1
UBND QUẬN ĐỐNG ĐA
TRƯỜNG TIU HC CÁT LINH
------------------------------------
SÁNG KIN KINH NGHIM
MT S ĐẶC ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP DY HỌC VĂN MIÊU T
CHO HC SINH LP 4
Môn: Tiếng Vit
Tác gi: Đặng Huyn Anh
Giáo viên: Cơ bn
m học 2011 - 2012
2
MC LC
Trang
Phn I: Đặt vn đề
3
I- sở
3
II- Thc trng ban đầu
3
Phn II: Ni dung
4
I- Mt s đặc điểm và phương pháp dy văn mu tả
4
1- Quan sát trong văn miêu tả
4
2- Cm xúc của người viết trong n miêu t
6
3- Ngôn ng trong văn mu tả
6
II. Nhng kĩ năng cẩn rèn luyn cho hc sinh khi viết văn mu tả
8
1- Tìm hiểu đề bài
8
2- Quan sát, tìm ý, chn ý
8
3. Sp xếp ý
8
III- Dàn ý mt s i văn miêu tả cho hc sinh lp 4
9
IV- Kết qu
9
Phn III: Kết lun kiến ngh
10
Phn IV: Ph lc
11
Phn V: Tài liu tham kho
14
3
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
I. CƠ SỞ
Văn miêu tả mt trong nhng th loi văn rất quen thuc ph biến trong
cuc sng cũng như trong các tác phẩm văn học. Đây là loại văn có tác dng rt ln
trong vic i hin đời sng, hình thành phát triển trí tưởng tượng, óc quan sát và
kh năng nhận xét, đánh giá ca con người. Vi đặc trưng ca mình, nhng bài văn
miêu t làm cho tâm hn, trí tu người đọc thêm phong phú, giúp ta cm nhn được
văn học và cuc sng mt cách tinh tế hơn, sâu sắc hơn.
Chính thế, văn miêu tả được đưa vào nhà trưng t rt lâu và ngay t bc
Tiu học. Đề tài của văn mu tả vi các em nhng gần gũi, thân quen với thế
gii tr thơ, các em thể quan sát được mt cách d dàng, c th như: chiếc cp,
cái bàn, những vườn cây ăn quả mình yêu thích, nhng con vt nuôi trong nhà. Vi
hc sinh lp 4, ch yếu là các em viết được một bài văn mu tả ngn.
II. THC TRẠNG BAN ĐẦU:
Tuy nhiên đối vi hc sinh Tiu hc, vic học và làm văn mu tả còn nhiu hn
chế. Các em mi ch viết được nhng u n nội dung sơ sài, chưa hình nh
giàu sc biu cm. Đc bit vi hc sinh lp 4, các em chuyn t giai đoạn viết
một đoạn văn (lớp 2, 3) sang viết một bài văn nên gặp không ít những khó khăn.
Trong cùng mt lớp, trình đ học sinh không đồng đu. nhiu hc sinh kh
năng quan sát, cảm th văn hc rt tốt, nng cũng còn không ít hc sinh kh năng
diễn đạt chưa tốt. Các em cũng quan sát nhưng không biết viết ra những mình đã
quan sát được.
Đầu năm, tôi đã tiến hành kho sát chất lượng học văn miêu tả hc sinh lp 4
(54 hc sinh). Kết qu như sau
GII
KHÁ
TRUNG BÌNH
YU
4
7.4%
23
19
31.5%
8
14.9
Qua bng tng kết trên cho thy chất lượng học văn miêu tả ca hc sinh n
thp, nhiu hc sinh còn mc trung bình yếu.
Với ý nghĩa quan trọng ca phân môn Tập làm văn thực trng khi dy - hc
môn hc ngày trường Tiu hc hiện nay, i đã lựa chn môn Tập làm văn đ
nghiên cu, th hin trong việc trao đổi v đặc đim, t đó mt s phương pháp
dy - hc môn Tp làm văn Tiu học. Đó chính do tôi chọn đề tài : Mt s
đặc điểm và phương pháp dạy họcn miêu t cho hc sinh lp 4.
Tiu hc, môn Tiếng Vit gm nhiu phân môn như: Tập đọc, Luyn t và
câu, K chuyn, tp m văn, Chính tả. Trong các phân môn nói trên, th nói
phân môn Tập m văn vị trí hết sc quan trng. Dy tt phân môn này s đáp
ừng được ng viết ca hc sinh: viết đúng hay. Việc học các bài văn mu tả
4
s giúp các em m hn, trí tu phong phú hơn, giúp các em cm nhn được s
vt xung quanh tinh tế u sắc hơn. Do đó, việc hướng dn các em cách làm n
miêu tý nghĩa to lớn.
PHN II: NI DUNG
I. MT S ĐẶC ĐIỂM PHƯƠNG PHÁP DẠY VĂN MIÊU T
Trước hết cn phi hiu mu t là m cho đối tượng ta đã tng nghe,
tng thấy .. như được hin ra trước mắt người nghe, người đọc. T vic nm chc
thế nào miêu t, giáo viên cn giúp hc sinh phân biệt được miêu t trong văn
chương và miêu tả trong khoa hc. d trong i văn miêu tả con mèo, hc sinh
viết: "Con mèo nhà em i 30 cm, nng khong 12 kg, chân i khong 10
cm, lông nó màu vàng nht...." Giáo viên cn nói rõ cho hc sinh biết đây chưa phải
là cách miêu t trong văn hc. Miêu t trong văn hc không cn s chính xác, t m
đến như vậy. Giáo viên th đọc cho hc sinh mt s đoạn n miêu tả v con
mèo để hc sinh thấy được s khác nhau đó.
d 1: Chú mèo mướp nhà em to bng cái phích nh, lông màu tro nhng
vằn đen. Mặt khá xinh. Cái mũi ngắn, lúc nào cũng ươn ướt. Đôi tai như hai
chiếc qut non luôn vnh lên nghe ngóng. Mắt xanh tròn như hai hòn bi
ve.
d 2: Chú mèo tam th nhà em b lông trng mm mại, điểm những đốm
vàng và nâu nht. Cái đuôi cong lên ta du hỏi như để làm duyên. Mi khi em hc
bài, chú thường nũng nịu c b ria trng muốt như cưc vào chân em.
(Nguyn Qunh)
1. Quan sát trong văn miêu tả:
ớc đầu tiên để làm văn miêu t là giáo viên cần ng dn cho hc sinh cách
quan sát. Trong văn mu tả, quan t mt vai trò rt quan trng. Khi quan sat
không ch s dng mt nhìn mà còn phi dùng tt c các giác quan: c giác, thính
giác, v giác,... Nếu không quan t t vn hiu biết trí tưởng tượng ca hc
sinh rt khó phát triển. Văn miêu tả gn cht vi m hn, cũng như với óc quan sát
tinh tế ca con người. Chính nhng kết qu quan sát đã đem lại cho hc sinh nhng
cm nhn v s vt hiện tượng cn miêu t. Chng hn, nếu học sinh chưa tng
nhìn thy y chui t hc sinh s không th miêu t v y cũng không n
ng hay nhn thc gì vy chui.
Khi dy hc sinh quan sát, giáo viên cn nhn mnh rng bt kì s ng tượng
phong p đến đâu cũng đều bt ngun t thc tế, gn vi đời sng thc tế.
mun s hiu biết thc tế thì cn phi quan t. Nhng u văn, i văn mu tả
hay, hn sinh đng những câu văn, bài văn ca người biết quan sát, i
quan sát chu kquan sát. Ch cn chúng ta chu kquan t, chúng ta s
th thy được rt nhiều điều trong cuc sống các em chưa bao giờ thy hoc
chưa bao giờ để ý thy. Mi một nhà n muốn viết được những i n miêu t
5
hay cn phi s quan t tri nghim thc tế thì mi th viết được n nhng
câu văn hay, sinh đng mà mỗi khi đọc, người đọc dường như tưởng tượng ra được
c s vật đó. Từ nhng hiu biết v quan sát như vậy, khi dy hc sinh v văn miêu
t, giáo viên cn dy các emch quan sát.
a) Quan sát:
Giáo viên cn hướng dn các em hiu rng:
- Quan sát n ngoài là dùng các giác quan như: th giác, thính giác, xúc giác....
mà cm nhn phát hin ra xem s vật đó hình ng, đường t, màu sc,...
như thế nào? Ri phi xác đnh v trí người quan sát, trình t quan sát như t xa đến
gn hay t ngoài vào trong. Giáo viên cn hướng cho các em làm quen s dng
tt các t ng có tính cht "công c" trong hot động quan sát: hình vẻ, dáng điệu...
- Quan sát bên trong là quan sát có so sánh, suy nghĩ và cm xúc.
b) Quan sát phi gn lin vi so sánh và tưởng tượng:
ng tượng vai trò tích cc trong cuc sống. Tưởng tượng to nên nhng
hình nh rc r, phản ánh ước mơ, tưởng ca con người. Đối với văn mu t,
ng tượng vai trò đặc bit quan trng. Nh tưởng tượng mà tt c nhng
hình nh, màu sắc, âm thanh....đều th được tái hiện trước mt chúng ta. Tt c
nhng chi tiết đặc trưng nhất ca s vt trong thc tế không phi lúc nào cũng bc
lộ, nhưng nhờ tưởng tượng s vt mi hin ra vi những nét đặc trưng ca
nó.
Văn miêu tả nhm giúp người đọc hình dung ra s vt, s vic mt cách sinh
động, c th. Vì thế, khi viết văn, người ta thường dùng liên tưởng, so sánh. Nh
liên tưởng, so sánh mà văn miêu tả khơi gợi được trí tưởng ng, óc sáng to ca
người đọc.
Do đó, khi hướng dn hc sinh quan sát, giáo viên cần hướng dn hc sinh phát
hin ra nhng nét ging nhau gia các s vt hin tượng. Hay nói cách khác, khi
quan sát, hc sinh phi hình dung được trong đầu xem hình nh mình va quan sát
được ging vi nhng hình nh nào mà mình đã biết.
dụ: Khi hướng dn hc sinh quan sát cây ng, giáo viên th đặt ra h
thng câu hi giúp học sinh liên tưởng và so sánh:
- Khi nhìn t xa trông cây như thế nào? Cây cao thế nào? Dáng cây ra sao?
- R cây trên mặt đất trông như thế nào? Nhìn r cây em có liên tưởng đến hình
nh gì? Màu sc ca lá thay đổi theo mùa như thế nào?.....
Vi h thng câu hi như trên, học sinh không nhng viết ra nhng điều mình
quan sát được mà còn có th viết ra những câu văn giàu hình nh.
Ngoài ra, giáo viên n có th đọc cho hc sinh nghe những đoạn n, đoạn t
có nhiu hình nh so sánh và liên tưởng hay.
d đoạn văn tả v qu cam: Chao ôi! Trông nhng qu cam mi thích mt
làm sao! Mi ngày nào qu còn nh xíu ntrái bóng tennis, da dày xanh lét.
Vy gi đây, nh đưc uống sương mai tắm trong nng sm cùng ngun
dinh dưỡng mát lành t đất m chúng như được thay áo mi. Trong nhng tán