JOMC 102
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
*Liên h tác gi: maibanhan@gmail.com
Nhn ngày 08/01/2025, sa xong ngày 22/01/2025, chp nhn đăng ngày 23/01/2025
Link DOI: https://doi.org/10.54772/jomc.01.2025.834
Thc nghim ng dng BIM trong công tác thẩm định d toán thiết kế
ti các d án dân dng vốn đầu tư công
Mai Bá Nhn1*, Trn Quang Phú1, Lê Hoàng An, Nguyễn Minh Đức1
1 Trường Đi hc Giao thông vn ti Thành ph H Chí Minh, Vit Nam
TỪ KHOÁ
TÓM TẮT
BIM
D
toán xây dng
Th
m đnh
V
n đầu tư công
Th
c nghim
Nghiên cu tập trung đánh giá thực trng, th nghim và đ xut gii pháp nâng cao hiu qu áp dng BIM
trong l
p và thẩm định d toán các d án dân dng vn đu tư công. Đây là loi d án ph biế
n, có tính
ph
c tp cao, d sai sót và yêu cu thẩm định kht khe. Nghiên cu này bao gm bốn giai đon: t
ng quan
tài li
u, phng vn sâu, kho sát t 175 người và th nghim. Kết qu cho thế, yếu t k thut có ảnh hưở
ng
m
nh nht, tiếp theo là kinh tế, công ngh, con ni, pháp lý, t chc và khác. Thc nghim cho th
y BIM
đáp
ng tt yêu cu bóc tách, phân loi khi lưng, tiết kim thời gian và chi phí, nhưng cần ci thi
n tính
minh b
ch và kh năng din gii d liu. Mt s chính sách được đ xut. V k thut cn xây d
ng tiêu chí
th
ẩm định hình BIM, đảm bo khi lượng phù hp điều kin Vit Nam và phát trin công c BIM n
i
đ
a. V kinh tế ưu tn đầu phần mm, phn cng theo từng giai đon, triển khai thí điểm đ
đánh giá
hi
u qu. V công ngh cn ci tiến phn mm, phát trin Tool chuyên dng. V con ngưi cần đào tạ
o
chuyên sâu, h
p tác vi chuyên gia BIM. V pháp lý cần ban hành quy định đng b v BIM, tích h
p tiêu
chu
n quc gia.
KEYWORDS
ABSTRACT
BIM
Construction Estimation
Evaluation
Experiment
This research aims to evaluate the current application of BIM in preparing and reviewing cost estimates for
public investment projects in civil construction, which are complex, prone to errors, and require strict
evaluation. The study includes four stages:
literature review, in-
depth interviews, a survey of 175
participants, and experiments. The findings show that technical factors have the greatest impact, followed
by economic, technological, human, legal, organizational, and other factors. The experiments
indicate that
BIM is effective in quantity takeoff, classification, and saving time and costs, but improvements are needed
in transparency and data interpretation. The study proposes several policies: for technology, develop BIM
evaluation criteria, ensure estimates align with local conditions in Vietnam, and create domestic BIM tools;
for economics, prioritize investment in software and hardware at each stage, and pilot projects to assess
effectiveness; for technology, improve software and develop specialized tools; for human resources, provide
in
-
depth training and collaborate with BIM experts; and for legal matters, establish consistent BIM regulations
and integrate national standards.
1. Đặt vn đ
Ti Vit Nam Chính ph đã ban hành nhiều chính sách, quy định
pháp lý và l trình áp dụng BIM trong lĩnh vực đầu tư công [1], [2],
[3], [4]. Đã có nhiu nghiên cu trên thế gii và c Vit Nam v vn
đề BIM trong bóc tách khối lưng và kim soát chi phí [5] [6] [7] [8]
[9]. Tuy nhiên, hu hết các đ tài thường tp trung vào phân tích hiu
qu k thut, như kh năng t động hóa quy trình bóc tách khi lưng,
giảm sai sót trong các bước thc hin, đánh giá hiệu qu, li ích, tác
động, quy trình trin khai BIM. Chưa đi sâu vào các khía cạnh quan
trọng khác như phương pháp kim soát mô hình, cách thc t chc
quản thông tin nh đ đảm bảo tính chính xác, đồng nht. Đc
bit là vic áp dng BIM vào các quy đnh kht khe ca nhà c, như
định mc xây dng, quy đnh v qun lý vn đầu tư công, và yêu cầu
minh bch din gii chi tiết khi lưng, vn chưa có nhiu nghiên cu
đề cp. Chính vì vy, vic nghiên cu thc trng, th nghim đ
xut các gii pháp nhằm tăng cường hiu qu ng dng BIM trong công
tác lp và thẩm định d toán không ch là cn thiết mà còn phù hp
với xu hướng phát trin bn vng trong xây dng. Điu này đc bit
quan trng trong bi cnh các d án dân dng s dng vn đầu tư công
đòi hỏi tính chính xác, hiu qu, và tuân th nghiêm ngt các quy đnh
ca nhà nưc.
2. Thc trng
2.1. Các phương pháp ng c đưc áp dng đ h tr thẩm định d
toán xây dng
JOMC 103
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
n đăng ngày
ẩm đị ế ế
ốn đầu tư côn
ễn Minh Đứ
Trường Đ
TỪ KHOÁ TẮT
m đ
n đu công
p trung đánh giá th m và đ BIM
m đị n đu tư công. Đây lo ế
m đ n giai đo
175 n ế ế ế nh
ế ế , con ngư
đáp i lư ế i gian và chi p, nng c
ng di chính ch đưc đ
m định nh BIM, đ i lư p đi
đ ế ưu tiên đu ph ng giai đo n khai thí đim đ đánh g
ế con ngư n đào t
n ban nh quy đnh đ
for
Đặ n đ
đã ban hành nhiều chính sách, quy đị
ụng BIM trong lĩnh vực đầu công
Đã có nhi ế
đề ối lượ
ết các đ tài thườ
t, như khnăng t độ i lư
ảm sai sót trong các bướ ện, đánh giá hiệ
độ hưa đi sâu vào các khía cạ
ọng khác như phương pháp kiể
ản lý thông tin hình đ đả ảo tính chính xác, đ . Đ
ng BIM vào các quy đ a nhàc, như
đị ng, quy đ n đầu công, yêu cầ
ế i lư n chưa có nhi
đề đ
ằm tăng cườ
ẩm đị ế
ới xu hướ . Điu này đ
n đu tư công
đòi hỏ t các quy đ
a nhà nư
Các phương pháp công c đư ng đ ẩm đị
D toán xây dng đóng mt vai trò quan trng trong qun lý d
án, ảnh ng đến các quyết định và kết qu [10]. Các phương pháp
và công c khác nhau được áp dng đ thẩm định d toán xây dng,
bao gồm đánh giá của chuyên gia, thm tra chi tiết, so sánh chi phí ca
các công trình tương tự nhau các phương pháp da trên trí tu nhân
to như mng nơron thut toán di truyn. Theo nghiên cu ca
Tembo và cng s [11], vic s dng các k thut và kinh nghim
nhân để qun lý chi phí trong ngành xây dựng đã giúp cải thin đ
chính xác ca các d toán ban đu. Theo Bovsunovskaya và cng s
[12] đã thảo lun v vic thm tra d toán ca các d án xây dng, tp
trung xác minh giá c và phm vi công trình đ đảm bo hiu qu, cht
ng và tránh tn tht tài chính, nhóm tác gi đã nhấn mnh s cn
thiết ca vic thm tra chi tiết, xác định sai lch trong d toán và đưa
ra các khuyến ngh da trên kết qu kim tra. Theo Khaled Hesham
Hyari cng s [13] đã phát triển mt mô hình đo lưng ri ro bng
cách bng cách so sánh các sai lch trong khi ng d toán t c d
án trưc đó, mô hình có th d đoán nhng biến đng tương lai và đưa
ra các biện pháp điều chnh, nh đó, ch đầu tư có thể đánh giá chính
xác hơn, đm bo la chn đúng đn và gim thiu tranh cãi trong công
tác đấu thu. Theo Zheng và cng s [14] cũng đã phát triển mt
phương pháp ước ng chi phí da trên mô hình RS-GA-NNA, cho
thy AI có th ci thin đ chính xác ca các d toán. Theo Shen và
cng s [15] đã đánh giá việc s dng mô hình thông tin tòa nhà (BIM)
trong ước lưng chi phí chi tiết ca các d án xây dng, nhn thy rng
BIM giúp nâng cao đ chính xác và hiu qu ca quá trình này.
2.2. Các yếu t nh hưng đến đ chính xác ca d toán
Độ chính xác ca d toán chi phí d án chu ảnh ng bi nhiu
yếu t khác nhau. Theo Sung-HoonAn và cng s [16] s sn có ca d
liu v các yếu t và mc đ khảo sát địa đim quyết đnh đ chính xác
của thông tin ban đầu. Kinh nghim ca ngưi ưc tính vi các d án
tương tự và kinh nghim làm vic ti hin trường cũng đóng vai trò
quan trng. Mc đ chi tiết ca d liu có sn, mc đ xác đnh quy
hoch, cht lưng bn v, và ngày khi công xây dng đu nh hưng
đến d toán. Năng lc ca đội ngũ kiến trúc sư và người ưc tính, bao
gm kinh nghim ngh nghip và mc đ cam kết,ng là yếu t quan
trng. Các công c ước tính chi phí và quy trình chun đưc s dng
cũng góp phần nâng cao đ chính xác. Kh năng ca khách hàng, mc
độ khó thi công, mc đ cnh tranh và các khon d phòng là nhng
yếu t cn xem xét. Theo Akinradewo và cng s [17] cho thy các yếu
t quan trng nht ảnh ng đến tính chính xác ca k thut ưc tính
là lp kế hoch d án không đúng, điều tra địa đim sơ b không đầy
đủ và s dng các công c, cùng nhiu yếu t khác. Theo T. Meyer và
cng s [18] đã xem xét độ chính xác ca tài liu xây dng nhng
đến đ chính xác d toán, như được chng minh trong nghiên cu v
phát hiện thay đổi da trên hình nh cho các mô hình tòa nhà tuân th
BIM. Theo Zhaoxi Zhan cng s [19] đã cho rng các phương pháp
đo lường khối lượng truyn thng phi đối mt vi nhng thách thc
như va chm, không chc chn và phc tp ca các d án ln. Theo
Popovic [20] cho thy rng d liu ln có th ci thiện đáng kể độ
chính xác ca d toán. Theo Przywara và cng s [21] đã phân tích xu
ớng giá lao động trong ngành xây dng, nhn thy rng các biến
động v giá c có th nh hưng đến đ chính xác ca d toán.
2.3. BIM và nhng li ích trong ngành xây dng
Mô hình thông tin công trình (BIM) là mt công c k thut s
đã cách mạng hóa ngành xây dng, mang li nhiu lợi ích đáng kể.
Theo Ahmed Mostafaio [22], [23] và K.Zeng [23] đã nhấn mnh tác
động tích cc ca BIM đi vi vic qun lý thi gian và chi phí, cũng
như kh năng ci thin s phi hp, mua sm, truyn thông và qun lý
ri ro. Hơn na, theo Hafez Salleh [24] ch ra rng BIM không ch ci
thin cht lưng d án mà còn gim sai sót, phát hiện xung đột tốt hơn
tăng cường giao tiếp và cng tác gia nhiu bên. Theo Hajji, R. và
cng s [25] đã đề cp rng kh năng tích hợp này cho phép các bên
liên quan có đưc mt cái nhìn toàn din và chính xác v d án, t đó
tối ưu hóa quy trình làm việc và gim thiu chi phí. Kết qu là, các
quyết định được đưa ra nhanh chóng và da trên d liu chính xác,
giúp qun lý d án hiu qu hơn. Theo Hafez Salleh và cng s [24] đã
ch ra rằng BIM giúp tăng cường kh năng trc quan hóa các d án xây
dng, h tr phát hin và gii quyết các vn đ tim n trưc khi chúng
tr thành các vn đ nghiêm trng trong quá trình xây dng. Điu này
không ch gim thiu rủi ro và chi phí phát sinh mà còn đm bo rng
d án đưc thc hin đúng kế hoch và trong ngân sách d kiến. Theo
Zeng [23] m rng thêm rằng BIM đóng vai trò quan trọng trong vic
tăng hiệu sut xây dng, gim ri ro tài chính và ci thin tiến đ d
án cũng như ưc tính chi phí. Kh năng to ra các bn khối lượng
ước ng chi phí chi tiết giúp các nhà thu và ch đầu dự đoán
chính xác chi phí và qun lý ngân sách hiu qu n.
2.4. Nhng yếu t ảnh hưởng đến hiu qu ng dng BIM trong công tác
lp và thm đnh d toán
Theo Mohamed Abdelhamid [9] Hui Sun [26], k năng s
dng BIM, đc bit trong bóc tách khi ng và lp d toán, là yếu t
quan trng quyết đnh hiu qu ng dng. Nguyễn Hoài Nghĩa [27]
H Văn [28] ng nhn mnh rng kiến thc v các quy đnh đa
phương và kinh nghiệm thc tin trong thm đnh d toán đóng vai t
then cht. Bên cạnh đó, Hui Sun (2024) ch ra rng kinh nghim và s
phi hp gia các bên như nhà thiết kế, k sư d toán, và cơ quan thm
định nhng trc tiếp đến vic tn dng li ích t BIM. Tương tự,
Nguyn Văn Tam [29] cho rng nhn thc rõ ràng v li ích ca BIM
s to động lc cho các bên liên quan trong vic s dng và phát trin
công c này. Lưu Quang Phương [6] và Đng Th Hng Duyên [30] b
sung rng phân công vai trò và trách nhim rõ ràng gia các bên tham
gia d án là điu kin cn thiết để đảm bo s phi hp hiu qu. Do
đó, yếu t con ngưi với trình độ, kinh nghim, nhn thc và s phi
hp có nh hưng sâu sc đến hiu qu áp dng BIM.
JOMC 104
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
Theo T Ngc Bình [31] chất ng ca mô hình BIM, bao gm
thông tin hình hc và phi hình hc, là yếu t cốt lõi đảm bo hiu qu
trong lp và thẩm định d toán. H Văn [5] cho rng s không
đồng b gia mô hình và yêu cu thc tế gây khó khăn trong bóc tách
và lp d toán. Noor Akmal Adillah Ismail [32] và Andres Monteiro
[33] cũng ch ra rng thiếu s tương thích giữa phn mm BIM và h
thng qun lý chi phí hin hành là mt thách thc ln. Darren Olsen
[34] và Đng Th Hng Duyên [30] nhn mnh tm quan trng ca tính
năng t động hóa và kh năng xuất d liu chính xác, minh bch đ
phc v thẩm định. Tương t, Nguyễn Vũ Linh [35] đề xut xây dng
quy tc mã hóa cu kin rõ ràng đ ti ưu hóa vic phân loi khi lưng.
Như vy, yếu t k thut quyết định trc tiếp đến đ chính xác, tính
minh bch và kh năng tích hp ca BIM.
Theo Đng Th Hng Duyên [30], vic thiếu các quy đnh pháp
lý c th đng b đã cn tr s phát trin ca BIM ti Vit Nam. Tác
gi này nhn mnh rng cn ban hành các tiêu chun bt buc áp dng
BIM trong lp và thm đnh d toán đ thúc đẩy tính chuyên nghip và
đồng b hóa và cũng đ cp rng các chính sách khuyến khích áp dng
BIM, như tại Anh hay Singapore, đã mang li hiu qu cao. Tương tự,
Lưu Quang Phương [6] cho rng các tiêu chun BIM cn đưc tích hp
vi tiêu chun đo bóc và lp d toán địa phương đ tăng tính khả thi
khi áp dng. Do đó, yếu t pháp đóng vai trò tạo nn tng, đnh
ng và khuyến khích các bên áp dng BIM mt cách hiu qu.
Theo Nguyn Văn Tam [29] và T Ngc Bình [31] nhn mnh
rằng chi phí đầu tư ban đu cao cho phn mm và nâng cp phn cng
là mt rào cn ln đi vi các t chc. Đng thi, Đng Th Hng Duyên
[30] ch ra rằng chi phí đào tạo và gi chân nhân lc có năng lc BIM
cũng khiến doanh nghip e ngại khi đầu tư vào công ngh này. Các tác
gi đều khng đnh rng li ích kinh tế dài hn mà BIM mang lại, như
tiết kim chi phí và ti ưu hóa quy trình, là mt yếu t thuyết phc đ
các doanh nghip cân nhc đầu tư. Như vậy, yếu t kinh tế, dù là rào
cn ln ban đu, vn là một động lc quan trng trong vic thúc đy
ng dng BIM.
Cũng theo T Ngc Bình [31], vic thiếu cơ s h tng công ngh
như máy tính cấu hình cao và mngi phn mm h tr là tr ngi
ln trong triển khai BIM. Lưu Quang Phương [6] Đng Th Hng
Duyên [30] cho rng phn mm BIM cn đưc nâng cp đ tích hp tt
hơn vi các tiêu chun địa phương và đáp ứng các yêu cu c th ca
d án. H Văn [28] ch ra rng tính năng h tr ca phn mm
BIM hin nay chưa đy đ, làm hn chế kh năng bóc tách lp d
toán. Do đó, yếu t công ngh cn đưc đầu để ci thin kh năng
tích hp, tính năng h tr và phát trin phn mm ni đa phù hp.
Theo Abanda [8] Nguyn Thế Anh [7] cho rng hiu qu ng
dng BIM ph thuc vào loi công trình, quy mô d án và mc đích s
dng trong từng giai đoạn. Zhigang Shen [15] b sung rng mc đ
phc tp ca d án là mt thách thc khi áp dng BIM. Abanda [8]
nhn mnh rng vic trin khai các d án mu s giúp tăng hiệu qu
to tin đ cho vic nhân rng ng dng BIM. Do đó, các yếu t khác
này ng tác động đến tính thc tin và hiu qu trin khai BIM trong
tng bi cnh c th.
Nhìn chung, các yếu t t con ngưi, k thut, pháp lý, kinh tế,
công ngh và các yếu t khác đều tác động đa chiều đến hiu qu ng
dng BIM trong công tác lp và thm đnh d toán. Việc đánh giá mức
độ ảnh ng ca các yếu t này s giúp đề xut các gii pháp thích
hp nhằm thúc đẩy hiu qu ca công tác này.
2.5. Kết qu kho sát và phân tích thc trng
Hình 1. Biu đ mô t thông tin đối tượng kho sát (ngun tác gi).
Vì thi gian và ngun lc có hn, tác gi đã thực hin khot
d liu sơ cp bng thiết kế sn các câu hi trên Google Form và gi
đến nhng người được kho sát qua email, zalo. Kết qu kho sát thu
đưc 175 phiếu, v gii tính, nam gii chiếm 72 % và n gii chiếm
28 %, phn ánh đc thù ngành xây dng vi s áp đo ca nam gii
nhưng cũng ghi nhn s tham gia ngày càng tăng của n gii trong các
vai tròvấn và qun lý. V nơi công tác, nhóm tư vấn thiết kế và lp
d toán (30 %), nhà thu (25 %), và ch đầu tư (20 %) chiếm t l cao,
trong khi các nhóm cơ quan thẩm định, tư vấn thm tra, và qun lý nhà
c ch chiếm 5-10 %, cho thy mc đ áp dng BIM ti các cơ quan
qun lý còn hn chế. Phn ln ngưi kho sát có kinh nghim t 5-10
năm (40 %) và trên 10 năm (35 %), đảm bảo tính đại din và đ tin cy
ca d liệu, trong khi nhóm dưới 5 năm (25 %) cung cp góc nhìn t
thế h mi. V chc v, chuyên viên (45 %) và k sư (30 %) chiếm đa
s, phn ánh vai trò trc tiếp ca h trong triển khai BIM, nhưng tỷ l
thp cp lãnh đo (10 %) và trưởng nhóm (10 %) cho thy BIM chưa
ph biến cp qun lý chiến lưc. Loi d án tham gia ch yếu là công
trình dân dng (40 %) và d án vn đầu tư công (30 %), phù hp vi
nhu cu bóc tách khi ng và kim soát chi phí, trong khi công trình
công nghip và các loi khác ch chiếm 30 % còn li.
Để hiu rõ v tn sut s dng BIM nhóm tác gi tiếp tc đt câu
hi cho nhng ngưi liên quan. Kết qu kho sát t 175 phiếu cho thy
tn sut s dng BIM còn nhiu hn chế. C th, có 60 % s ngưi cho
biết h không s dng BIM, 20 % ít s dng, và 20 % s dng BIM
thường xuyên. Tng cng 80 % thuc nhóm không s dng hoc ít s
dng BIM, phn ánh rng vic áp dng công ngh này vn chưa ph
JOMC 105
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
ất lượ
ế ốt lõi đ
ẩm đ Văn
đồ ế gây khó khăn trong bóc tách
cũng ch ế tương thích giữ
và Đ
năng t độ năng xu ch đ
ẩm định. Tương t ễn Vũ Linh đề
n rõ ràng đ i ưu hóa vi i lư
Như v ế ết đị ếp đến đ
năng tích h
Theo Đ ếu các quy đ
đ đã c
m đ toán đ thúc đẩ
đồ vàng đ ế
BIM, như tại Anh hay Singapore, đã mang l Tương tự
Lưu Quang Phương n đư
n đo bóc l toán địa phương đ tăng tính khả
ng. Do đó, yế pháp đóng vai trò tạ ng, đ
ế
n Văn Tam
ằng chi phí đầu tư ban đ
n đ c. Đ i, Đ
ằng chi phí đào tạ c có năng l
cũng khiế ại khi đầu tư vào công ngh
đề ng đ ế ại, như
ế i ưu hóa quy trình, là m ế ế c đ
c đầu tư. Nvậ ế ế
n ban đ ột độ c thúc đ
Cũng t ếu cơ s
như máy tính cấ ng lư
ển khai BIM. Lưu Quang Phương Đ
n đư p đ
hơn v n địa phương và đáp
Văn ng tính năng h
n nay chưa đy đ ế năng bóc tách l
toán. Do đó, yế n đưc đầu để năng
p, tính năng h i đ
ế
c đích s
ừng giai đoạ c đ
giúp ng hiệ
n đ ng BIM. Do đó,c yế
cũng tác động đế
ế ngư ế
ế khác đều tác động đa chiều đế
m đ c đánh giá mứ
độ ảnh hưở ế giúp đề
ằm thúc đẩ
ế
u đ thông tin đối tượ
đã thự
u sơ c ế ế
đế ng người đượ ế
đư ế ế ế
n ánh đ áp đ
nhưng cũng ghi nh tham gia ngày càng tăng củ
vai trò tư vấ nơi công tác, nhóm tư vấ ế ế
đầu tư (20 ế
trong khi các nhóm cơ quan thm định, tư vấ
ế c đ i các cơ quan
ế n ngư
năm (40 %) và trên 10 năm (35 %), đả ảo tính đạ n và đ
ệu, trong khi nhóm dưới 5 năm (25
ế sư (30 ếm đa
ế ển khai BIM, nhưng t
p lãnh đ %) và trưở y BIM chưa
ế ến lư ế
n đầu công (30
i lư
ế
Để ế c đ
ng ngư ế ế
ế ngư
ế
thườ
n chưa ph
biến trong công tác này. BIM ch yếu được trin khai bi các nhóm tư
vn thiết kế, nhà thu, và ch đầu tư, trong khi các đơn vị thm tra,
thm đnh và qun lý nhà nưc rt hn chế.
Hình 2. Biu đ tn sut s dng BIM trong lp và thm đnh d toán
(ngun tác gi).
Đồng thi, tác gi cũng thu được kết qu kho sát cho thy mc
độ áp dng BIM cao nht là bóc tách và kim soát khối lượng, vi
15 % s dụng thường xuyên và 20 % ít s dng. Ngưc li, công tác có
mc đ áp dng thp nht là thm tra thẩm định d toán, vi ch
1,5 % - 5 % s dụng thưng xuyên và trên 90 % là ít và không s dng.
Điu này phn ánh rng BIM ch yếu được áp dng giai đoạn thiết
kế, trong khi các công tác kim soát và thm định d toán vn ph
thuc nhiu vào phương pháp truyn thng.
Hình 3. Biu đ nhn thc v li ích ca BIM trong lp và thm đnh
d toán (ngun tác gi).
Qua kho sát, tác gi đã xác định mc đ nhn thc ca các bên
liên quan v li ích ca BIM trong lp và thm đnh d toán. Vi thang
đo Likert 5 mức độ, s liu thu thp cho thy li ích "T động hóa tính
toán khi lượng" được đánh giá cao nhất (4.01), th hin s đng thun
mnh v kh năng h tr đo bóc khối lượng ca BIM. "Cp nht khi
ng t động khi thay đổi thiết kế" đt 3.48, cho thy nhn thc
tích cực nhưng chưa toàn diện. Các lợi ích khác như "Rút ngắn thi
gian thc hiện", "Tăng tính chính xác", và "Quản lý chi phí hiu qu
hơn" ch đạt mc trung bình 2.4-2.9, phn ánh nhn thc còn hn chế.
Đặc bit, "Tích hp chi phí vào mô hình 5D BIM" và "Theo dõi tiến đ
thi công thc tế" có đim trung bình thp nht (2.48 và 2.44), cho thy
các tính năng này chưa đưc khai thác hiu qu.
Hình 4. Kết qu phân tích hồi quy đa biến (ngun tác gi).
Kết qu hi quy cho thy các yếu t k thut, kinh tế và công
ngh tác động ln nhất đến hiu qu ng dng BIM trong lp và
thẩm định d toán, vi yếu t k thut dn đu (Beta = 0,234; t =
4,250; Sig. = 0,000), nhn mnh vai trò ca chất lưng mô hình, t
động hóa và chi tiết hóa khối lượng. Yếu t kinh tế (Beta = 0,212) và
công ngh (Beta = 0,209) phn ánh rào cn v tài chính và h tng
công ngh. Các yếu t con ngưi (Beta = 0,157) và t chc (Beta =
0,131) cũng quan trọng, đc biệt liên quan đến k năng quy trình
qun lý. Yếu t pháp lý (Beta = 0,146) có ảnh hưởng va phi, cho
thy cn khung pháp lý h tr đồng b.
3. Thiết kế thc nghim
3.1. Mc tiêu
- Đánh giá mc đ tương thích với các điu kin Vit Nam bng
vic kim nghim các yêu cu v chất lượng mô hình BIM đm bo đ
chính xác ca khi lưng
- Đánh giá hiệu qu v chi phí và thi gian gian bng vic kim
nghim kh năng t động hóa đoc và kim soát khi ng ca BIM
- Đánh giá khả năng h tr thẩm định bng vic kim nghim
tính minh bch và din gii khi lưng ca BIM
- Đánh giá độ chính xác bng vic so sánh với phương pháp
truyn thng
3.2. Phm vi
- Loi công trình: Công trình dân dng vn đầu tư công
- Phm vi công vic: Tp trung vào thm đnh khối lưng xây
dng (kết cu và kiến trúc)
- Phm vi thi gian: 60 ngày
3.3. Đối tưng
Đối tượng thc nghim là d án Chung cư nhà ở xã hi Gò Vp,
công trình dân dng cp I thuc vn đầu tư công với tng din tích sàn
47.711,7 m² và tng mc đu tư hơn 392 tỷ đồng. D án đưc chn vì
tính điển hình và yêu cu cao v minh bch, chính xác trong thm đnh
d toán. Các bên liên quan gồm tư vấn thiết kế, ch đầu tư và cơ quan
thm đnh.
JOMC 106
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 01 năm 2025
3.4. Ngun lc
- Thiết b: Máy tính cu hình CPU Intel Core i7, RAM 16GB, SSD
512GB, GPU NVIDIA GTX 1060 6GB, Windows 10 Pro.
- Phn mm: Revit 2024, Cubicost (TAS), AutoCAD, Microsoft Excel.
- Nhân lc: Hai chuyên gia có kinh nghim v Cubicost, Revit,
AutoCAD đo bóc khi lưng, phi hp với tư vấn thiết kế và cơ quan
thm đnh.
3.5. Quy trình
c 1: Chun b
- Tiếp nhn h thiết kế k thut, d toán, mô hình BIM ca
công trình Chung cư nhà xã hi Gò Vp
Hình 5. Mô hình BIM t phn mềm Cubicost (TAS) đưa vào
thc nghim (ngun tác gi).
Hình 6. Mô hình BIM t phn mềm Revit đưa vào thực nghim
(ngun tác gi).
- Chun b tài liu Thông tư 12/2021/TT-BXD đ phân loi khi
ợng, Thông tư 13/2021/TT-BXD đ xét khu tr giao thoa cu kin
đảm bo khi lưng không b trùng lp, Ngh định 10/2021/NĐ-CP và
Thông 11/2021/TT-BXD đ đảm bo s phù hp v ni dung và
phương pháp c định d toán.
c 2: Thm đnh mô hình BIM
Nhằm đánh giá mức đ tương thích của mô hình BIM vi các
tiêu chun điu kin thc tế ti Vit Nam, tác gi tiến hành kim tra
và kim nghim các yêu cu v chất lượng ca mô hình BIM. Mc tiêu
là đm bo mô hình cung cp thông tin chính xác v kích thước, v trí,
khối lượng, vt liu, và các cu kiện, đáp ứng các tiêu chun đo bóc
khối lượng hiện hành, đồng thi phù hp vi các quy đnh pháp lý và
thc tin trong công tác thm đnh d toán.
c 3: Truy xut khi lưng t BIM
Để đánh giá khả năng h tr đo bóc và kim soát khi ng ca
BIM, tác gi đã truy xuất d liu khối lưng t mô hình Revit và
Cubicost, sau khi kim tra và thm đnh. C hai phn mm đều đáp ứng
mt phn yêu cu bóc tách khi lưng, vi kh năng thng kê da trên
chng loại, kích thước và thuc tính cu kin. Mc đ h tr đưc phân
loi thành 3 cp đ: không h tr (1), h tr mt phn (2), và h tr
tốt (3), giúp đánh giá ràng hiệu qu ca mi phn mm trong tng
công tác c th.
Kết qu phân tích cho thy kh ng h tr đo bóc và kim soát
khi lưng ca hai phn mm Revit và Cubicost có s khác bit rõ rt.
Cubicost ni bật hơn với mc h tr trung bình là 2,38 đặc bit các
công tác yêu cu bóc tách chi tiết và phân loại chính xác như ván khuôn,
đào đắp, hoàn thiện. Revit đạt h tr trung bình là 1,56 ch yếu tp
trung vào các công tác bản như tông, xây tường, vách và phân
loi khối lượng, tuy nhiên còn hn chế trong vic x lý các công tác
phc tp hoc yêu cu b sung Add-in.
Đối vi các nội dung được đánh giá "Hỗ tr tt", c hai phn
mm đu th hin năng lc tt nht trong vic x lý khi lưng bê tông,
xây tường và phân loi khi lượng. nhóm "H tr mt phn",
Cubicost cho thy ưu thế trong bóc tách các khi lưng chi tiết và phc
tạp hơn so với Revit, như ván khuôn, hoàn thiện và đào đp. Nhóm
"Không h tr hoc không hiu qu" cho thy c hai phn mm đu gp
hn chế trong các công tác đặc thù như biện pháp thi công, cc và cu
thang, yêu cu phi x lý qua AutoCAD hoc các phn mm khác.
Nhìn chung, Cubicost th hin s t tri v tc đ mô hình
hóa và kh năng bóc tách khối lưng chi tiết. Trong khi đó, Revit mạnh
v chất lượng mô hình hóa và h tr các công tác bn, nhưng cn
b sung hoc kết hp các công c khác đ đạt hiu qu toàn din hơn.
c 4: Thm đnh khi lưng t BIM trong điều kin Vit Nam
Nhm kim nghim tính minh bch và kh năng din gii khi
ng ca BIM, tác gi đã kim tra s liu xut t hình BIM thông
qua phương pháp diễn gii truyn thng (Dài × Rộng × Cao), đảm bo
phù hp vi các quy đnh hin hành như đnh mc xây dng và tiêu
chun đo c khi ng.
Thuyết minh tính toán:
- Khi lưng bê tông dm: Đưc tính toán theo công thc Volume (m³)
= Net length (m) x Section Width × Section Height - Deduct insitu slab.
- Khi lượng ván khuôn dm: Đưc tính toán bng ván khuôn
đáy cộng vi ván khuôn thành bên, theo công thc Area of formwork
(m²) = Area of formwork to side beam (m²) + Area of formwork to
soffit beam (m²) = Net length (m) x (Section Width + Section Height
x 2) - Deduct beam - Deduct insitu slab.
Kết qu cho thy các khối lượng bê tông và ván khuôn cho các
cu kiện chính như cột, dm, sàn, và móng được tính toán chính xác,
phân loi rõ ràng theo tng, vt liu, và cu kin, h tr qun lý d liu