JOMC 143
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 03 năm 2025
giai đoạ
ật, công tác đn bù, v.v. đ đạt đư
các bên
án đã hoàn t
ới các quan đi
ại hình đầu tư PPP này, do đó nhi
ế đợ n đ
ế
u tng hàng hóa luôn là m ế
ội loài ngườ n động thay đổi để
ế
ảnh TP.HCM, lưu thông hàng hóa trong thời đạ
thương mại điệ tác độ ệt đế u trúc không gian đô thị
n đư ế
n động này đã khiế ạo đô thị
thay đổ đa d
độ ế ột không gian yên tĩnh vớ
đóng cửa môi trườ
đư
ế ắc giao thông trên đườ
a tơng mi đi đi
đố n đi n TP.HCM. Do đó, c
để ng tác đ c đế ế
và không gian đô th quy đô
đế gia đình là m
đô th n ban hành các quy đ đi n đxác đ t đi
m trí đ
i khác; và quy đ
ng đ đả o đ
ế
m ơn
m ơn Tng Đ Đạ
đã hỗ
Tài liệu tham khảo
Road”, 2023 ến]. Đ
KEVIN H.O’Rourke, JEFFREY G. WILLIAMSON,
LEON S MARSHALL, “The Emergence of the first industry city: Manchester
1850”. ến]. Đ
TIM DOLING, “A short history of SaiGon Port”, ế Đị
ế
ống kê, 2023, “Tình hình Kinh tế i quý IV và năm 2023”.
ến]. Đ
HEPZA, 2024, “Ezs and Izs HCM General Informations”, [Trự ến]. Đ
PORTCOAST, 2024, “Why does MSC, the world’s larget shipping company,
want to invest in CanGio international transshipment Terminal?” [Trự
ế Đị
ần Hương Giang, 2023, The SaiGonTimes, “TOD ức hay cơ hộ
cho TPHCM?” [Trự ến]. Đ
DAVID TRAN, 2024, “E commerce keeps booming in VietNam”. [Tr
ến]. Đ
EDITORS, 2023, “VietNam's logistics indicators in the period of
and forecast”. [Trự ến]. Đ
*Liên h tác gi: nvtai.sdh231@hcmut.edu.vn
Nhn ngày 10/05/2025, sa xong ngày 27/05/2025, chp nhn đăng ngày 10/06/2025
Link DOI: https://doi.org/10.54772/jomc.03.2025.975
ng dng mô hình thông tin BIM-GIS kết hp công ngh cao trong vic
xây dng quy trình hoàn công d án cng bin ti Vit Nam
Nguyễn Anh Thư 1,2, Nguyễn Văn Tài 1,2*
1 B môn Thi Công & Qun lý xây dng, Khoa K Thut Xây Dng, Trường Đi hc Bách Khoa TP.HCM
2 Đại hc Quc Gia Thành ph H Chí Minh
TỪ KHOÁ
TÓM TẮT
BIM-GIS
H
sơ hoàn công
D
án cng bin
Công ngh
cao
3D Laser Scanning
Photogrammetry
Point Cloud
Quy trình hoàn công hi
n nay v
n còn nhi
u h
n ch
ế
nh
ư
d
li
u b
phân tán, ph
ươ
ng pháp l
ư
u tr
th
ng,
khó kh
ăn trong vic đối chiếu gia thiết kế thc tế thi công, cũng như s phi hp còn ri rc gi
a các
bên tham gia d
án. Nghiên cu này đề xut mt quy trình hoàn công mi ng d
ng mô hình thông tin công
trình (BIM) tích h
p vi h thng thông tin địa lý (GIS), kết hp các công ngh tiên tiến như qué
t laser 3D,
nh vin thám (photogrammetry) và d liu đám mây đim (Point Cloud). D liu hin trng t thc tế đư
c
đư
a vào mô hình BIM-GIS để y dng quy trình trc quan, tích hp không gian, h tr hiu qu
công tác
ki
m soát, đối chiếu, lưu tr và chia s thông tin. Kết qu cho thy quy trình giúp tăng minh bch, gi
m sai
sót, c
i thin phi hp, rút ngn thi gian hoàn công. Quy trình này không ch góp phn nâng cao cht lượ
ng
công tác qu
n lý mà còn là bước tiến quan trng thúc đẩy quá trình s hóa trong lĩnh vc xây dng h t
ng
c
ng bin ti Vit Nam.
KEYWORDS
ABSTRACT
As-built documentation
Seaport projects
Advanced technologies
3D Laser Scanning
Photogrammetry
Point Cloud
The current as-built documentation process still faces several limitations, such as fragmented data, manual
storage methods, difficulties in comparing design plans with actual construction, and a lack of coordination
among project stakeholders. This study
proposes a new as-
built process that integrates Building Information
Modeling (BIM) with Geographic Information Systems (GIS), combined with advanced technologies such as
3D laser scanning, photogrammetry, and point cloud data. Field data from real projects is incorporated into
the BIM
-
GIS model to develop a spatially integrated and visualized digital process that effectively supports
information control, comparison, storage, and sharing. The results show that this process enhances
transparency, reduces err
ors, improves coordination, and shortens the as-
built timeline. This process not only
enhances project management quality but also represents a significant step forward in promoting digital
transformation in Vietnam's port infrastructure construction secto
r.
1. Gii thiu
Trong bi cnh h tng cng bin Vit Nam m rng đ phc v
phát trin kinh tế hi nhp quc tế, công tác qun lý h hoàn công
gp nhiu khó khăn. Vic lp h ch yếu thc hin th công, thiếu
đồng b, d liu phân tán và khó truy xuất, gây khó khăn trong việc
đối chiếu thiết kế và thi công. Nếu công tác qun lý h hoàn công
không hiu qu, s ảnh hưởng trc tiếp đến vn hành, sa cha, ci
to, m rngđm bo an toàn công trình theo thi gian [1]. Trước
nhng thách thc đó, vic ng dng công ngh s như BIM và GIS đưc
xem là gii pháp tim năng. S kết hp hai công ngh y to nên nn
tng d liu toàn din, h tr kim tra khối lượng thi công, đối chiếu
bn v và lưu tr h sơ minh bạch. Nhn thc đưc vai trò quan trng
ca BIM và GIS trong chuyn đi s ngành xây dng, Chính ph Vit
Nam đã phê duyệt L trình áp dng BIM trong xây dng qua Quyết đnh
s 258/QĐ-TTg, bt buc áp dng BIM đi vi các d án s dng vn
nhà nưc và phương thc đi tác công tư [2]. Đng thi, B Xây dng
cũng ban hành công văn ng dn áp dng B tiêu chí đô th thông
minh bn vng, đ cp đến vic s dng GIS trong quy hoch và BIM
cho công trình cp II tr lên [3], phn ánh s cn thiết ca công ngh
tiên tiến trong quy hoch, thiết kế và qun lý đô th. BIM và GIS là hai
công ngh cốt lõi đang tạo ra những thay đổi đáng kể trong lĩnh vực
xây dng và phát trin đô th, mang li nhiu li ích thiết thc v mt
k thut, kinh tế và qun lý. V mt pháp lý, Vit Nam đã có cơ s đầy
đủ để trin khai c hai công ngh y. Tuy nhiên, các ng dn hin
hành vẫn đang được xây dng và áp dng mt cách tách bit, chưa có
quy đnh hoc quy trình c th nào v vic tích hp BIM và GIS. Trong
bi cnh đó, vic áp dng BIM-GIS trong công tác hoàn công vn là mt
khâu quan trng trong qun lý chất lượng và thông tin công trình vn
còn rt mi m chưa đưc tiêu chuẩn hóa. Do đó, nghiên cứu này
JOMC 144
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 03 năm 2025
đưc thc hin nhằm đ xut mt quy trình hoàn công cho các d án
cng bin ng dng mô hình BIM-GIS, nhm gii quyết các bt cp hin
tại và thúc đẩy quá trình chuyn đi s trong ngành xây dng, t cp
k thut đến qun lý.
2. Tng quan nghiên cu
2.1. Tng quan v hoàn công xây dng
Theo Ngh định 06/2021/NĐ-CP, hoàn công xây dng là th tc
xác nhận công trình đã hoàn thành sau khi được cp phép và nghim
thu, phn ánh hin trng thc tế các thay đi so vi thiết kế ban đu.
Khon 5, Điều 2 quy định h hoàn thành phi bao gm toàn b tài
liu liên quan đến quá trình đầu tư xây dng và đưc lưu tr khi công
trình đưa vào sử dng [4]. Các bước thc hin h hoàn công công
trình được quy đnh ti Ngh định 06/2021/NĐ-CP và Lut xây dng
s 62/2020/QH14 như hình 1.
2.2. Tng quan v BIM
BIM (Building Information Modeling) là mt thut ng ngày càng
ph biến trong ngành xây dựng, được nhiu t chc áp dng cho các
d án đầu tư xây dựng. ng dng BIM trong thiết kế, thi công và qun
lý vận hành đã mang lại những thay đổi tích cc, nâng cao năng sut
và hiu qu lao đng. BIM s dng công ngh thông tin để s hóa thông
tin công trình qua mô hình 3D, h tr các quá trình thiết kế, thi công
và vn hành công trình [6]. Mc đ phát trin thông tin LOD (Level Of
Development): Bao gm c các yếu t Level Of Detail (LOD) nhưng có
b sung thêm Level Of Information (LOI). Gm mc đ chi tiết ca hình
hc và thông tin phi hình hc [7]. i trường d liu chung CDE là nơi
thu thp, lưu tr, qun lý và ph biến tt c các thông tin, d liu, tài
liu đưc to ra bi các bên tham gia thc hin BIM [2].
2.3. Tng quan v GIS
H thống Thông tin Địa lý (Geographic Information System-GIS)
là công ngh dùng để to, qun lý, phân tích và lp bn đ d liu. GIS
kết ni thông tin v v trí vi các thuc tính mô t, cung cp nn tng
để lp bn đ và phân tích. Công ngh này giúp người dùng hiu rõ các
mô hình, mi quan h và bi cnh đa lý, t đóng cao kh năng giao
tiếp, hiu sut làm vic, qun lý và ra quyết đnh [8].
2.4. Tng quan v tích hp BIM và GIS
S tích hp gia GIS (h thống thông tin địa lý) và BIM (mô hình
thông tin công trình) đóng vai trò quan trng trong quy hoch, thiết kế,
xây dng và qun lýs h tng. GIS cung cp bi cnh không gian
rng ln, trong khi BIM tp trung vào thiết kế chi tiết ca công trình
[9]. S kết hp gia BIM-GIS đã tạo nên mt trin vọng để thc hin
chuyn đi s ngành xây dng toàn din, hiu qu và thành công.
2.5. Các nghiên cu trước đây
Liu Liu và cng s (2021) cho thy phn ln thông tin hoàn công
vn tn ti dưi dng tài liu giy hoc tp không th đọc t động, gây
khó khăn trong quản lý, t đó đề xut s a và tích hp vi BIM đ
h tr giám sát, kim tra cht lưng [10]. Laura Klein và cng s (2012)
khng đnh các công ngh như quét laser 3D, photogrammetry và BIM
giúp thu thp d liệu chính xác hơn, trong đó quét laser độ chính
xác cao nhưng chi phí lớn, còn photogrammetry r hơn nhưng ph
thuc điu kiện môi trường [11]. Ankit Bhatla và cng s (2012) đề
xut kết hp hai công ngh để ti ưu hiu qu mô hình hoàn công 3D
[12]. Sepasgozar và cng s (2016) nhn mnh tiềm năng và thách thức
ca quét laser 3D trong lp h hoàn công, đồng thi đề xut quy
trình bán t động chuyn d liu sang mô hình BIM [13]. Jiehui Wang
và cng s (2022) đã áp dụng quét laser để to mô hình BIM hoàn công,
giúp phát hin sm sai lch gia thiết kế thi công đ kp thời điều
chnh [14]. Nghiên cu ca Tran Phuc Minh Khoi và cng s (2024) v
ng dng BIM-GIS trong đánh giá và tái thiết kết cu cu cng sau va
chm tàu s dụng phương pháp khảo sát tiên tiến như UAV, quét laser
mặt đất (TLS) và tàu khảo sát không người lái (USV) để thu thp d
liu thc tế, tích hp vào mô hình BIM-GIS đ đánh giá mức đ hư hi
và đ xut gii pháp khc phc [15]. Sonam Pelden và cng s (2025)
ch ra rng BIM cung cp mô hình chi tiết công trình, trong khi GIS h
tr phân tích không gian môi trường, giúp tối ưu hóa quyết định
trong sut vòng đi d án, tuy nhiên, rào cn k thut, tiêu chun hóa
d liu và kh năng tương tác giữa hai h thng vn là thách thc ln
[16]. Mặc dù đã có nhiều nghiên cu ng dng BIM trong hoàn công
và tích hp BIM-GIS đ h tr phân tích, đánh giá thiết kế, nhưng vic
áp dng BIM-GIS trc tiếp vào quy trình hoàn công công trình vn còn
rt hn chế. Đây khong trng mà nghiên cu này ng đến, nhm
đề xut mt quy trình hoàn công tích hp BIM-GIS phù hp vi đc thù
công trình cng bin.
3. Phương pháp nghiên cứu
Quy trình thc hin nghiên cu đưc trình bày như Hình 2.
Để kho sát hin trng quy trình hoàn công, công c kho sát là
bng câu hi dành cho cán b, k sư, chuyên gia có kinh nghiệm trong
công tác hoàn công. Ni dung được xây dng da trên các quy đnh
pháp lut hin hành và ý kiến chuyên gia, đảm bo sát thc tế và phù
hp với đặc thù công trình xây dng. Bng kho sát gm thông tin
ngưi tham gia, thc trng, tài liu cn thiết và các khó khăn hiện ti,
kết hp câu hi la chọn và thang đo Likert (1-5). Khảo sát đưc thc
hin trc tuyến và trc tiếp, gi đến các cá nhân đang làm vic ti các
đơn v liên quan đến công tác hoàn công.
JOMC 145
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 03 năm 2025
đư ằm đ
ế
ại thúc đ n đ
t đế
định 06/2021/NĐ
ận công trình đã hoàn thành sau khi đượ
ế các thay đ ế ế ban đ
n 5, Điều 2 quy đị hoàn thành ph
u liên quan đến quá trình đầu tư xây dng và đưc lưu tr
trình đưa vào sử Các bướ hoàn công công
trình được quy đ định 06/2021/NĐ
62/2020/QH14 như
ế ựng, đượ
án đầu tư xây dự ế ế
ận hành đã mang l ững thay đổ c, nâng cao ng su
lao đ thông tin để
ế ế
c đ
ế Level Of Detail (LOD) nhưng
c đ ế
. Môi trườ u chung CDE là nơi
p, lưu tr ế
u đư
ống Thông tin Đ
dùng để n đ
ế
để n đ này giúp ngườ
nh đ đó nâng cao kh năng giao
ế ết đ
ống thông tin đị
thông tin công trình) đóng vai trò quan trọ ế ế
n lý s
ế ế ế
ế GIS đã tạ ọng để
n đ
ứu trước đây
i dư đ độ
khó khăn trong qu đó đề i BIM đ
t lư
ng đ như quét laser 3D, photogrammetry và BIM
ệu chính xác hơn, trong đó quét laser độ
xác cao nhưng chi phí lớ hơn nhưng ph
c đi ện môi trườ (2012) đề
ế để i ưu hi
ềm năng thách thứ
hoàn công, đồ ời đề
độ
(2022) đã áp dụng quét laser để
ế ế thi công đ ời điề
GIS trong đánh giá tái thiế ế
ng phương pháp khả ến như UAV, quét laser
ặt đấ ảo sát không người lái (USV) để
ế GIS đ đánh giá mức đ h
và đ
ế
phân tích không gian môi trườ ối ưu hóa quyết đị
t vòng đ
năng tương tác giữ
ặc đã nhiề
GIS đ phân tích, đánh giá thiế ế, nhưng vi
ế
ế. Đây là kho u nàyng đế
đề i đ
Phương pháp nghiên cứ
u đưtrình bày như
Để
sư, chuyên gia có kinh nghiệ
ội dung đượ a trên các quy đ
ến chuyên gia, đả ế
ới đặ
ngư ết và các khó khăn hiệ
ế ọn và thang đo Likert (1 ảo sát đượ
ế ế i đến các cá nhân đang
đơn vliên quan đế
Hình 1. Quy trình hoàn công truyn thng [4], [5].
Hình 2. Trình t các bưc thc hin nghiên cu.
JOMC 146
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 03 năm 2025
Quy trình đề xuất được áp dng cho công trình cng bin bởi đây
là loi hình có quy mô ln, tri dài, gm nhiu hng mc k thut phc
tp và chu ảnh hưởng bi điều kin đa hình, thy văn. Vic qun lý
hoàn công đòi hỏi s chính xác, đồng b kh năng liên kết không
gian. Để xây dng quy trình đề xut ng dng công ngh cao trong xây
dng và mô hình thông tin BIM-GIS vào công tác hoàn công, s dng
phương pháp BPMN (Business process modeling & notation) mt
phương pháp mô hình hóa quy trình được chun hóa quc tế, giúp th
hin cácc trong quy trình nghip v mt cách trc quan và d hiu
cho c ngưi k thut ln qun lý. BPMN có kh năng mô t các lung
công vic phc tạp như điều kin r nhánh, lp li hay song song, tp
hp các ký hiu chuẩn, giúp cho người đọc sơ đ hiu v tng khía
cnh của quy trình như điều kin thc hin công vic, th t thc hin,
ngưi chu trách nhim thc hin [17].
Để đánh giá tính hiu qu và kh năng áp dng quy trình đề xut,
nghiên cu tiến hành t chc hi tho trình bày v quy trình hoàn công
ng dng BIM-GIS kho sát ly ý kiến t các bên liên quan, vi câu
hi kho sát s dng thang đo Likert (1-5). Mc tiêu là xác đnh mc đ
phù hp, tính kh thi các khó khăn khi trin khai thc tế ti Vit Nam.
4. Kết qu nghiên cu
4.1. Kết qu kho sát
Tng cng thu v 53 phiếu, trong đó có 48 phiếu hp l t
90 %). T l này phn ánh s hp tác tích cc và đ tin cy ca d liu.
Kết qu chi tiết như sau:
Thông tin người tham gia kho sát (kim tra tính hp l ca
phiếu kho sát).
Kết qu kim tra cho thy phn ln các phiếu kho sát đáp ứng
đầy đ tiêu chí v tính hp l, đm bo đ tin cy ca d liu s dng
trong phân tích. Tuy nhiên, mt s mẫu không đạt yêu cu (tng cng
5 mu, chiếm khong 10 %) đã được loi khi tp d liu nhằm đảm
bo cht lưng nghiên cu.
Thc trng và các loi tài liu cn thiết đ lp h hoàn
công hin nay.
Tng kết kết qu kho sát cho thy, phn ln các đơn v đã xây
dng quy trình chun cho công tác hoàn công và nhn thc rõ v tm
quan trng ca vic đm bo đy đ h sơ, tài liệu. Tuy nhiên, mc đ
phi hp gia các bên liên quan ch yếu ch mc trung bình, tình
trng sai lch gia h và thc tế hin trưng vn ph biến. Vic
qun lý h hoàn công vẫn còn thiên v phương pháp truyền thng,
trong khi phn mm h tr đã được s dng nhưng chưa rng rãi.
Khó khăn của công tác hoàn công hin ti.
Đa s các khó khăn có đim trung bình trên 4, gm: H sơ hoàn
công thường được lp bng bn v giy, thiếu trc quan (4.11), thiếu
nn tng s, gim minh bch và kim chng d liu (4.07), tn thi
gian tng hp, kim tra và lp h thủ công (4.07), phân loi và x
lý d liu th công, d sai sót, tn thi gian (4.00), phn ánh rõ ràng
nhng tr ngi nghiêm trng v qun lý d liu và thiếu nn tng công
ngh trong công tác hoàn công.
Vi nhng k kn hin ti và các vn đ mà các đơn v thc
hin đang gp phi, vic ci thin hiu qu công tác hoàn công là cn
thiết. Kết qu kho sát là cơ s thc tin đ đề xut đi mi quy trình
hoàn công theo ng s hóa, phù hp xu thế chuyn đi s ngành
xây dng.
Bng 1. Kết qu thông tin người tham gia kho sát.
Tiêu chí kim tra
Yêu cu
Kết qu hp l
Mu b loi
1. V trí công tác
Làm vic trong lĩnh vc xây
dng hoc hoàn công
97 %
(các v trí liên quan đến xây dng)
1 mu (3 %) là chuyên viên
nghiên cu khoa hc
2. Kinh nghim làm vic Ti thiểu 3 năm kinh nghiệm
trong công tác hoàn công
93 % (≥ 3 năm), gồm:
36 % (35 năm)
50 % (510 năm)
7 % (>10 năm)
2 mu (7 %) dưới 3 năm
kinh nghim
3. Đơn v công tác
Đơn v hot động trong lĩnh
vc xây dng
97 % làm tại đơn vị xây dng c th
1 mu (3 %) là phòng R&D
chưa rõ chuyên môn
4. Loi công trình đã tham gia
có liên quan đến hoàn công Có kinh nghim thc tế
trong công tác hoàn công
Đa s đã từng tham gia:
87 % công trình bến cng
30 % h tng k thut
13 % dân dng, CN,
5. S ng d án tng tham
gia có công tác hoàn công
Đã tham gia ít nhất 1 d án
có công tác hoàn công
96 % đã tham gia ≥1 dự án:
33 % (35 d án)
27 % (>5 d án)
37 % (>10 d án)
1 mu (3 %) chưa tham gia
d án nào
JOMC 147
Tạp chí Vật liệu & Xây dựng Tập 15 Số 03 năm 2025
Quy trình đề ất đượ i đây
nh hưở ởi điề n đ y n.
hoàn công đòi h chính xác, đồ năng liên kế
gian. Để ựng quy trình đề
phương pháp BPMN (Business process modeling & notation) mộ
phương pháp mô hình hóa quy trình đượ ế
n các bư
ngư năng mô t
ạp như điề
ẩn, giúp cho người đọc sơ đ
ủa quy trình như điề
ngư
Để đánh giá tính hi năng áp d đ
ế
ế
ng thang đo Likert (1 c tiêu là xác đ c đ
thi và các khó khăn khi tri ế
ế
ế
ếu, trong đó 48 phiế
c và đ
ế ết như sau:
Thông tin ngườ
ế
ế ế o sát đáp
đầy đ , đ o đ
ẫu không đạ
ế %) đã đượ ằm đả
t lư
ết đ hoàn
ế ế n các đơn v đã xây
c đ o đy đ sơ, tài liệ c đ
ế
thự ế n trư ế
hoàn công vẫ phương pháp truyề
đã đượ ng nhưng chưa r
Khó khăn củ
Đ các khó khăn có đi hoàn
thường đượ ế ế
thủ
ế
ng k khăn hi n đmà các đơn v
n đang g
ế ế o sát là cơ s n đ đề t đ
hoàn công theo ế n đ
ế hông tin ngườ
Bng 2. Kết qu thc trng và các loi tài liu cn thiết đ lp h sơ hoàn công hiện nay.
Ni dung kho sát
Kết qu
T l
1. Đơn v quy trình chun cho công tác hoàn công
Có quy trình
85 %
Chưa rõ
15 %
2. Các loi tài liu cn thiết cho công tác hoàn công
Tt c ngưi tham gia xác nhn cn có đy đ các loi h ,
tài liu hoàn công (chi tiết xem nh 1)
100 %
3. Mc đ phi hp gia các bên trong quá trình lp h
hoàn công
Kém
15 %
Trung bình
81 %
Tt
4 %
4. Tình trng sai lch gia h sơ hoàn công và hin trng thc tế
52 %
Thnh thong
44 %
Hiếm khi
4 %
5. Hình thc qun lý h hoàn công hiện ti
Bn giy
41 %
File mm lưu trên máy tính
15 %
Lưu tr ni b/server
22 %
Phn mm chuyên dng
7 %
Đã s hóa và kết ni h thng
15 %
6. Có s dng phn mm h tr công tác hoàn công?
100 %
7. Phn mm h tr đang sử dng trong công tác hoàn công
AutoCAD
100 %
Excel/Word
100 %
MS Project/Primavera
59 %
Autodesk BIM 360/Autodesk Construction Cloud
22 %
M-File/SharePoint
11 %
Phn mm ni b
19 %
Bng 3. Kết qu kho sát kkhăn ca công tác hoàn công hin ti.
STT
Khó khăn
Đim trung bình
1
Thông tin phân tán, khó thu thp đy đ và chính xác.
3,74
2
Phân loi và x lý d liu th công, d sai sót và tn thi gian.
4,00
3
H sơ hoàn công thưng đưc lp bng bn v giy, thiếu trc quan và không phn ánh chính xác hin trng công trình.
4,11
4
Không có công c h tr đối chiếu thiết kế-thi công, gim hiu qu kim soát cht lưng.
3,89
5
Thiếu nn tng s, gim tính minh bch và kim chng d liu.
4,07
6
Phi hp gia các bên gp khó khăn do trao đi qua văn bn giy hoc email.
3,93
7
H sơ giấy d tht lc, khó truy xut và bo trì.
4,00
8
Tn thi gian tng hp, kim tra và lp h sơ thủ công, chm tiến đ bàn giao.
4,07
4.2. Đề xut quy trình hoàn công d án cng bin theo mô hình thông tin
BIM-GIS
Quy trình hoàn công đ xut mô t mi quan h phi hp gia
cn liên quan phân đnh rõ trách nhim ca tng bên trong công
tác hoàn công như sau:
4.2.1. Cơ quan nhà nưc
Cơ quan nhà nưc có trách nhim kim tra công tác nghim thu
công trình xây dng (I.1)
Cơ quan nhà nưc kim tra nghiệm thu công trình theo Điều 24
Ngh định 06/2021/NĐ-CP, được truy cp CDE đ kim tra h sơ BIM-
GIS và phn hi kết qu v thư mục d liu CDE cho ch đầu lập,
lưu tr h sơ hoàn công.