B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HC NGOI NG - ĐẠI HC HU
LÊ THỊ TUYT HNH
TÓM TẮT LUN ÁN
MI QUAN H GIỮA ĐA TRÍ NĂNG VÀ CHIẾN
THUT HC T VNG TING ANH
CỦA SINH VIÊN ĐẠI HC
NGÀNH LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DY B MÔN
TING ANH
HU, 2017
Luận án này được hoàn thành tại trường Đi hc Ngoi ng - Đi hc Huế
Người hướng dn:
PGS.TS LÊ PHẠM HOÀI HƯƠNG
Phn bin 1: ......................................................
......................................................
Phn bin 2: ......................................................
......................................................
Phn bin 3: ......................................................
......................................................
Luận án được bo v tại Trường Đại hc Huế
Vào hồi……ngày…... tháng…… năm 2018
Luận án được lưu tại:
- Thư viện quc gia
- Thư viện Trường Đi hc Ngoi ng - Đại hc Huế
1
CHƯƠNG MỘT: M ĐẦU
1.1. Lí do chọn đề tài
T vựng đóng vai trò quan trng trong vic học ngô ngữ được ngầm định
như một du hiu chuẩn đoán sự thành ng của vic học ngôn ngữ đó (Steahr,
2008). Theo Harmer (1997), nếu như cấu trúc ngôn ng được xem như yếu t to
nên khung ngôn ng thì t vng lại được xem như nhng b cơ và cơ quan sng ca
thể đó. Đó cũng có thể một trong nhng do sao vic dy t vng tiếng
Anh lại đưc nhiều nhà nghiên cu quan m đến trong 30 năm qua (Nation, 1990,
2001, 2014; Rebecca, 2017; Schmitt, 1997, 2000). Mặc nghiên cứu đã ch r tm
trng ca t vựng nhưng vic dạy và học t vựng chưa đáp ng đúng vi tm quan
trọng đó. Có v như một s giáo viên vẫn chưa nhn thức được vai tcủa vic phát
trin t vựng trong người hc.
Bên cạnh đó, t vựng không được xem như một môn học riêng trong chương
trình tiếng Anh các trường hc ti Vit Nam. Ng liệu này chỉ đưc dy xen k
trong các n học năng khác trong mt thi gian hn chế. Theo Xuân Qunh
(2013), sinh viên Vit Nam vn còn dựa o định ng ca giáo viên trong vic
hc tiếng Anh, k c vic hc t vựng. Cũng theo Richards và Renandya (2002),
ngưi hc tiếng Anh như một ngoi ng thể đạt được mức độ tối đa trong khả
năng của h v vic hc t vng nếu được dy hc t vựng chiến thut hc t
vựng thường xuyên. Nhiều nghiên cứu v chiến thut hc t vựng đã chỉ ra rng
vic s dng chiến thut hc t vựng ít nhiều tác động tích cc đến vic hc t
vng ca ngưi hc (Gu &Johnson, 1996; Lawson & Hogben, 1996; Moir &Nation,
2002; Sanaoui, 1995; Schmitt, 1997; Stoffer, 1995; Takac, 2008; Wen-ta Tseng,
Dornyei & Schmitt, 2006). Theo Ellis (1994, trích dn trong Takac, 2008): Chiến
thut hc t vựng kích hot vic hc một cách ý thức và kéo theo nhiu yếu t
khác, d như s c gng mt ch ý thc v nhn biết các t mi, tập trung
chn lc, quy chiếu trong bi cảnh lưu gi trong tnh dài hạn (p.17). vy,
để gii quyết vấn đề hc t vng, chúng ta cn quan m đến các chiến thut hc t
vng.
Hai mươi năm học dạy ngoi ng cũng đã giúp tôi nhn thy rng vic hc
thuộc lòng sử dụng c dãy t vng để đối chiếu hai chiến thut hc t vng
ph biến nht của người hc Việt Nam. Tuy nhiên, những chiến thut ch đưc xem
là có hiu qu khi được áp dụng cùng với các chiến thuật khác (Gu & Johnson, 1996;
Nation, 2008). Hơn nữa, việc chú trong vào đường hướng giao tiếp trong ging dy
2
sự tin li ca t điện online đã làm giảm s quan tâm của giáo viên đến vic hc
t vng của người hc một cách tường minh. Giáo viên ch yếu dwah vào s t giác
của người học chỉ tập trung vào đánh giá vn t vng của sinh viên thôi. Tuy
nhiên, Takac (2008) đã nhận định rng: th đắc t vựng không th ph thuộc vào
vic hc ngm một cách thức, việc đó cần được kiểm soát. Học t vựng ý thc
thể đảm bo s phát triển ca vn t trong ngôn ng cn hc theo một cách logic
hệ thng, nh đó thể tránh được s tích tụ một cách không kiểm soát
nhng t ng không liên quan đến nhau.” (p.19)
Chính vì vy, kết qu của nghiên cứu này th làm ng thêm s quan tâm
đến chiến thut hc t vng trong sinh viên để nâng cao hiêu quả hc t vng ca h.
Hơn nữa, nghiên cứu thể thu hút s quan tâm của các nhà giáo dc Việt nam cũng
như trên toàn thế giới đến việc ban hành một chương trình dy t vng riêng chủ
định trong chương trình chung.
Mt trong nhng ngun cm hứng khác cho nghiên cứu này từ thuyết Đa
trí năng trong dạy hc ngoi ngữ. Giáo sư Howard Gardner là cha đ của thuyết
y. Rất nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rng thuyết Đa trí ng nh hưởng sâu rộng
vào các tiêu chí giáo dục nói chung và dy hc ngoi ng nói riêng. Thuyết này đã
mang mt lung gió mới đến cho vic dy hc tiếng Anh như một ngoi ng: mt
quá trình được dch chuyn t lấy người dạy m trung tâm sang ly người hc làm
trung tâm. GahalaLange (1997) đã giải thích rng:
Dy hc ngoi ng vi nn tng thuyết đa trí năng một cách nhìn nhận s
khác biệt gia những ngưi hc một cách nghm túc, sau đó chia sẻ nhng
nhìn nhận đó với ngưi học phụ huynh, định hướng người học ý thức được
những khác biệt đó để có trách nhiệm vi vic hc của mình. Bên cạnh đó,
thuyết đa trí năng còn giúp giới thiu rng rãi những ng cụ, tài liệu gp tang
ng vic học và hiểu (p. 34).
Cách tiếp cn dạy và học theo khung lý thuyết đa trí năng mang s phong phú
đến cho tng lp học. Ni hc được xem như nhng thc th duy nht vi nhng
cách học đặc trưng, nhng chiến thuật cũng như nhng s thích riêng tác đng đến
cách tiếp cn vấn đ họ cho hiu qu nhất. Đã rất nhiều nghiên cứu liên
quan đến việc áp dụng thuyết đa trí năng vào vic th đắc ngôn ngữ, đc biệt là
trong lĩnh vực th đắc ngôn ng trong môi trường nước ngoài (Armstrong, 2009;
Christison, 2005; Richards & Rogers, 2014). Nghiên cứu trong lĩnh vc này cũng đã
c gng tìm hiu mối liên h gia h trí năng của người hc vi những khía cạnh
khác nhau trong vic hc ca h, trong đó bao gồm vic s dụng c chiến thut đ
3
hc t vng.
Nghn cứu này tập trung vào mối liên hệ giữa các trí ng của ngưi học và
chiến thut hc t vng ca h vì nhiều do khác nhau. Thứ nht, vic tập trung o
một khía cạnh ngôn ngữ s giúp cho người nghiên cứu có cái nhìn sâu sắc n về nn
tảng thuyết liên quan. Thứ hai, vic học làm chủ vn t vng rt quan trong đối
với người hc tiếng Anh n một ngôn ngữ. Th 3, những nghiên cứu tớc đây đã tạo
cho người nghiên cứu mt ngun cm hng nhất định để thể thc hin nghiên cứu
này. T năm 2011, tôi đã bắt đầu tìm hiểu v thuyết đa trí năng và mt s nghiên cứu
đã chỉ ra rng một s mối liên hệ bản gia ch s thông minh cách sử dng
chiến thut để hc t vng (Armstrong, 2009; Farahani & Kalkhoran, 2014;
Ghamrawi, 2014; Izabella, 2013; Javanmard, 2012; Razmjoo, Sahragard & Sadri,
2009). Kết qu ca nhng nghn cứu đó ít nhiều giúp d đoán được hiu qu hc tiếng
Anh của người hc nhng la tui khác nhau. Bên cạnh đó, Palmberg (2011) cũng đã
xác nhn nhng tác đng ca trí năng lên người học như sau:
Con người xu hướng phát triển nhng cách học ngoi ng rng ca h y
thuc vào hồ sơ trí năng của nh. dụ như đối vi vic hc t vng, mt s
người thích việc hc thuộc lòng, những người khác lại thích phân chia từ ra
thành những phần khác nhau tập trung vào ghi nhớ những thành phần đó.
Mt s nời khác tìm sự giống khác nhau giữa các từ ng đó với tiếng m
đẻ của mình hoặc vi một ngôn ngữ khác nữa họ biết. Mt s kc nữa li
thy nhng chiến thut ghi nh rt hữu ích cho việc hc t vng ca h. Nhng
cũng có những người hc s dng nhng chiến thut học tăng cường và s dng
chúng thường xuyên (p.17)
Đó những do nghiên cứu này giả định rng vn tn ti mối liên hệ nào
đó giữa ch s đa trí năng của người hc Vit nam vi vic s dng chiến thut t
vng ca h. C th hơn, nghiên cứu này giả định rng những người có hồ sơ trí năng
khác nhau thì cách hc t vựng khác nhau. Hơn nữa, văn hóa khác nhau thể
những tác động không giống nhau đến người học. Chính vì vậy, đây là nghiên c đầu
tiên nghiên cứu v mối liên h gia h trí năng của người Vit nam vi vic s
dng chiến thut hc t vng tiếng Anh.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu này được thc hin trước hết nhằm tìm hiểu v các chiến thut t
vựng sinh viên đại hc s dụng để khám phá, ghi nh thực nh t mi. Tuy
nhiên, mục đích chính của nghiên cứu này khám phá mối liên hệ gia h trí
năng của người học và việc s dng chiến thut t vng ca h.