hỏi k năng k thut, mà còn cn s thay đổi trong
cu t chc và vai trò chc ng ca các nhà qun lý. Vic xác đnh
và phát trin các năng lc BIM là cn thiết đ đảm bo hiu qu và tính
bn vng ca các d án. Đ làm được điu này cn; (1) Tái cu trúc t
chc doanh nghip đ tích hp BIM vào các quy trình qun lý d án;
(2) Xây dựng chương trình đào tạo BIM cho các nhà qun lý và k
nhm nâng cao nhn thc và năng lc thực hành; (3) Thúc đẩy hp tác
đa ngành để tạo điều kin cho các bên liên quan tham gia vào h sinh
thái BIM; và (4) S dng công ngh d liu ln AI đ ti ưu hóa vic
ra quyết định da trên d liu BIM. Các tác gi cũng nhn mnh rng
vic hin đi hóa năng lc ca các nhà qun lý xây dng không ch gii
hn trong vic s dng công ngh BIM, mà còn bao gm vic thay đổi
cách thc t chc, phi hp và vn hành trong môi trường k thut s.
Điu này giúp nâng cao hiu qu qun lý d án, ti ưu hóa quy tnh
thi công và thúc đẩy đi mi trong ngành xây dng.
Mohd Fuzi, et al. [15] đã đánh giá các năng lực cn thiết cho các
chuyên gia BIM tham gia vào quy trình BIM e-Submission ti các cơ
quan qun lý địa phương ở Malaysia. Nghiên cu nhn mnh nhng
thách thc trong vic trin khai BIM e-Submission, đồng thời đề xut
khung năng lc phù hp nhm nâng cao k năng kh năng thực hin
ca các chuyên gia BIM trong bi cnh này.
Các nhóm năng lực quan trng trong BIM e-Submission: (i) Năng
lc công ngh gm: S dng phn mm BIM (Autodesk Revit,
Navisworks, AutoCAD...); Qun lý và kim tra mô hình BIM; Hiu biết
v giao thc trao đi d liu BIM (IFC, BCF...); ng dng công ngh t
động hóa trong quy trình kim tra thiết kế; Năng lc qun và điu
phi; Qun lý tiến đ và quy trình BIM e-Submission; Phi hp gia các
bên liên quan trong d án; Hiu biết v các tiêu chun và quy đnh pháp
liên quan đến BIM; và Qun lý xung đt điu chnh yêu cu k
thuật; (ii) Năng lực phân tích và kiểm định gm: Kiểm tra và đánh giá
mô hình BIM theo yêu cu pháp lý; Thc hiện đánh giá tuân thủ mã xây
dng; S dng các công c kim tra t động đ phát hin xung đt;
Phân tích d liu và báo cáo kết qu kiểm tra BIM; Năng lực giao tiếp
và hp tác; K năng giao tiếp chuyên môn vi các cơ quan qun lý; Kh
năng trình bày và báo cáo kết qu e-Submission; Làm vic nhóm và chia
s thông tin hiu qu trong môi trưng BIM; Đào to và hưng dn
nhân vn v quy trình BIM e-Submission. Các tác gi đã chỉ ra rng
vic thiếu mt khung năng lc tiêu chuẩn đã gây ra nhiều khó khăn
trong quá trình trin khai BIM e-Submission ti Malaysia. S thiếu ht
k năng của các chuyên gia liên quan, đặc bit là trong vic s dng
phn mm BIM và kim đnh mô hình BIM, ảnh hưởng đến hiu qu x
lý và phê duyt h sơ. Ngoài ra, nghiên cứu cũng nhn thy rng mt
JOMC 230
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 02 năm 2025
s rào cn chính trong vic trin khai BIM e-Submission là thiếu nhn
thc v công ngh, khó khăn trong điu chnh quy trình pháp lý, và s
khác biệt trong năng lực gia các t chc. Các tác gi đề xuát 4 gii
pháp đ khc phc vn đ trên gm: (1) Xây dng Khung năng lc BIM
e-Submission để chun hóa các k năng cn thiết; (2) Ci thin cơng
trình đào tạo BIM cho các chuyên gia và cán b qun lý địa phương;
(3) Thc hin các chiến lược đào tạo liên tc nhm nâng cao năng lc
chuyên môn; (4) Áp dng các công ngh h trợ, như trí tuệ nhân to và
t động hóa, đ tăng cưng hiu qu kim tra h BIM. Nghiên cứu
này đã đóng góp quan trng trong vic xác đnh các năng lc cn thiết
để trin khai BIM e-Submission mt cách hiu qu. Nó cũng cung cp
định hưng chiến lưc nhm nâng cao cht lưng đào to và ng dng
BIM trong qun lý xây dng, đc bit là trong bi cnh chính ph
Malaysia thúc đẩy chuyn đi s trong lĩnh vực xây dng.
3.
Phương pháp nghiên cu
Phương pháp đám mây từ đưc s dng trong nghiên cu đ tìm
hiu k hơn v cácng lc ct lõi cn có ca nhân viên BIM trong các
công ty xây dng Thành Ph H Chí Minh trong giai đoạn thiết kế.
Đám mây t là một phương pháp trực quan hóa d liu dng văn bn,
trong đó các t xut hin trong văn bn đưc hin th với kích thước
và màu sc khác nhau da trên tn sut hoc mc đ quan trng ca
chúng [16, 17]. Đây là công c hữu ích để tóm tt ni dung văn bn,
làm ni bt các t khóa chính, hoc th hiện xu hướng t ng trong
mt tp d liu. D liu văn bản được tng hp t các tài liu tng
quan kết hp phng vn sâu các chuyên gia BIM giàu kinh nghim .
Nói cách khác, đám mây từ là mt phương pháp phân tích dữ
liu dng ch bi nhng t ng chính. Nó là mt hình nh th hin cho
d liu văn bản, thường đưc s dng đ miêu t c t khóa (tags)
trên các trang web, hoc đ hình dung nội dung chính trong văn bản
trong các phng vn hay phát biu hay các ni dung nghiên cu truyn
thông trong thi đi xã hi s. Trong đó, các t t l tương ứng vi tm
quan trng ca chúng thông qua kích c font ch hoc màu sc [18-
20]. Mc dù ý tưng v mây t đã xuất hin t lâu, tuy nhiên cho đến
năm 2011, nhờ có s h tr các trang web và phn mm máy tính
chuyên dng, mây t mi đưc s dng rng rãi tc tiên bi các nhà
khoa hc trong nghiên cu khoa hc chính tr sau đó là các nhà khoa
hc xã hi và qun lý trong phân tích đnh tính d liu (chng hn như
hân tích phn hồi khách hàng, đánh giá sản phm hoc nghiên cu th
trưng). cũng được s dng hân tích ni dung trên các nn tng
truyn thông xã hi bng cách hin th các t hoặc hashtag được s
dng ph biến, h tr doanh nghip và nhà tiếp th hiu rõ hơn v xu
ng và s thích ca khách hàng; hoc giúp to ra các tác phm ngh
thut s, áp phích hoc hình nh truyn thông vi các t khóa được
sp xếp theo hình dng và màu sc độc đáo, tạo điểm nhn và thu hút
s chú ý. V nguyên tc, kích c font ch ca mt t khóa trong mt
đám mây từ đưc xác đnh bng t l tương ứng ca nó.
4.
Kết qu nghiên cu
Kết qu phân tích d liu bằng phương pháp đám mây từ
đưc th hin trong Hình 1 như sau:
Hình 1. Đám mây t th hin năng lc ct lõi ca nhân viên BIM
trong giai đoạn thiết kế.
Da trên kết qu phân tích trên kết hp phng vn sâu mt s
chuyên gia BIM nhiều năm kinh nghiệm, các tác gi đề xut mt khun
kh c năng lc ct lõi của nhân viên BIM trong giai đoạn thiết kế gm
3 nhóm chính: (i) Nhóm năng lực kiến thức; (ii) Nhóm năng lực k
năng; và Nhóm năng lực thái độ.
Th nht, nhóm năng lc kiến thc ca nhân viên BIM có th
bao gm: (K1) Kiến thc v khái nim, quy trình và các tiêu chun BIM;
(K2) Kiến thc v c h thng phn mm và các công ngh BIM; (K3)
Kiến thc chuyên môn trong thiết kế xây dng; (K4) Kiến thc v
qun lý và tích hp thông tin trong d án BIM; v.v. Th hai, nhóm ng
lc k năng ca nhân viên BIM có th bao gm: (S1) K năng mô hình
hóa trong BIM; (S2) K năng phi hp, đàm phán và qun lý các xung
đột trong thiết kế bng BIM; (S3) K năng giao tiếp trong môi trường
đa ngành; (S4) Kỹ năng qun lý d liu BIM, v.v. Và cui cùng, nhóm
năng lực thái độ ca nhân viên BIM bao gm: (A1) Sáng to và đi mi;
(A2) duy phản bin và kh năng gii quyết vn đ; (A3) S ch động
và tinh thn trách nhim; (A4) Kh năng thích nghi và s thay đổi công
ngh BIM; (A5) Lãnh đạo và qun lý đi nhóm d án BIM hiu qu v.v.
5.
Kết lun
Thông qua phương pháp đám mây t kết hp vi phng vn
chuyên gia, ba nhóm năng lực ct lõi cn thiết cho nhân viên BIM trong
giai đoạn thiết kế ca d án xây dng ti Thành ph H Chí Minh bao
gm năng lc kiến thc, năng lc k năng và năng lực thái độ. Đ đáp
ng nhu cu ngày càng cao ca th trưng xây dng trong bi cnh
toàn cu hóa và cnh tranh gay gt, nhân viên BIM không ch cn am
hiu sâu v công ngh và phn mm BIM, mà còn phi có kh năng phi
hp liên ngành, qun lý d liu BIM hiu qu và phát trin các k năng
mềm như k năng giao tiếp và tư duy phản bin. Đng thời, thái độ
chuyên nghip và kh năng thích nghi với s thay đổi ca công ngh
BIM cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình trin khai thc tế.
Bài báo không ch cung cp cơ s lý thuyết cho vic xác đnh năng lc
cho ngun nhân lc BIM mà còn góp phn định hướng xây dng