HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
LÊ QUANG KHẢI ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT HỌC, SINH THÁI HỌC VÀ KHẢ NĂNG PHÒNG CHỐNG SÂU ĂN LÁ HỒNG
NGỌT Hypocala subsatura Guenee (LEPIDOPTERA: NOCTUIDAE) TẠI HÒA BÌNH, VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2015
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
LÊ QUANG KHẢI
ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT HỌC, SINH THÁI HỌC
VÀ KHẢ NĂNG PHÒNG CHỐNG SÂU ĂN LÁ HỒNG
NGỌT Hypocala subsatura Guenee (LEPIDOPTERA:
NOCTUIDAE) TẠI HÒA BÌNH, VIỆT NAM
Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT Mã số: 62.62.01.12 Người hướng dẫn khoa học:
GS. TS. NGUYỄN VIẾT TÙNG TS. LÊ ĐỨC KHÁNH
HÀ NỘI - 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng bảo vệ để lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2015
Tác giả luận án
Lê Quang Khải
i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới GS.TS Nguyễn Viết Tùng, TS. Lê Đức Khánh và Cố GS.TS. Hà Quang Hùng đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Côn trùng, Khoa Nông học - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Viện Bảo vệ thực vật, Bộ môn Côn trùng đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án./.
Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2015
Nghiên cứu sinh
Lê Quang Khải
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục chữ viết tắt
vi
Danh mục các bảng
vii
Danh mục các hình
ix
Trích yếu luận án
xi
Thesis abstract
xiii
PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1
1.1
Tính cấp thiết của đề tài
1
1.2
Mục đích, yêu cầu của đề tài
2
1.3
Những đóng góp mới của đề tài
2
1.4
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3
1.5
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
4
2.1
Cơ sở khoa học của đề tài
4
2.2
Thông tin về huyện đà bắc, tỉnh hòa bình
5
2.3
Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước
6
2.3.1 Cây hồng và vai trò kinh tế
6
2.3.2 Dịch hại trên cây hồng và sâu hại nói riêng
7
2.3.3 Đặc điểm hình thái, sinh vật học, sinh thái học của loài sâu hại hồng
11
2.3.4 Biện pháp phòng chống sâu hại hồng
13
2.4
Những nghiên cứu ở trong nước
16
2.4.1 Cây hồng và vai trò kinh tế
16
2.4.2 Dịch hại trên cây hồng và sâu hại nói riêng
19
2.4.3 Đặc điểm hình thái, sinh vật học, sinh thái học của loài sâu hại chính
20
2.4.4 Biện pháp phòng chống sâu hại hồng chính
20
2.5
Những vấn đề cần quan tâm
21
iii
PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
22
3.1
Địa điểm và thời gian nghiên cứu
22
3.1.1 Địa điểm nghiên cứu
22
3.1.2
Thời gian nghiên cứu
22
3.2
Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu
22
3.2.1 Vật liệu nghiên cứu
22
3.2.2 Dụng cụ nghiên cứu
22
3.3
Nội dung nghiên cứu
22
3.4
Phương pháp nghiên cứu
23
3.4.1
Phương pháp xác định thành phần sâu hại hồng, đặc điểm hình thái của
sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee (Lepidoptera: Noctuidae)
23
3.4.2
Phương pháp xác định đặc điểm sinh vật học của sâu ăn lá hồng
Hypocala subsatura Guenee (Lepidoptera: Noctuidae)
28
3.4.3
Phương pháp điều tra diễn biến mật độ sâu ăn lá hồng Hypocala
subsatura Guenee (Lepidoptera: Noctuidae) trên cây hồng ngọt nhập nội
MC1 và một số yếu tố ảnh hưởng tới diễn biến mật độ
33
3.4.4
Phương pháp nghiên cứu biện pháp phòng chống sâu ăn lá hồng
Hypocala subsatura Guenee theo hướng tổng hợp.
37
3.4.5
Phương pháp tính toán và xử lý số liệu
41
PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
42
4.1
Thành phần sâu hại hồng ở việt nam, đặc điểm hình thái của sâu ăn lá
hồng Hypocala subsatura guenee (lepidoptera: noctuidae)
42
4.1.1
Thành phần sâu hại hồng ngọt nhập nội MC1 tại Đà Bắc, Hòa Bình
43
4.1.2
Thời gian xuất hiện gây hại của một số loài sâu hại chính
44
4.1.3 Cấu trúc thành phần loài sâu hại chính trên cây hồng
46
4.1.4
Loài ưu thế và chỉ số loài ưu thế
47
4.1.5
Tần suất xuất hiện của các loài sâu ăn lá hồng tại Đà Bắc, Hòa Bình
48
4.1.6 Đặc điểm hình thái sâu ăn lá hồng
48
4.1.7
Phân biệt đặc điểm hình thái hai loài sâu ăn lá hồng
53
4.2
Đặc điểm sinh vật học sâu ăn lá hồng
56
4.2.1
Tập tính hoạt động của sâu ăn lá hồng
56
4.2.2
Thời gian phát dục các pha
61
iv
4.2.3 Bảng sống và các chỉ tiêu sinh học cơ bản của sâu ăn lá hồng
65
4.2.4 Ảnh hưởng của thức ăn thêm đến thời gian sống và sức sinh sản của
trưởng thành
67
4.3
Diễn biến mật độ sâu ăn lá hồng trên cây hồng ngọt mc1 và một số yếu tố
ảnh hưởng tới diễn biến mật độ
68
4.3.1
Thời điểm xuất hiện gây hại và triệu chứng của sâu ăn lá hồng
68
4.3.2
Tỷ lệ hại của sâu ăn lá hồng trên các bộ phận của cây ký chủ
70
4.3.3 Ảnh hưởng của mật độ sâu ăn lá hồng tới tỷ lệ ra hoa, kết quả và thu hoạch
71
4.3.4
Thời điểm xuất hiện và diễn biến mật độ của sâu ăn lá hồng theo giai
đoạn sinh trưởng của cây hồng
72
4.3.5 Diễn biến mật độ của sâu ăn lá hồng qua các năm
74
4.3.6 Một số yếu tố ảnh hưởng đến tình hình phát sinh phát triển của sâu ăn lá hồng
77
4.4
Một số nghiên cứu về biện pháp phòng chống sâu ăn lá hồng Hypocala
subsatura guenee
81
4.4.1 Đánh giá hiệu lực của thuốc bảo vệ thực vật đối với sâu ăn lá hồng
82
4.4.2 Kết quả thử nghiệm các biện pháp phòng chống sâu ăn lá hồng theo
hướng quản lý tổng hợp
86
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
89
5.1
Kết luận
89
5.2
Kiến nghị
90
Danh mục các công trình công bố có liên quan đến luận án
91
Tài liệu tham khảo
92
Phụ lục
99
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
Bảo vệ thực vật
BVTV
Cây ăn quả
CAQ
Và những người khác
cs
BNN & PTNT
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
BVTV
Bảo vệ thực vật
Độ thưởng gặp
ĐTG
Và những người khác
et al.
Quản lý dịch hại tổng hợp
IPM
Mức độ phổ biến
MĐPB
Năng suất
NS
Quy chuẩn Việt Nam
QCVN
Quyết định
QĐ
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng
Trang
STT
Thành phần sâu hại trên hồng ngọt MC1 tại Đà Bắc, Hòa Bình 2011 - 2012
43
4.1
Thời gian xuất hiện gây hại của các loài sâu hại chính trên hồng MC1 tại
4.2
Đà Bắc, Hòa Bình
45
Cấu trúc thành phần loài sâu hại hồng tại Đà Bắc, Hòa Bình
4.3
47
Loài ưu thế và chỉ số loài ưu thế tại Đà Bắc, Hòa Bình
4.4
47
Tần suất xuất hiện của các loài sâu ăn lá hồng (Lepidoptera: Noctuidae)
4.5
theo các giai đoạn sinh trưởng của cây hồng ngọt nhập nội MC1 tại Đà
Bắc, Hòa Bình (năm 2011 - 2012)
48
Sự khác nhau về mặt hình thái giữa 2 loài sâu ăn lá hồng
4.6
53
Kích thước các pha phát dục của 2 loài sâu ăn lá hồng
4.7
55
4.8
Thời điểm vũ hóa trong ngày của trưởng thành sâu ăn lá hồng Hypocala
subsatura Guenne (Viện BVTV, 2014)
57
4.9
Thời điểm giao phối trong ngày của trưởng thành sâu ăn lá hồng
Hypocala subsatura Guenne (Viện BVTV, 2014)
57
4.10
Nhịp điệu và sức đẻ trứng của trưởng thành sâu ăn lá hồng Hypocala
subsatura Guenne (Viện BVTV, 2014)
58
4.11
Sự lựa chọn thức ăn của sâu ăn lá Hypocala subsatura Guenee trong
phòng thí nghiệm (Viện BVTV, 2014)
61
4.12
Thời gian phát dục các pha sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee
nuôi ở các nhiệt độ khác nhau
62
4.13
Tỷ lệ chết các pha của sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee
66
4.14
Các chỉ tiêu sinh học cơ bản của sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura
Guenee ở điều kiện nhiệt độ 28˚C và ẩm độ 70%
67
4.15
Ảnh hưởng của thức ăn thêm đến thời gian sống sức đẻ trứng và tỷ lệ trứng nở
của trưởng thành cái sâu ăn lá hồng (Viện BVTV, 2014)
68
4.16
Diễn biến mật độ của sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee theo
các giai đoạn sinh trưởng của hai giống hồng ở Hòa Bình, 2014
71
4.17
Thành phần thiên địch trên sâu hại hồng tại Hòa Bình 2011-2012
81
vii
4.18
Hiệu lực phòng trừ của thuốc trừ sâu đối với sâu ăn lá hồng Hypocala
subsatura Guenee tuổi 1, Viện BVTV 2013
82
4.19
Hiệu lực phòng trừ của thuốc trừ sâu đối với sâu ăn lá hồng Hypocala
subsatura Guenee tuổi 2, Viện BVTV 2013
83
4.20
Hiệu lực phòng trừ của thuốc trừ sâu đối với sâu ăn lá hồng Hypocala
subsatura Guenee tuổi 3 ở phòng thí nghiệm tại Viện BVTV, 2013
83
4.21
Hiệu lực phòng trừ của thuốc trừ sâu đối với sâu ăn lá hồng Hypocala
subsatura Guenee tuổi 4, Viện BVTV 2013
84
4.22
Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu đến mật độ sâu ăn lá hồng Hypocala
subsatura Guenee tại Đà Bắc, Hòa Bình 2013
85
4.23
Hiệu lực phòng trừ của thuốc trừ sâu đối với sâu ăn lá hồng Hypocala
subsatura Guenee tại Đà Bắc, Hòa Bình 2013
86
4.24
Năng suất và phẩm chất quả khi áp dụng biện pháp phòng chống theo
hướng tổng hợp, Đà Bắc, Hòa Bình 2013
87
4.25
Hiệu quả kinh tế lý thuyết mô hình phòng trừ tổng hợp tại Đà Bắc, Hòa
Bình 2013
88
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Tên hình
Trang
STT
4.4
Trứng sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee
49
4.5
Sâu non tuổi 1 sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee
49
4.6
Sâu non tuổi 2 sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee
50
4.7
Sâu non tuổi 3 hồng sâu ăn lá Hypocala subsatura Guenee
50
4.8
Sâu non tuổi 4 sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee
51
4.9
Sâu non tuổi 5 sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee
51
4.10
Nhộng sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee
52
4.11
Trưởng thành cái sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee
52
4.12
Trưởng thành đực sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee
53
4.13
Kích thước mảnh đầu của 2 loài sâu ăn lá hồng
56
4.14
Tỷ lệ sống (lx) và sức sinh sản (mx) của sâu ăn lá hồng Hypocala
subsatura Guenee
65
4.1
Triệu chứng gây hại của sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee trên lá
69
4.2
Triệu chứng gây hại của sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee trên hoa
69
4.3
Triệu chứng gây hại của sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee trên quả
70
4.15
Tỷ lệ hại của sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee trên một số bộ
phận của cây hồng
70
4.16
Diễn biến mật độ sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee theo các giai
đoạn sinh trưởng của cây hồng tại Đà Bắc, Hòa Bình năm 2012, 2013
73
4.17
Diễn biến mật độ sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee tại Đà Bắc,
Hòa Bình năm 2012
74
4.18
Nhiệt độ và ẩm độ không khí khu vực tỉnh Hòa Bình năm 2012
75
4.19
Diễn biến mật độ sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee tại Đà Bắc,
Hòa Bình năm 2013
76
4.20
Nhiệt độ và ẩm độ không khí khu vực tỉnh Hòa Bình năm 2013
77
4.21
Ảnh hưởng của biện pháp trồng xen đến mật độ sâu ăn lá hồng Hypocala
subsatura Guene tại Đà Bắc, Hòa Bình, 2012
78
ix
4.22
Ảnh hưởng của biện pháp tỉa cành tạo tán đến mật độ sâu ăn lá hồng
Hypocala subsatura Guenee tại Đà Bắc, Hòa Bình, 2012
79
4.23
Ảnh hưởng của giống đến mật độ sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura
Guenee tại Đà Bắc, Hòa Bình, 2012
80
4.24 Mật độ sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee khi áp dụng biện
pháp phòng chống theo hướng tổng hợp, Đà Bắc, Hòa Bình 2013
87
x
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN
Tên tác giả: Lê Quang Khải
Tên luận án: “Đặc điểm sinh vật học, sinh thái học và khả năng phòng chống
sâu ăn lá hồng ngọt Hypocala subsatura Guenee (Lepidoptera: Noctuidae) tại
Hòa Bình, Việt Nam”.
Chuyên ngành: Bảo vệ thực vật Mã số: 62.62.01.12
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
Từ những hiểu biết về đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của đối tượng nghiên cứu, góp phần nâng cao khả năng phòng chống loài sâu ăn lá hồng
Hypocala subsatura Guenee (Lepidoptera: Noctuidae) theo hướng tổng hợp, đạt
hiệu quả kinh tế, an toàn và thân thiện với môi trường.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra thu thập thành phần sâu hại hồng, xác định đặc
điểm hình thái theo Quy chuẩn quốc gia QCVN 01-38: 2010/BNNPTNT về
Phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng.
- Phương pháp xác định đặc điểm sinh vật học sâu ăn lá hồng hồng
Hypocala subsatura Guenee (Lepidoptera: Noctuidae) theo Gaylor (1992), Phạm
Bình Quyền (2005) và Nguyễn Văn Đĩnh (2005).
- Phương pháp xác định đặc điểm sinh thái học của sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee (Lepidoptera: Noctuidae) theo Quy chuẩn quốc gia
QCVN 01-38: 2010/BNNPTNT về Phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây
trồng.
- Phương pháp đánh giá hiệu lực của thuốc bảo vệ thực vật trong phòng
thí nghiệm và trên đồng ruộng theo Tiêu chuẩn bảo vệ thực vật (BNN&PTNT, 2001).
- Các số liệu được tính toán theo phương pháp thống kê sinh học thông dụng, sử dụng phần mềm IRRSTAT 5.0 để so sánh và phân tích. Vẽ đồ thị và
xi
biểu đồ bằng phần mềm Microsoft Excel.
Kết quả chính và kết luận
- Xác định được thành phần sâu hại chính trên cây hồng ngọt nhập nội Fuyu tại Hòa Bình gồm 18 loài thuộc 5 bộ, 13 họ. Một số loài gây hại phổ biến là
sâu ăn lá hồng subsatura, bọ xít, rệp sáp bột tua ngắn và ruồi đục quả.
- Xác định các chỉ tiêu sinh vật học cơ bản của sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee (Lepidoptera: Noctuidae) ở nhiệt độ 26oC, 28oC và 30oC, ẩm độ 70% như vòng đời và thời gian phát dục các pha. Các chỉ tiêu sức đẻ trứng, tỷ lệ tăng tự nhiên (r), hệ số nhân một thế hệ (Ro) và thời gian tăng đôi quần thể (DT) được xác địn ở nhiệt độ 28oC và ẩm độ 70%.
- Xác dịnh được tập tính hoạt động và gây hại của các pha sâu ăn lá hồng.
Hồng Fuyu là thức ăn ưa thích hơn so với hồng Nhân Hậu.
- Xác định được sự phát sinh gây hại của sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee (Lepidoptera: Noctuidae) có quan hệ chặt với các giai đoạn sinh trưởng của cây hồng. Trong năm sâu ăn lá hồng phát sinh gây hại nặng trên
các đợt lộc xuân và lộc thu.
- Xác định được loài bọ xít ăn sâu thuộc họ Pentatomidae là thiên địch của
sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee.
- Thử nghiệm nấm ký sinh côn trùng Metarhizium anisopliae có hiệu lực
xii
phòng trừ sâu ăn lá hồng.
THESIS ABSTRACT
PhD candidate: Le Quang Khai
Thesis title: “Some biological, ecological and control measures of Hypocala
subsatura Guenee (Lepidoptera: Noctuidae) in Hoa Binh, Vietnam”.
Major: Plant protection; Code: 62. 62. 01. 12
Education organization:: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research objectives
Study on the biological, ecological to improve the control measures of
Hypocala subsatura Guenee (Lepidoptera: Noctuidae) with hight result.
Materials and Methods:
- Monitoring the composition of insect pests on sweet persimmon:
Vietnam standard 01-38:2010/BNNPTNT
- Biological of Hypocala subsatura Guenee (Lepidoptera: Noctuidae):
Gaylor (1992), Pham Binh Quyen (2005) and Nguyen Van Đinh (2005).
- Ecological of Hypocala subsatura Guenee (Lepidoptera: Noctuidae):
Vietnam Plant protection standard 01-38:2010/BNNPTNT
- The effective of insecticide: Plant protection standard (Vietnam Ministry
of Agriculture and Tural development, 2001)
- Data analysis: IRRSTAT 5.0 and Microsoft Excel.
Main findings and conclusions
- The composition of insect pests on sweet persimmon including 18
species belong to 5 orders, 13 families. Among them, leaf eating moth (Hypocala subsatura Guenee), mealy bug (Pseudococcus citri Risso) and fruit fly
(Bactrocera dorsalis Hendel) were the most important species.
- Determined the additional scientific data on biological characteristics of Hypocala subsatura Guenee on sweet persimmon: life cycle, developmental time of egg, larvae, pupae and adult, the intrinsic rate of natural increase (r), the net reproduction rate (Ro) and time for double population (DT) at 28oC and 70% RH.
xiii
- Determined some behavior features of Hypocala subsatura Guenee
damaging on sweet persimmon.
- Determined the population dynamic of Hypocala subsatura Guenee
(Lepidoptera: Noctuidae) in the development period of sweet persimmon.
- Hypocala subsatura Guenee (Lepidoptera: Noctuidae) had been attacked
by stink bug belong to Pentatomidae
- Biology pesticide were tested for controlling of Hypocala subsatura
xiv
Guenee (Lepidoptera: Noctuidae).
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Thời tiết khí hậu miền núi phía Bắc nước ta khá đa dạng, những nơi ở độ cao ≥500m so với mặt nước biển, có mùa đông lạnh, mùa hè mát rất thích hợp để phát triển cây ăn quả ôn đới với nhiều chủng loại như: mận, mơ, hồng, đào,
lê...với yêu cầu đơn vị lạnh khác nhau. Đây là một lợi thế để trồng các loại cây ăn quả ôn đới mà phần lớn các tỉnh khác trong cả nước, thậm chí kể cả các nước
trong khối ASEAN, hoặc chỉ trồng ở mức rất hạn chế.
Trong các loại cây ăn quả ôn đới hồng là cây ăn quả truyền thống, được bà con nông dân trồng từ lâu đời ở các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc, các tỉnh Tây nguyên, là những nơi có nhiều tiềm năng về đất đai, điều kiện sinh thái thích hợp cho phát triển cây hồng (Lê Đức Khánh và cs., 2012). Đây cũng là vùng có
nhiều bà con dân tộc thiểu số sinh sống, đời sống còn nhiều khó khăn.
Tuy nhiên, trong thực tế hiện nay các giống hồng trồng phổ biến ngoài sản xuất gồm các nhóm hồng giấm và hồng ngâm, đều thuộc chủng loại hồng chát địa bản địa, chất lượng quả thấp, không đáp ứng được thị hiếu của người tiêu dùng,
nhất là thời kỳ hội nhập hiện nay, dẫn đến hiệu quả kinh tế trồng cây hồng ăn quả
không cao, nhiều nơi người dân chặt bỏ để chuyển đổi sang cây trồng khác.
Giống hồng ngọt Fuyu, có nguồn gốc từ Nhật Bản đã được đưa vào Việt
Nam từ năm 2005. Đây là giống hồng thuộc nhóm hồng không chát, không cần xử lý sau thu hoạch, có thể ăn ngay khi quả chín, chất lượng quả cao, được xem như là những giống cây trồng mới, thích hợp với các tỉnh miền núi phía Bắc, có tiềm năng và ưu thế thương mại đối với Việt Nam, được Bộ Nông Nghiệp và
PTNT công nhận tạm thời, quyết định số 3326 QĐ/BNN – TT, ngày 29/10/2007; lấy tên là MC1; công nhận chính thức ngày 15/12/2011, quyết định số 735/QĐ-
TT- CCN.
Là giống cây trồng mới, hồng MC1 bị khá nhiều loài sâu hại tấn công làm ảnh hưởng đến năng suất và phẩm chất của quả hồng đặc biệt là nhóm sâu ăn lá. Chúng tấn công gây hại làm giảm quang hợp của cây dẫn đến cây bị suy yếu đặc biệt chúng tập trung gây hại vào giai đoạn lộc xuân của cây hồng, đây là giai
1
đoạn rất quan trọng quyết định sự sinh trưởng và phát triển của cây hồng.
Trên thế giới, các kết quả công bố và nghiên cứu về loài sâu ăn lá hồng chưa nhiều, nhất là những nghiên cứu về đặc điểm sinh vật học và sinh thái học. Ở Việt Nam, những nghiên cứu về sâu hại hồng còn rất ít, chỉ có một số kết quả nghiên cứu của Viện Bảo vệ thực vật (1999), Lê Văn Thuyết (2002), Lê Đức
Khánh và cs. (2012) về thành phần loài sâu hại hồng ở Việt Nam. Chưa có tài liệu nghiên cứu chuyên sâu nào về nhóm sâu ăn lá hồng.
Việc thu thập, xác định thành phần sâu hại trên hồng, xác định đặc điểm
hình thái, sinh học, sinh thái và diễn biến tình hình gây hại của loài chủ yếu là rất cần thiết, là cơ sở để xây dựng quy trình quản lý tổng hợp sâu hại chính trên hồng một cách hợp lý, an toàn và bền vững, góp phần thúc đẩy sản xuất hồng ăn quả ở
nước ta nói chung, các tỉnh miền núi phía Bắc nói riêng.
1.2. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1. Mục đích Từ những hiểu biết về đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của đối tượng nghiên cứu, góp phần nâng cao khả năng phòng chống loài sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee (Lepidoptera: Noctuidae) theo hướng tổng hợp, đạt
hiệu quả kinh tế, an toàn và thân thiện với môi trường.
1.2.2. Yêu cầu - Điều tra thành phần sâu hại chính trên cây hồng ngọt nhập nội MC1. Bước
đầu đánh giá vị trí của loài sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee (Lepidoptera: Noctuidae) và tác hại của chúng đối với giống hồng ngọt nhập nội
MC1.
- Xác định được đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài sâu ăn lá
hồng Hypocala subsatura Guenee (Lepidoptera: Noctuidae).
- Xác định được diễn biến mật độ của loài sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee (Lepidoptera: Noctuidae) trong mối quan hệ với các yếu tố khí
hậu thời tiết, giống, mùa vụ sinh trưởng, kỹ thuật trồng trọt và kẻ thù tự nhiên.
- Thử nghiệm biện pháp phòng chống sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura
Guenee (Lepidoptera: Noctuidae) theo hướng tổng hợp.
1.3. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
- Bổ sung danh lục 11 loài sâu hại thuộc 3 bộ và 9 họ trên cây hồng ngọt MC1 nhập nội. Lần đầu tiên phát hiện loài ngài cánh trong hại vỏ Ichneumenoptera sp.
2
(Lepidoptera: Sesiidae) trên cây trồng ở Việt Nam.
- Cung cấp một số dẫn liệu mới về đặc điểm sinh vật học, tập tính hoạt
động của loài sâu ăn lá hồng ngọt Hypocala subsatura Guenee
- Ghi nhận một số dẫn liệu mới về diễn biến mật độ sâu ăn lá hồng ngọt dưới ảnh hưởng của một số yếu tố như cắt cành, giống hồng..... đến diễn biến mật
độ sâu ăn lá hồng ngọt.
1.4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.4.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài Đề tài đã nghiên cứu một cách hệ thống về đặc điểm sinh vật học, sinh thái học và đề xuất một số biện pháp phòng chống loài sâu ăn lá hồng trên cây
hồng ngọt, các kết quả này là những tư liệu khoa học mới để sử dụng trong công
tác nghiên cứu và đào tạo.
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài Đề tài đã đóng góp những cơ sở khoa học để đánh giá khả năng phòng chống loài sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee (Lepidoptera: Noctuidae) theo hướng tổng hợp hiệu quả, an toàn với môi trường và sản phẩm, góp phần
sản xuất cây ăn quả ôn đới an toàn, bền vững và nâng cao thu nhập cho người nông dân ở Hòa Bình - vùng miền núi phía Bắc Việt Nam, nơi tập trung chủ yếu
đồng bào dân tộc, đời sống còn rất nhiều khó khăn.
1.5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.5.1. Đối tượng nghiên cứu
Sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee (Lepidoptera: Noctuidae)
1.5.2. Phạm vi nghiên cứu
Thành phần sâu hại trên cây hồng ngọt nhập nội MC1, đặc điểm hình thái,
3
sinh vật học, sinh thái học và thử nghiệm một số biện pháp phòng chống sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee (Lepidoptera: Noctuidae) theo hướng tổng hợp tại Đà Bắc, Hòa Bình, Việt Nam từ tháng 4 năm 2011 đến tháng 4 năm 2014.
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
Những năm trước đây ở nước ta, hồng là một trong những cây ăn quả được lựa chọn làm cây mũi nhọn trong việc thay đổi cơ cấu cây trồng theo hướng
sản xuất hàng hoá, phủ xanh đất trống đồi núi trọc, đặc biệt là vùng núi phía Bắc nơi tập trung nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống. Thực tế nhiều vùng trồng hồng tập trung đã cho hiệu quả kinh tế cao như: vùng hồng Đà Lạt - Lâm Đồng, Lục Ngạn - Bắc Giang, Lục Yên - Yên Bái, vùng Bảo Lâm - Lạng Sơn và
Đà Bắc - Hoà Bình... (Vũ Công Hậu, 1999).
Ở Việt Nam, các giống hồng trồng phổ biến ngoài sản xuất, bao gồm các nhóm hồng giấm và hồng ngâm đều thuộc chủng loại hồng chát, kỹ thuật quản lý vườn quả kém, năng suất và chất lượng quả ngày càng thấp, hiệu quả kinh tế không cao (Lê Đức Khánh và cs., 2004). Do vậy, cây hồng cũng không được các nhà quản lý và nông dân chú trọng, quan tâm. Thậm chí, tại một số địa phương, người dân không biết kỹ thuật xử lý sau thu hoạch, khử chát, quả chín nhưng
không thể ăn được đành vứt bỏ. Đây cũng là một nguyên nhân giải thích tại sao cho đến nay, những nghiên cứu chuyên sâu và công bố về sâu hại trên hồng còn rất ít, mới chỉ dừng lại ở công bố thành phần sâu hại trên hồng và sử dụng thuốc
hóa học khi phát hiện sâu hại trên đồng ruộng.
Hồng ngọt MC1 là giống cây trồng mới, thích ứng khá rộng, được trồng ở một số tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam như Sơn La, Hòa Bình, Lào Cai, Bắc Kạn và thậm chí cả ở Bắc Giang (Lê Đức Khánh và cs., 2012). Giống hồng này bị rất
nhiều đối tượng sâu hại tấn công, gây ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây, làm giảm năng suất, chất lượng, giá trị thương phẩm của quả. Trong khi đó ở Việt Nam, chưa có tài liệu công bố hoặc nghiên cứu về giống hồng MC1 mà chỉ có một
số kết quả nghiên cứu của Viện Bảo vệ thực vật (1999), Lê Văn Thuyết (2002), Lê Đức Khánh và cs. (2004, 2012), Lê Đức Khánh và Hà Minh Trung (2006) về
thành phần sâu hại hồng ở Việt Nam.
Loài sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee đã được ghi nhận xuất hiện
4
ở Việt Nam từ kết quả nghiên cứu của Viện Bảo vệ thực vật (1976); Lê Đức Khánh và cs. (2012) đã xác định được loài sâu hại này gây hại trên hồng từ tháng 3 đến tháng 6, tập trung vào giai đoạn ra lộc xuân của cây. Ngoài ra, chúng còn
gây hại trên hoa, quả làm ảnh hưởng tới năng suất của cây.
Đối với giống hồng mới nhập nội MC1, nghiên cứu thành phần sâu bệnh hại nói chung và sâu ăn lá hồng nói riêng, đánh giá vị trí của đối tượng, tác hại của chúng gây ra trong sản xuất là nhiệm vụ cần thiết hàng đầu, là cơ sở đề xuất những
biện pháp phòng trừ hiệu quả, giảm bớt những tổn thất cho sản xuất, góp phần mở
rộng sản xuất bền vững và ổn định, nâng cao đời sống cho bà con nông dân.
2.2. THÔNG TIN VỀ HUYỆN ĐÀ BẮC, TỈNH HÒA BÌNH
Đề tài được thực hiện tại tỉnh Hòa Bình là tỉnh miền núi thuộc vùng Tây Bắc Việt Nam, có vị trí ở phía nam Bắc Bộ, giới hạn ở tọa độ 200°19' - 210°08' vĩ độ Bắc, 104°48' - 105°40' kinh độ Đông. Địa hình núi trung bình, chia cắt phức
tạp, độ dốc lớn và theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, phân chia thành 2 vùng: vùng núi cao nằm về phía tây bắc có độ cao trung bình từ 600 – 700 m, địa hình hiểm trở, diện tích 212.740 ha, chiếm 44,8% diện tích toàn vùng; vùng núi thấp nằm ở
phía đông nam, diện tích 262.202 ha, chiếm 55,2% diện tích toàn tỉnh, địa hình gồm các dải núi thấp, ít bị chia cắt, độ dốc trung bình từ 20 – 250, độ cao trung bình từ 100 – 200 m (Cục Thống kê tỉnh Hòa Bình, 2012).
Hòa Bình có khí hậu cận nhiệt đới ẩm, mùa đông phi nhiệt đới khô lạnh, ít
mưa; mùa hè nóng, mưa nhiều. Nhiệt độ trung bình hàng năm trên 23°C. Tháng 7 có nhiệt độ cao nhất trong năm, trung bình 27 - 29°C, ngược lại tháng 1 có nhiệt
độ thấp nhất, trung bình 15,5 - 16,5°C.
Diện tích cây ăn quả chủ lực trong toàn tỉnh gần 10.489 ha, trong đó cây ăn quả có múi có diện tích lớn nhất, ngoài ra có một số loại cây ăn quả khác như
nhãn, vải, mít, bưởi, hồng.....
Huyện Đà Bắc nằm ở phía tây bắc của tỉnh Hòa Bình, có độ cao 600m so với
mặt nước biển thích hợp và đủ độ lạnh (CU) cho sự sinh trưởng, phát triển của cây hồng ngọt nhập nội MC1. Diện tích 779,04m2, dân số 52.381 người gồm 1 thị trấn và 19 xã. Đây cũng là nơi tập trung người đồng bào dân tộc, cuộc sống còn gặp
nhiều khó khăn. Một số cây trồng nông nghiệp phổ biến ở huyện Đà Bắc đó là lúa, ngô, mía, chè, nhãn, hồng... Ngoài ra, đây cũng là một vùng gỗ, luồng nguyên liệu
nổi tiếng của tỉnh (Cục Thống kê tỉnh Hòa Bình, 2012).
Trước đây hồng Nhân Hậu được trồng phổ biến và trở thành nguồn thu
5
chính cho người nông dân Đà Bắc. Những loài sâu bệnh hại chủ yếu trên hồng Nhân Hậu là ruồi đục quả, xén tóc, bệnh giác ban….. Từ năm 2006 do giá trị của
hồng Nhân Hậu xuống rất thấp (giá bán xung quanh 1.000 đồng/kg) do đó dẫn đến việc người nông dân bỏ không thu hoạch và phá đi. Từ năm 2005 giống hồng MC1 được đưa vào trồng thử nghiệm tại Đà Bắc nhưng với diện tích nhỏ và chưa được người nông dân quan tâm. Từ năm 2008 đến 2012 dự án của Trung tâm
Nông nghiệp quốc tế Úc đã đưa kỹ thuật ghép cải tạo và thâm canh hồng MC1 đã cho kết quả tốt và góp phần nâng cao thu nhập, tránh được việc phá bỏ vườn
hồng Nhân Hậu của người nông dân huyện Đà Bắc (Lê Đức Khánh và cs., 2012).
2.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ở NGOÀI NƯỚC
2.3.1. Cây hồng và vai trò kinh tế
Hồng là loại cây ăn quả thuộc chi Diospyros, họ thị Ebenaceae, bộ thị Ebenales có xuất xứ từ Trung Quốc, được trồng từ hơn 2000 năm trước. Từ Trung Quốc, hồng (chi Diospyros) được trồng ở các nước Châu Á. Tại Châu Âu, mặc dù hồng được ghi nhận từ thế kỷ 13 tuy nhiên được trồng phổ biến bắt đầu
từ thế kỷ 19 sau đó là ở Châu Mỹ. Hiện nay Nhật Bản, Trung Quốc, Mỹ, Brazil
là các nước có diện tích trồng hồng lớn nhất trên thế giới.
Người Châu Âu và vùng Địa Trung Hải quen với cây hồng và đánh giá nó
rất cao. Họ cho rằng hồng ăn ngọt, hương vị đậm đà và có tập quán dùng thìa để ăn. Ở nhiều nước Châu Á người ta đánh giá hồng có giá trị dinh dưỡng và phẩm vị ngon hơn nhiều loại quả khác. Ở Trung Quốc và Nhật Bản hồng là một trong
những loại hoa quả phổ biến trong khẩu phần ăn hàng ngày (Nissen et al., 2000).
Theo thống kê, diện tích hồng trên thế giới khoảng trên 300.000 ha và sản lượng khoảng hơn 2,4 triệu tấn, tỷ lệ tăng trưởng hàng năm khoảng 5,76%, là một trong 5 loại cây trồng trên thế giới có tỷ lệ tăng trưởng nhanh nhất. Trong 2,4 triệu tấn
hồng được sản xuất trên toàn thế giới, sản lượng do Trung Quốc sản xuất tới 1,8 triệu tấn, chiếm 75%; Nhật Bản và Triều Tiên mỗi nước sản xuất khoảng 250.000 tấn. Italia là nước sản xuất hồng chủ yếu của vùng Địa Trung Hải với diện tích khoảng 2.650 ha và 42.000 tấn, tiếp đến là Tây Ban Nha với diện tích 2.300 ha và 33.000 tấn. Châu
Mỹ, diện tích trồng hồng ở Braxin khoảng 3.000 ha với sản lượng 45.000 tấn. Diện tích còn lại là ở các nước khác như Mỹ, Israel, Úc, Niu-Di-Lân, Nga,... (Lê Đức
Khánh và cs., 2012)
Ở Trung Quốc diện tích trồng hồng năm 2007 đã lên tới 663.500ha, sản lượng 2.340.000 tấn và đứng đầu thế giới. Quảng Tây, Hà Bắc, Hà Nam, Thiểm Tây,
6
Phúc Kiến là 5 tỉnh đứng đầu trong sản xuất hồng ở Trung quốc (Hu et al., 2013).
Ngay từ năm 860, sách Trung Quốc đã viết hồng có 7 ưu điểm lớn đó là:
1. Sống lâu, tuổi tính hàng trăm năm.
2. Lá dày, nhiều bóng râm, lá nhiều thì năng suất cao, đỡ tốn công làm cỏ,
đặc biệt ở gốc.
3. Không có chim làm tổ trên cây vì lá tuy rậm nhưng rụng vào mùa đông.
4. Không có sâu đục thân và cành vì vỏ nhiều chất tannin. Vỏ cây hồng là
một loại vỏ đẹp, nhẵn ít bị sâu đục.
5. Lá hồng xanh đậm ít bị sâu ăn. Mùa hè lá đã đẹp, mùa thu đến càng đẹp vì chuyển sang màu vàng rồi đỏ trước khi rụng. Tuy nhiên ưu điểm này bị hạn chế ở Việt Nam do nhiệt độ cao lá chậm chuyển sang đỏ và thời gian lá đỏ không
lâu còn ở vĩ tuyến Bắc lá đỏ giữ trên cây đến 3-4 tháng.
6. Quả ngon, vị ngọt nhiều người thích ăn.
7. Lá to bản khi rụng có thể dùng đóng sách (thời cổ người ta viết chữ trên
lá cây).
Ở Nhật Bản, các giống hồng chủ đạo cho phát triển hàng hoá là Fuyu, Hirataneshaki và Jiro, chiếm hai phần ba diện tích trồng hồng ở Nhật Bản. Fuyu là giống không chát và không biến đổi màu thịt quả khi thụ phấn; quả to, giòn trung bình, nhiều nước, dễ bị gẫy cuống, giữ được phẩm chất lâu sau thu hoạch,
là giống chín muộn. Giống Hirataneshaki là giống hồng thuộc nhóm hồng chát, dùng cho ăn tươi, quả to trung bình, thịt quả mềm, dễ tẩy chát, giữ được chất lượng lâu sau thu hoạch, là giống chín trung bình. Giống Jiro cũng là giống thuộc
nhóm không chát và không biến đổi màu thịt quả khi thụ phấn (PCNA), quả to, giòn trung bình, dễ bị gẫy cuống, giữ được phẩm chất lâu sau thu hoạch, là giống chín muộn. Ngoài ra một số giống như Izu, Saijo, Nishimurawase, Atago,
Tonewase,... cũng được trồng khá phổ biến (Sato and Yamada, 2000) .
Ngoài ra, Tây Ban Nha là một trong những nước có ngành sản xuất hồng lớn nhất và phát triển nhanh nhất trong khu vực Địa Trung Hải. Cho đến nay, sản lượng hồng của Tây Ban Nha đã lên đến 70.000 tấn tập trung chủ yếu ở các vùng
Valencia, Andalucia và Huelva (Llácer and Badenes, 2002).
2.3.2. Dịch hại trên cây hồng và sâu hại nói riêng
Nghiên cứu thành phần sâu hại hồng ở Tây Ban Nha, Iranzo (2000) đã thu
7
thập và xác định được 8 loài sâu hại và 1 loài nhện hại thuộc 6 bộ và 8 họ trong
đó có 2 loài thuộc bộ cánh vảy (Lepidoptera) đó là loài sâu đục thân Lobesia botrana Denis & Schiffermuller thuộc họ Tortricidae và loài Sesamia nonagrioides Lefebvre thuộc họ Noctuidae. Hai loài bọ phấn Dialeurodes citri Ashmed và Parabemisia myricae Kuwana; Ruồi đục quả Ceratitis capitata Wiedemann; Rệp
longispinus Targioni – Tozzeti; Bọ
Pseudococcus trĩ Heliothrips haemorrhoidalis Bouche; loài cánh cứng thuộc họ Curculionidae Pantomorus
cervinus Boheman và loài nhện hại Colomerus vitis Pagenstcher.
Trên giống hồng không chát Diospyros kaki từ tháng 4 đến tháng 5 năm 2003 Wakgari and Giloomee (2004) đã thu thập, xác định được 17 loài sâu hại thuộc 10 họ, 1 loài bọ rùa bắt mồi ăn thịt và 1 loài ốc sên. Trong các loài sâu hại có loài sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura với mức độ gây hại thấp; loài Cryptophiebia leucotreta và Pseudococcus longispinus là những loài gây hại với
mức độ cao.
Báo cáo của Cục Nông, Lâm Ngư Úc năm 2004 đưa ra thành phần sâu hại
là đối tượng kiểm dịch thực vật trên hồng của Nhật, Hàn Quốc và Isarel nhập khẩu vào Úc bao gồm 26 loài sâu bệnh hại trong đó có 24 loài sâu hại và 2 loại bệnh hại. Báo cáo cũng tổng hợp thành phần sâu hại trên hồng tại Nhật Bản, Hàn Quốc, Isarel, Mỹ và New Zealand trong đó ở Nhật Bản là 63 loài, Hàn Quốc là
116 loài, Israel 39 loài, Mỹ 45 loài và New Zealand 27 loài. Tổng số loài sâu hại hồng thuộc bộ cánh vảy Lepidoptera ở cả 4 nước là 48 loài. Trong đó họ Arctidae có 4 loài; Geometridae 4 loài; Hepialidae 1 loài; Limacodidae 6 loài;
Lymantriidae 5 loài; Nymphalidae 1 loài; Oecophoridae 1 loài; Pyralidae 5 loài; Psychidae 1 loài; Saturniidae 1 loài; Sessiidae 1 loài; Tortricidae 9 loài và 8 loài thuộc họ Noctuidae đó là Acronicta rumicis Linnaeus; Adris tyrannus amurensis Staudinger; Artena dotata Fabricius; Blenina senex Butler; Eudocima fullonia
Clerck; Lagoptera juno Dalman; Sesamia nonagrioides Lefevbre và Spodoptera litura Fabricius (Department of Agriculture, Fisheries and Forestry; Australia
Government, 2004).
Ở Mỹ, Holdeman (2003) đã thu thập được 5 loài sâu ăn lá thuộc họ Noctuidae gây hại trên hồng đó là Alypia wittfieldii; Catocala piatrix; Hypocala andremona; Hysorophra monilis và Renia adspergillus. Tác giả Russell and Brinen (2007) đã xác định một số loài sâu hại chính trên hồng đó là rệp sáp, rầy,
8
xén tóc và sâu đục thân gây hại trên thân và lá cây, bọ xít gây hại trên quả. Một số loài rệp chủ yếu là rệp sáp và rệp vảy. Rệp sáp gồm các loài Ceroplastes ceriferus;
C.floridensis; C.hesperidium; Kilifia acuminata và Parthenoleucanium corni. Rệp vảy bao gồm các loài Hemiberlesia rapax, Pseudaulacaspis pentagona. Ngoài ra, Hacker and Hausmann (2010) đã thu thập được 155 loài ngài thuộc họ Noctuidae bộ Lepidoptera tại Bogue, Mauritania và Yemen trong đó có loài sâu ăn lá
Hypocala rostrata Fabricius thu thập được trên hồng.
Ở Upper Kula, đảo Maui, Hawaii giống hồng Diospyros kaki L. bị gây hại nặng bởi ruồi đục quả địa trung hải Ceratitis capitata Wiedemann. Sự gây hại
của chúng dẫn đến việc rụng quả hàng loạt, gây ảnh hưởng rất lớn đến việc xuất
khẩu hồng (McQuate and Sylva, 2005).
Ngoài ruồi đục quả, cây hồng ở Mỹ còn bị một số loài sâu hại như rệp sáp, rầy, xén tóc và sâu đục thân gây hại trên thân và lá cây, bọ xít gây hại trên quả.
Ngoài ra một số loài sâu hại khác đó là rầy hồng, bọ trĩ, một số loài sâu đục thân cũng là sâu hại chính trên hồng, trong đó ngài cánh trong là loài gây hại rất quan trọng (Russell and Brinen, 2007). Loài rệp Ferrisia gilli Gill đã được tìm thấy lần
đầu tiên năm 1990 khi chúng tấn công vào cây hồ trăn ở California và vào năm 2006, ngoài ra chúng còn được tìm thấy ở trên mận, hồng, đào và một số loại cây ôn đới khác. Chúng tấn công gây hại trên thân, cành, lá và cả trên quả. Sự gây hại của chúng dẫn đến năng suất và phẩm chất quả giảm, gây hại trên lá làm cây
giảm khả năng quang hợp. Sự gây hại của chúng cũng dẫn đến các loại nấm muội
đen và các loại nấm khác tấn công (Haviland, 2006).
Loài rầy Trioza diospyri Ashmead được tìm thấy lần đầu tiên năm 1881 ở
Florida trên hồng. Chúng gây hại trên tất cả các giống hồng bản địa cho đến các giống nhập ngoại từ Nhật bản, Châu Á.... Chúng tấn công chích hút vào lá non và chồi non, dẫn đến lá bị quăn queo, xoăn, mất khả năng quang hợp và dẫn đến giảm năng suất và phẩm chất của hồng (Mead, 2008). Ngoài rầy, các loài sâu đục
thân thuộc họ xén tóc xuất hiện gây hại nhiều ở phía đông đến nam Mỹ từ New England tới Texas và Arizona. Cây hồng, hồ đào là những loại ký chủ ưa thích của chúng, ngoài ra chúng còn gây hại trên rất nhiều loại cây trồng khác. Thời
gian xuất hiện gây hại nặng vào cuối mùa hè, đây là thời gian thích hợp cho
chúng đẻ trứng (Hyche, 1995).
Tại miền Tây Ấn Độ, Sivasankaran et al. (2011) đã thu thập và xác định được 15 loài thuộc họ phụ Catocalinae, Noctuidae bằng bẫy đèn đó là Hypocala
9
rostrata Fabricius; Hypocala biarcuata Walker; Hypocala deflorata Fabricius;
Hypocala lativitta Moore; Anomis mesogona Walker; Anomis privata Walker; Polydesma lindsayi Hampson; Lacera noctilio Fabricius; Sphingomorpha chlorea Cramer; Oxyodes scrobiculata Fabricius; Serrodes campana Guenee; Chrysopera combinans Walker; Homoptera glaucinans Guenee; Hulodes
caranea Cramer; Oraesia emarginata Fabricius. Sekhon (2015) đã thu thập và xác định được 26 loài thuộc họ Noctuidae tại tỉnh Chamba thuộc 7 họ phụ trong
đó có loài Hypocala subsatura Guenee.
Thành phần sâu bệnh hại chủ yếu trên hồng ở Đài Loan gồm một số loại bệnh như Pseudocercospora kaki, Colletotrichum gloeosporioides, Phyllactinia kakicola、Botrytis cinerea, Phomopsis sp., Pestalotia diosopyri. Một số loài sâu
hại gồm rệp xơ trắng Phellinus noxius, ruồi đục quả Bactrocera dorsalis, nhện
Oligonychus litchi. Các loài sâu ăn lá hồng bao gồm loài Hypocala deflorata và
Hypocala subsatura (Cai and Hua, 2013).
Ở Hàn Quốc, trong tất cả các loại cây ăn quả hồng là cây có diện tích lớn thứ hai. Điều tra phỏng vấn các hộ trồng hồng cho thấy rằng nhóm bọ xít gây hại phổ
biến nhất (chiếm 73% tổng số nông họ phỏng vấn), sau đó đến nhóm rệp (19%). Trong nhóm rệp thì loài Eriococcus lagerstroemiae, Ceroplastes pseudoceriferus và Phenacoccus aceris là 3 loài gây hại chính. Ngoài nhóm rệp, tác giả còn chỉ ra 3 loài bọ xít gây hại quan trọng trên hồng là Halyomorpha halys; Plautia stali và Riptortus
clavatus. Loài bọ trĩ Ponticulothrips diospyrosi được tìm thấy lần đầu tiên ở Hàn Quốc vào năm 2000 nay đã phát triển lan tới miền nam Hàn Quốc. Diện tích hồng bị gây hại bởi bọ trĩ lên tới 446ha vào năm 2005. Ngoài ra, tác giả còn ghi
nhận sự gây hại của một số loài sâu hại khác trên hồng đó là ngài Synanthedon tenuis và nhện đỏ Tetranychus urticae (Son et al., 2009). Kim and Yoo (2012) đã thu thập và xác định được 160 loài thuộc 15 họ thuộc bộ Lepidoptera tại đảo
Biguemd trong đó có loài Hypocala subsatura, thu được vào tháng 6.
Hadley (2008) cho biết loài bọ xít Halyomorpha halys có mặt ở phía đông Châu Á, trong đó có Nhật, Trung Quốc và Hàn Quốc. Ngoài ra, chúng còn được ghi nhận ở California và New Jersey vào năm 2001. Chúng là loài gây hại trên
rất nhiều loại cây trồng trên thế giới. Đối với cây ăn quả chúng gây hại nhiều trên mận, đào, hồng, táo....và trên một số loại đậu ăn quả. Chúng tập trung gây hại trên lá non và các chồi non, sự gây hại của chúng dẫn đến chồi, lá non bị khô, héo dẫn đến chết làm ảnh hưởng đến sự quang hợp của cây. Ngoài ra chúng còn
10
gây hại trên quả non.
2.3.3. Đặc điểm hình thái, sinh vật học, sinh thái học của loài sâu hại hồng Kết quả nghiên cứu của Kumar et al. (1989) cho biết ở Ấn Độ, sâu non loài Hypocala rostrata xuất hiện từ tháng 4 và mật độ cao nhất vào tháng 10 năm
1985. Vào tháng 7 và tháng 8, thời gian phát dục của sâu non Hypocala rostrata là 18 ± 1,41 ngày. Thời gian phát dục của nhộng từ 6,17 ± 0,41 đến 15,89 ± 4,43
ngày vào tháng 4 và tháng 11.
Tại tỉnh Chiết Giang, Trung Quốc loài Hypocala subsatura Guenee là loài dịch hại chính trên cây hồng không chát. Có 2 đến 3 lứa trong 1 năm, giai đoạn nhộng qua đông trong đất. Trong năm, trưởng thành bắt đầu xuất hiện từ tháng 5 và đẻ trứng, kéo dài đến tháng 11. Sâu non xuất hiện gây hại từ tháng 5 đến tháng 12. Sâu non lứa thứ 1 gây hại trong tháng 5 và kéo dài tới tháng 7. Lứa thứ 2 xuất hiện vào tháng 6 tới tháng 8. Lứa thứ 3 từ tháng 8 đến tháng 12. Từ tháng 12 đến tháng 4 qua đông trong đất ở dạng nhộng (Jinnian and Sheng, 1993). Trong khi đó,
trên hồng ở tỉnh Giang Tây loài Hypocala moorei Butler là loài sâu hại chính. Có 2 thế hệ trong 1 năm. Vị trí hóa nhộng dưới mặt đất từ 6-8 cm. Trưởng thành vũ hóa vào tháng 6 và bắt đầu giao phối đẻ trứng trong vòng 5-6 ngày. Trứng được đẻ thành từng quả đơn lẻ trên lá non, lộc và chồi non, nở sau 5-7 ngày. Sâu non có 5
tuổi, thời gian phát dục từ 17-19 ngày. Thời gian phát dục của pha nhộng từ 16-19 ngày. Xử lý thuốc gốc deltamethrin hiệu quả vào giai đoạn sâu non tuổi 1-3
(Zhang, 1989).
Trên giống hồng Fuyu ở nhiệt độ 26±1˚C, ẩm độ 70±10% với các công thức thức ăn nhân tạo khác nhau (thành phần chính là đậu trắng, bột mỳ, bột cám, bột váng sữa và men bia) vòng đời của Hypocala andremona là 39,1 ngày và tỷ lệ sống sót là 15,2%. Thời gian sống của trưởng thành đực và cái lần lượt là 15,6
và 16,8 ngày và số trứng trung bình của 1 trưởng thành cái là 41,1 trứng
(Bavaresco et al., 2006).
Đối với các loài sâu hại hồng trong nhóm đục thân thuộc họ Sesiidae, bộ
cánh vảy Lepidoptera, thuộc nhiều giống khác nhau việc xác định được vòng đời của chúng là yếu tố quyết định để tiến hành phòng trừ cũng như quản lý sự gây hại đạt kết quả tốt. Trứng được đẻ vào trong thân cây, thời gian phát triển của trứng khoảng 7-10 ngày. Sau khi trứng nở, sâu non đục ngay vào lớp vỏ cây, sau đó đục
11
dần lên phía trên và chất thải của chúng đùn ra ngoài đường đục. Sâu non tuổi nhỏ sẽ lột xác lên tuổi tiếp theo sau 12 ngày sau khi nở. Phòng trừ sâu non tuổi nhỏ dễ hơn nhiều so với sâu non tuổi lớn. Sâu non đục ở trong thân cây trong suốt mùa Hè
và qua mùa Đông ở tuổi 1 đến 4. Sâu non hóa nhộng vào cuối mùa đông, đầu mùa xuân và thời gian từ 2-4 tuần tùy thuộc vào nhiệt độ và ẩm độ. Ở nhiệt độ thích hợp, trưởng thành vũ hóa vào mùa xuân - hè, có thể từ 1-2 đợt trong một mùa
(Nissen et al., 2006).
Trưởng thành loài ngài cánh trong gây hại trên hồng xuất hiện vào đầu mùa xuân, 1 năm có 1 lứa, nhộng có thể dễ dàng được tìm thấy ở lớp vỏ cây ở phần gốc với đa phần lộ ra bên ngoài. Trong các loài dịch hại thì rầy là loài sâu
hại lá đầu tiên xuất hiện vào mùa xuân. Chúng gây hại làm cho lá bị quăn queo và biến dạng. Trên cơ thể của trưởng thành có một lớp bột màu trắng do vậy rất khó trong phòng trừ. Ngoài ra, rầy còn chích hút vào các chồi non làm cho cây bị còi cọc, sinh trưởng kém. Loài xén tóc gây hại chủ yếu trên các giống hồng cũ và cây bồ đào. Vào cuối tháng 9 và đầu tháng 10 con cái đẻ trứng vào bên trong của chồi ở cuối đoạn cành. Vào mùa xuân khi cây hồng kết thúc giai đoạn rụng lá, các loài sâu hại trong rừng cũng tấn công và gây hại trên chồi và lộc non, một số
loài cánh cứng ăn lá vào ban đêm (Russell and Brinen, 2007).
Hohmann et al. (2011) đã nuôi sinh học loài Hypocala andremona Cramer ở Brasil trên 2 giống hồng Atago và Giumbo trong phòng thí nghiệm với mức nhiệt độ 27±1˚C; ẩm độ 65±10% từ năm 2001 đến 2002 tại Londrina, bang
Parana. Thời gian phát dục của sâu non khi nuôi bằng lá hồng Giumbo dài 17,8±0,17 ngày, dài hơn khi nuôi bằng lá hồng Atago là 15,8±0,27 ngày. Giai đoạn nhộng khi nuôi bằng lá hồng Giombo ngắn hơn Atago, 12±0,29 ngày so với
13,3±0,17 ngày. Tỷ lệ sâu non hóa nhộng là 60,8 và 38,8% khi nuôi bằng lá hồng Giombo và Atago. Tỷ lệ vũ hóa trung bình là 93%. Thời gian tiền đẻ trứng và thời gian phát dục của trứng lần lượt là 4 ngày và 2,1 ngày. Tổng số trứng đẻ là 524,7 trứng, tỷ lệ nở là 77%. Thời gian sống của trưởng thành dài 12,9 ngày.
Trưởng thành thích đẻ trứng trên lá non ở tầng trên của cây. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu của Hallman and Knight ,1993 về tỷ lệ sống sót của loài này từ 0% trên giống Diospyros montana Roxb đến 64% trên giống D.digyna. Thời gian
phát dục của sâu non dài 19 ngày với thức ăn là D.digyna và 28-32 ngày với thức ăn là Diospyros spp., tỷ lệ sâu non hóa nhộng là 41 và 100%. Thời gian phát dục của nhộng từ 12 đến 13 ngày. Loài Hypocala andremona (Lepidoptera: Noctuidae) gây hại trên 8 giống hồng ở Miami, Florida, Mỹ trong đó có giống
hồng Nhật Bản Diospyros kaki. Giống D.digyna là thức ăn ưa thích nhất. Không
12
thu thập được các loài ký sinh trên đồng ruộng.
Trên hồng ở Đài Loan, Trung Quốc bị một số loài sâu ăn lá gây hại trong đó có loài Hypocala deflorata Esper. Sâu non gây hại trên các ngọn non, khi mới nở thì gây hại trên ngọn non và lá non, gặm cụt ngọn non hoặc để lại các vết khuyến trên lá. Khi cây ra quả non thì sâu non đục vào bên trong quả non gây hại
bên trong quả. Chúng phân bố ở các vùng bằng phẳng đến địa hình núi, trưởng thành kích thước nhỏ đến trung bình, xuất hiện quanh năm nhưng chủ yếu gây
hại nặng vào mùa hè và mùa thu (Cai and Hua, 2013).
Đặc điểm hình thái của loài Hypocala deflorata Esper được Cai and Hua (2013) mô tả như sau: Trưởng thành dài khoảng 9 ~ 20mm, sải cánh dài 21 ~ 35mm, cơ thể màu nâu xám hoặc nâu, cánh trước có màu xám hoặc xám tím, trên cánh có nhiều chấm nhỏ màu đen. Tấm lưng gồ lên, từ giữa cánh đến đầu cánh có 1 vân hình quả thận màu đen, mép ngoài cánh có vân lượn sóng. Trưởng thành đực có màu đậm hơn trưởng thành cái. Các đốt bụng cuối con cái to hơn con đực. Trứng có màu trắng sữa, hình bán cầu,đường kính trung bình khoảng 0.2 ~ 0.3mm, viền nắp trứng có 1
vân màu hồng. Chiều dài sâu non tuổi cuối trung bình khoảng 30 ~ 35mm. Màu sắc cơ thể sâu non có sự biến động lớn: đầu có màu vàng nâu, cơ thể màu xanh nhạt, 2 bên cơ thể mỗi bên có 1 đường vân màu đen nhạt. Nhộng hình trụ, chiều dài nhộng khoảng 10 ~ 20mm, màu nâu đỏ đến nâu đen, đốt bụng thứ tư có hình trụ
tròn và có bề ngang bằng với bề ngang của phần ngực. Cuối bụng có 4 gai xếp hành 1 hàng và 2 gai ở giữa thì dài hơn. Nhộng qua đông trong đất. Thời gian phát dục của nhộng từ 3-5 ngày, Từ tháng 5 đến cuối tháng 6 thì trưởng thành
của lứa thứ nhất vũ hóa.
2.3.4. Biện pháp phòng chống sâu hại hồng Biện pháp sinh hoc
Loài tuyến trùng Steinernema carpocapsae đã được Gill and Raupp (1992) nghiên cứu và ứng dụng để phòng trừ các loài ngài cánh trong đục thân hồng ở vùng Bắc Mỹ của Mexico. Kết quả chỉ ra rằng ở vườn sử dụng tuyến
trùng để phòng trừ chỉ điều tra thấy 20% số cây có ngài cánh trong đục thân, thu được 1 sâu non trong khi ở vườn không sử dụng biện pháp phòng trừ, có tới trên 50% số cây trong vườn bị hại và thu được trung bình khoảng 2-3 sâu non/cây. Trung bình mật độ sâu non ngài cánh trong/cây ở vườn không phòng trừ là
1,3con/cây trong khi đó ở vườn sử dụng tuyến trùng là 0,2 con/cây.
13
Hai loài ong ký sinh Trichogramma chilonis (Trichogrammatidae) và Euplectrus plathypenae (Eulophidae) được Kessing et al. (1993) tìm thấy ở
Hawaii có thể hạn chế số lượng quần thể ngài chích hút quả trên hồng Othreis fullonia (Clerk). Ngoài ra, còn có 5 loài bắt mồi ăn thịt và nấm ký sinh tấn công ngài chích hút quả. Biện pháp phòng trừ chủ yếu là bắt bằng tay đối với trưởng thành (khi mật độ thấp). Ngài chích hút quả ưa thích ánh sáng tím và trắng do đó
có thể sử dụng bẫy đèn để bắt trưởng thành. Một số biện pháp khác sử dụng để làm giảm tác hại của ngài chích hút quả đó là vệ sinh đồng ruộng, phát quang bụi rậm,
bao quả, xông khói và thu hoạch quả sớm để tránh sự gây hại của trưởng thành.
Tác giả Hohmann and Lovato (2003) đã thu thập và tìm thấy ong ký sinh trứng loài sâu ăn lá Hypocala andremona ở Londrina và Arapongas, Brazil bằng phương pháp thu hàng tuần số lượng trứng ở 2 cành trên 1 cây, mỗi vườn thu 10 cây từ tháng 1 năm 2000 đến tháng 2 năm 2001.Trứng được mang về và tiếp tục theo dõi trong phòng thí nghiệm ở điều kiện nhiệt độ 26±1˚C, ẩm độ 60±10%. Kết quả đã thu thập và phân loại được 3 loài ong ký sinh đó là Trichogrammatoidea annulata De Santis, Trichogramma pretiosum Riley và Trichogramma bruni
Nagaraja. Ở Arapongas chỉ thu thập được loài Trichogramma pretiosum Riley.
Georgie (2003) đã thu thập và xác định được 38 loài thiên địch ký sinh và bắt mồi thuộc bộ 2 cánh và bộ cánh màng đối với sâu non của ngài cánh trong tiện vỏ trên cây hồng. Trong đó đặc biệt là các loài ong ký sinh sâu non thuộc họ
Braconidae. Ở Úc đã tìm ra được loại chất dẫn dụ (Z,Z)-3,13-octadecadien-1-OAc and (Z,Z)-3,13-octadecadien-1-ol đối với trưởng thành loài ngài cánh trong Carmenta chrysophanes Meyrick (Lepidoptera: Sesiidae) gây hại trên một số cây
trồng như táo, lê…. Thí nghiệm ngoài đồng ruộng cho thấy rằng hiệu quả thu
thập số lượng con đực loài ngài cánh trong lên tới 70-95% (Nissen et al., 2006).
Để phòng trừ loài ruồi đục quả địa trung hải Ceratitis capitata (Wiedemann) loài ong ký sinh Opius humilis và Diachasma tryoni đóng vai trò rất quan trọng
trong cân bằng và quản lý mật độ ruồi trong tự nhiên (Vargas et al., 2010).
Biện pháp hóa học
Tất cả các loài rệp gây hại trên hồng ở Nhật Bản được sử dụng một biện
pháp chung để phòng trừ đó là khi thấy trứng và rệp tuổi nhỏ xuất hiện thì sử dụng dầu khoáng kết hợp với thuốc trừ sâu để phun phòng trừ khoảng 2 lần, 10 – 14 ngày/lần. Loài bọ xít chủ yếu gây hại trên quả nhưng chỉ tập trung vào một số giống hồng không chát (Kawai, 1980).
14
Trên hồng, một số loại thuốc trừ sâu đã được thử nghiệm phòng trừ đối
với một số loài sâu hại chính như Amdro trừ kiến, Pirellin, Provado 1.6F trừ rệp, rầy, bọ phấn..., Acramite trừ nhện và Whitmire PT270 Dursban trừ một số loài cánh cứng......tuy nhiên khi mật độ sâu hại vượt trên ngưỡng gây hại kinh tế hoặc đã xuất hiện trong một thời gian dài với số lượng cao thì mới tiến hành phòng trừ
bằng thuốc trừ sâu. Ngoài ra còn khuyến cáo sử dụng một số loại thuốc sinh học (Russell and Brinen, 2007).
Ở Hàn Quốc, sâu bệnh hại là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng lớn đến sản
xuất hồng. Tất cả các người trồng hồng đều phun thuốc trừ sâu 6 - 9 lần/năm. Đối với các loài rệp hại người dân sử dụng thuốc trừ sâu thường xuyên để phòng trừ, đặc biệt là sử dụng dầu khoáng phun vào mùa đông có tác dụng rõ rệt trong việc
giảm mật độ rệp (Son et al., 2009).
Cây hồng ăn quả ở Georgia bị tấn công bởi rất nhiều loài côn trùng khác nhau, trong đó đặc biệt là rầy, rệp và các loài sâu đục thân. Trong điều kiện bình thường, không sử dụng thuốc, mật độ sâu hại được điều chỉnh bởi nhiều yếu tố tự
nhiên như bắt mồi ăn thịt, ký sinh và nấm bệnh. Để tránh ảnh hưởng tới các loài có ích dầu khoáng là biện pháp được khuyến cáo để phòng trừ các loài sâu hại trên hồng (Krewer, 2012). Việc sử dụng thảo dược cộng với dầu khoáng trước khi thu hoạch 3 tháng cho đến khi thu hoạch không làm ảnh hưởng đến chất lượng và mẫu
mã của quả hồng, phun 2 tuần một lần để phòng trừ và hạn chế mật độ sâu hại. Sử dụng dầu khoáng cộng với thuốc trừ sâu có hiệu quả bằng 2 lần khi chỉ sử dụng thuốc trừ sâu. Sử dụng dầu khoáng cộng với thuốc trừ sâu 14 ngày trước khi thu
hoạch có thể giữ được hiệu lực dài hơn so với phun trực tiếp. Trong giai đoạn thu hoạch thì quả là nơi tập trung nhiều loài sâu hại nhất, sử dụng dầu khoáng không trộn thuốc có thể bảo vệ quả lâu dài hơn so với sử dụng thuốc trừ sâu, ngoài ra còn bảo đảm sản phẩm an toàn, giảm tính kháng thuốc của sâu hại trong những vụ sau
(Gaskin, 1996).
Biện pháp bẫy bả
Thí nghiệm phòng trừ ruồi đục quả địa trung hải Ceratitis capitata bằng
cách sử dụng bả ruồi phun vào vườn cây cà phê xung quanh vườn hồng cho kết quả tương đối khả quan vì cà phê cũng là một trong những ký chủ ưa thích của loài ruồi này. Để hạn chế mật độ quần thể ruồi, bả ruồi được sử dụng phun vào thời gian bắt đầu có quả, khi đó sẽ phòng trừ được cho cả 2 vườn cà phê và vườn
15
hồng (McQuate and Sylva, 2005).
Biện pháp quản lý tổng hợp Ở Hawaii, phòng trừ ruồi đục quả Bactrocera dorsalis trên hồng bằng cách tổng hợp các biện pháp như vệ sinh đồng ruộng, chôn lấp quả rụng, sử dụng bẫy dẫn dụ và sử dụng một số giống không mẫn cảm với ruồi đục quả. Thành phần
thiên địch trên ruồi đục quả ở Hawaii đã thu được 32 loài. Trong số các loài đó thì 1 loài bắt mồi ăn thịt và 13 loài ong ký sinh đóng vai trò quan trọng trong quản lý ruồi đục quả. Ba loài ong ký sinh Opius longicaudatus var. malaiaensis
(Fullaway), O.vandenboschi (Fullaway), và O.oophilus (Fullaway) đã được ứng dụng để phòng trừ trên diện rộng. Ngoài ra, sử dụng bả protein kết hợp với thuốc hóa học để tiêu diệt trưởng thành là biện pháp được ứng dụng rộng rãi ở Hawaii
(Mau, 2006).
2.4. NHỮNG NGHIÊN CỨU Ở TRONG NƯỚC
2.4.1. Cây hồng và vai trò kinh tế
Hồng là một loại cây ăn quả thuộc chi Thị (Diospyros). Quả hồng sắc vàng cam đến đỏ cam tùy theo giống; cỡ nhỏ đường kính dưới 1 cm cho tới cỡ lớn đường kính đến 9 cm. Dáng quả hình cầu, hình con cù, hay dạng quả cà chua bẹp. Đài hoa thường dính với quả khi chín.
Quả hồng khi chín có phẩm vị thơm ngon có thể sử dụng để ăn tươi, sấy khô, làm mứt, bánh nướng…. hoặc sử dụng làm nguyên liệu cho công nghiệp mỹ
phẩm để làm kem dưỡng da. Ngoài ra, các bộ phận khác của quả hồng còn có nhiều giá trị dược lý khác như sử dụng ăn tươi có tác dụng chữa táo bón, trĩ, giảm sốt, giảm căng thẳng, chữa say rượu, phòng trừ bướu cổ; quả hồng sấy khô sử dụng để chữa bệnh viêm phế quản, bệnh ho khan, trừ giun sán, cầm máu, long
đờm…. ; cuống và đài hoa được dùng để chữa ho và nấc rất tốt, dịch quả xanh được sử dụng để chữa cao huyết áp, chất vitamin và hợp chất có trong quả hồng có tác dụng kháng khuẩn, chống dị ứng và chữa cao huyết áp rất tốt (Lê Đức
Khánh và cs., 2004).
Hồng được coi là một loại quả quý, trước đây bày bàn thờ để cúng và dùng làm quà biếu trong những ngày lễ tết do mã quả đẹp, vị ngọt hợp với khẩu vị của người Việt Nam. Một số giống được trồng để lấy gỗ, một số được trồng lấy
16
quả. Quả hồng có rất nhiều mầu sắc khác nhau từ vàng cam cho đến cam đỏ sẫm tùy thuộc vào đặc điểm của mỗi giống. Kết quả phân tích hàm lượng các chất dinh dưỡng trong quả hồng tươi (nặng 168g) của các nhà khoa học Mỹ như sau: nước 139,4g (82,98%); chất béo 0,3g (0,18%); đạm 1g (0,59%); bột đường 31,2g
(18,57%); caroreis 18mg; vitaminC 13mg; vitaminB12 0,03mg; vitaminA 3640UI; vitaminB1 0,5mg; folate 13mg; niacin 0,2mg; natri 3mg; canxi 3mg; magie 15mg; kẽm 0,18mg; mangan 0,596mg; kali 270mg; photspho 28mg; sắt 0,26mg; đồng 0,19mg...Người Mỹ đã gọi hồng là mỹ phẩm phương Đông (Hà Minh Trung và
Vũ Thị Quỳnh Hoa, 2004).
Diện tích trồng hồng ở Việt Nam tăng lên nhanh từ năm 1998 với 2.575ha lên 4.713ha năm 2000; năm 2004 là 4.827ha và tới năm 2006 là 9.080ha. Năng
suất hồng năm từ năm 1998 tới 2004 gần như nhau lần lượt là 4,6 tấn/ha năm 1998; 4,62 tấn/ha năm 2000 và 4,7 tấn/ha năm 2004. Năm 2006 năng suất rất cao lên tới 7,14 tấn/ha nhưng vẫn thấp hơn nhiều so với sản lượng của Úc (35 tấn/ha). Sản lượng hồng năm 1998 là 11.845 tấn tăng lên 21.774 tấn năm 2000;
năm 2004 sản lượng là 22.687 tấn và năm 2006 là 64.831 tấn.
Trong khoảng 10 năm trở lại đây, hồng là một trong những cây ăn quả được lựa chọn làm cây mũi nhọn trong việc thay đổi cơ cấu cây trồng theo hướng
sản xuất hàng hoá, phủ xanh đất trống đồi trọc. Thực tế nhiều vùng trồng hồng tập trung đã cho hiệu quả kinh tế cao như: vùng hồng Đà Lạt - Lâm Đồng, Lục Ngạn - Bắc Giang, Lục Yên - Yên Bái, vùng Bảo Lâm - Lạng Sơn và Đà Bắc - Hoà Bình... Các tỉnh có diện tích trồng hồng lớn tập trung là Lạng Sơn 2.200 ha
chiếm 24,23% diện tích cả nước; Bắc Giang 1.562 ha chiếm 17,2%; Thái Nguyên 1.565ha chiếm 17,24%; tiếp theo đó đến các tỉnh Hòa Bình 615 ha (6,77%), Yên Bái 631,5ha (6,96%) và Lâm Đồng 700 ha (7,71%). Ngoài ra, hồng còn được
trồng nhiều ở một số tỉnh khác như Nghệ An, Hà Tĩnh, Hải Phòng và Phú Thọ.Tuy nhiên, một điều dễ nhận thấy là hồng ở nước ta khá đa dạng về giống, song lại rất ít giống có giá trị hàng hoá cao, chủ yếu thuộc nhóm hồng chát. Nhiều giống khi đã qua các khâu chế biến nhưng vẫn còn vị chát, đặc biệt khi chế
biến ở dạng sấy khô làm cho sản phẩm bị biến màu, kém hấp dẫn, không đáp ứng
được yêu cầu của thị trường tiêu dùng (Lê Đức Khánh và cs., 2012).
Trên cơ sở mức tiêu thụ hồng ở nhiều nước phát triển ở châu Á như Hàn
Quốc và Nhật Bản và với mức sống đang được nâng cao ở Việt Nam, George và Nissen (2005) ước tính nhu cầu hồng ở thị trường nội địa lên tới 200 triệu đôla úc. Hơn nữa, vì hồng ở Việt nam thu hoạch sớm hơn các nước Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc từ 2 - 3 tháng, do đó Việt Nam có lợi thế cạnh tranh trong khu
vực, có tiềm năng phát triển sản phẩm quả chín sớm xuất khẩu sang các nước
17
láng giiềng châu Á và một số thị trường khác (George and Nissen, 2005).
Hiện nay sản xuất hồng của Việt Nam còn ở mức khiêm tốn. Diện tích và sản lượng còn ít, năng suất thấp, tổng sản lượng khoảng trên 50 ngàn tấn năm 2006. Ngoài ra, năng suất hồng ở Việt Nam còn rất thấp, dưới 15 tấn/ha. Năng suất trung bình chỉ đạt 6 - 8 tấn/ha, trong khi đó năng suất ở Úc đạt từ 25 – 35
tấn/ha. Việt Nam có một số vùng trồng hồng và mỗi vùng đều có những giống thơm ngon nổi tiếng. Ở Đà Lạt, Lâm Đồng có các giống chủ yếu thuộc loài Diospyros kaki Linnaeus. Đây cũng là loài được trồng phổ biến ở Trung Quốc,
Nhật Bản, Hàn Quốc và các tỉnh phía Bắc nước ta (George and Nissen, 2005).
Theo Lê Đức Khánh và Hà Minh Trung (2006) một số giống hồng phổ biến được trồng ở Việt Nam là hồng Pome tròn, hồng trứng lốc, hồng trứng muộn, hồng chén. Ngoài ra còn một số giống khác như hồng quế hương, hồng
gạch, hồng son, hồng hỏa tiễn……
Ở Thừa Thiên Huế các giống hồng đều được di thực từ các tỉnh phía Bắc và từ Đà Lạt ra. Giống chủ yếu là giống hồng vuông Huế với quả hình vuông dài, vai
rộng và thóp về phía dưới. Khi chin vỏ quả màu đỏ, thịt quả dẻo, ngọt, không hạt.
Ở Hà Tĩnh hồng được trồng chủ yếu ở 2 xã Thạch Đài và Thạch Lĩnh ở vùng Thạch Hà với diện tích trồng chiếm 35% tổng diện tích cây ăn quả. Giống
được trồng phổ biến là hồng vuông và hồng tròn.
Vùng Nam Đàn, Nghệ An có nhiều giống được trồng như hồng chuột,
hồng gáo, hồng tròn dài, hồng tiên, hồng cậy vuông……
Lý Nhân, Hà Nam có 2 giống hồng đặc sản là Nhân hậu và hồng Văn Lý
được trồng chủ yếu ở 2 xã Hòa Hậu và Văn Lý.
Vùng Thạch Thất, Hà Nội chủ yếu trồng giống Thạch Thất hay còn gọi là Yên Thôn với đặc tính sinh trưởng khỏe, thích nghi rộng, săng suất cao được
nhiều người ưa chuộng.
Vĩnh Phúc có một số giống nổi tiếng như hồng hạc trì, hồng tiến, hồng
trạch và một số giống khác như hồng trứng, hồng ngâm…..
Vùng Cao Lộc, Lạng Sơn có giống hồng ngâm không hạt Bảo Lâm đặc
sản nổi tiếng với hương vị thơm ngon (Lê Đức Khánh và Hà Minh Trung, 2006).
Theo Trần Thế Tục và cs. (1995) ở Việt Nam có 3 loại hồng chính:
18
- Hồng lông (D.tonkinensis Linnaeus): phân bố rải rác ở khắp miền Bắc. Quả to, tròn hoặc hơi dẹt; khi còn xanh vỏ quả có phủ lớp lông tơ, nhiều chất
nhờn và chấm đen. Phẩm chất loại này kém (có vị chát và hôi) nên không được
người tiêu dùng ưa chuộng.
- Hồng cậy (D.lotus Linnaeus): xuất hiện rải rác ở các tỉnh phía Bắc. Quả tròn, dẹt, bé, trọng lượng chỉ 10g/quả, trước đây người dân thường dùng lấy nhựa
phất quạt.
- Hồng trơn (D.kaki Thundberg): phát triển nhiều ở các tỉnh phía Bắc và Đà Lạt. Lá nhẵn, hình bầu dục hoặc elip, mặt trên lá màu xanh sẫm, mặt dưới có lông
màu xanh nhạt hoặc trắng. Cây sinh trưởng khỏe. Phẩm chất tùy thuộc vào giống.
Trong 3 loài trên chỉ có hồng trơn là có giá trị thương mại cao. Loại này được phân làm 2 nhóm dựa vào phương pháp khử chát là hồng giấm và
hồng ngâm.
- Hồng ngâm: chất chát (tanin) ở dạng dễ hòa tan, vì vậy hồng được ngâm trong nước sạch để tanin hòa tan vào nước và không còn vị chát ngay trong trạng thái cứng. Một số giống hồng ngâm phổ biến ở nước ta như: hồng Bảo Lâm,
Lạng Sơn, hồng Quản Bạ - Hà Giang, hồng ngâm Lục Yên, Yên Bái, hồng Thạch
Hà, Hà Tĩnh,...
- Hồng giấm (hồng đỏ): chất tanin thuộc dạng khó tan, nhưng có thể chuyển thành nhiều chất khác (trong đó có đường, vì vậy làm tăng độ ngọt cho
quả) thông qua quá trình tác động của nhiệt độ hoặc các chất làm chín (đốt hương, đất đèn, ethylen...). Sau quá trình chín, hồng trở nên mềm và dễ bị tổn thương, bởi vậy đòi hỏi cao về bao bì đóng gói và vận chuyển. Các giống hồng
đỏ phổ biến ở nước ta như hồng Thạch Thất, hồng Nhân Hậu, hồng Sơn Dương,
hồng Đà Lạt...
2.4.2. Dịch hại trên cây hồng và sâu hại nói riêng Ở Việt nam, cho đến nay các điều tra về sâu hại hồng chưa nhiều. Kết quả nghiên cứu của Viện Bảo vệ thực vật công bố năm 1999 thu được 9 loài sâu hại trên hồng thuộc 5 bộ, 9 họ đó là các loài bọ cánh cứng Adoretus tenuimaculatus
Waterhouse; Colasposoma dauricum auripenne Motschulsky; Paracycnotrachelus montanus Jekel; câu cấu Platymycterus sieversi Reitter; 2 loài ve sầu bướm Ricania speculum Walker và Lawana imitata Melichar; sâu đục thân Zeuzera coffeae Neintn; ruồi đục quả Bactrocera dosalis Hendel và bọ xít xanh Nezara
viridula Linnacus.
19
Trên cây hồng ngọt nhập nội ở một số tỉnh miền núi phía Bắc như Sơn La,
imitata Melichar, 1
Lào Cai, Hòa Bình đã thu thập được 9 loài sâu hại gồm có 2 loài bọ ăn lá Adoretus tenuimaculatus Waterhouse và Colasposoma dauricum auripenne Motschulsky, 1 loài bọ cánh cứng loài ve sầu bướm Lawana Paracycnotrachelus montanus, câu cấu xanh nhỏ Platymycterus sieversi Reitter,
ruồi đục quả Bactrocera dosalis Hendel, 1 loài sâu ăn lá (chưa xác định tên), 1 loài bọ ăn lá Anomala sp. và loài bọ gạo nhỏ Phyllobius sp.. Trong các loài sâu hại thì bọ ăn lá Colasposoma dauricum auripenne Motschulsky và ruồi hại quả
Bactrocera dosalis Hendel là các loài sâu hại chính, xuất hiện thường xuyên (Lê
Đức Khánh và cs., 2004).
Ngoài ra, Arita and Gorbunov (1995) bước đầu thu thập thành phần loài ngài cánh trong thuộc họ Sesiidae ; Lepidoptera ở Việt nam đã thu được tổng cộng 22 loài, trong đó có 7 loài mới, và đặc biệt có 2 loài đó là Ichneumenoptera duporti Le Cerf, 1927 và Tinthia spilogastra Le Cerf, 1916 là những loài lần đầu
tiên thu được tại Việt nam.
2.4.3. Đặc điểm hình thái, sinh vật học, sinh thái học của loài sâu hại chính Cho đến nay, ở Việt Nam những nghiên cứu về sâu hại hồng còn rất hạn chế. Bước đầu chỉ có kết quả nghiên cứu của tác giả Lê Đức Khánh và cs.
(2006) về một số đặc điểm hình thái và gây hại của loài sâu hại hồng. Trưởng thành bọ cánh cứng Colasposoma dauricum auripenne Motschulsky màu xanh tối, kích thước 0,4-0,6cm, thường xuất hiện và gây hại từ tháng 4-7, ban ngày ẩn
nấp dưới đất hoặc trong tàn dư cây trồng, chiều mát hoặc tối mới xuất hiện gây hại. Bọ có thể ăn trụi chồi và lá cây thời kỳ kiến thiết cơ bản, gây chết hoặc chậm sinh trưởng cây. Rệp sáp Pseudococcus citri Risso gây hại nặng thời kỳ quả lớn (tháng 5-9) đến thu hoạch, gây rụng quả hoặc làm giảm phẩm chất quả. Rệp có
kích thước 1,5-2mm, màu trắng, sống ở các kẽ nứt thân cành. Khi quả đậu, rệp chuyển gây hại phần cuống quả ở giữa kẽ đài (tai) và quả từ sau khi quả đậu. Trưởng thành Ruồi hại quả Bactrocera dosalis Hendel có cơ thể màu vàng, cánh
trong. Trưởng thành dùng ống đẻ trứng chích sâu vào trong thịt quả chín, đẻ trứng thành từng ổ, sâu non nở ra phá hoại phần thịt quả làm quả bị thối, tạo điều
kiện cho bệnh phát triển.
20
2.4.4. Biện pháp phòng chống sâu hại hồng chính Biện pháp quản lý tổng hợp Ở Việt Nam phòng trừ ruồi đục quả Bactrocera dorsalis trên cây hồng cần áp dụng đồng bộ các biện pháp chôn lấp quả rụng, vệ sinh đồng ruộng và phát
quang bụi rậm, sử dụng bẫy pheromone thu bắt con đực và phun bả protein để trừ
cả con đực và con cái (Lê Đức Khánh và cs., 2008).
2.5. NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN QUAN TÂM
Hồng là một trong những loại cây trồng quan trọng ở một số vùng miền núi nước ta. Các giống hồng trồng phổ biến hiện nay chủ yếu thuộc nhóm hồng chát, cần phải xử lý bằng cách giấm hoặc ngâm trước khi ăn. Việc thử nghiệm và
phát triển các giống hồng ngọt nhập nội như MC1, Jiro đã và đang được tiến hành tại Việt Nam. Với một giống cây trồng mới, loại thức ăn mới thì thành phần sâu hại và xác định những loài gây hại chủ yếu là rất quan trọng và cần thiết. Ngoài ra, việc xác định đúng vị trí, sự gây hại của chúng cùng với nghiên cứu tìm
hiểu những đặc điểm sinh học, sinh thái học để từ đó đề xuất những biện pháp phòng trừ chúng an toàn, hiệu quả là vấn đề cần nghiên cứu và thực hiện trong
21
thời gian tới.
PHẦN 3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
3.1.1. Địa điểm nghiên cứu
Các thí nghiệm ngoài đồng ruộng được thực hiện tại các xã Cao Sơn, Tu Lý, Kim Lý, Huyện Đà Bắc, Hòa Bình, Việt Nam và các thí nghiệm trong phòng
thí nghiệm tại Bộ môn Côn trùng, Viện Bảo vệ thực vật.
3.1.2. Thời gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện từ tháng 4 năm 2011 đến tháng 4 năm 2014.
3.2. VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ NGHIÊN CỨU
3.2.1. Vật liệu nghiên cứu
- Giống hồng ngọt nhập nội MC1 (Fuyu) thuộc loài Diospyros kaki và
giống hồng Nhân Hậu (giống địa phương) thuộc loài Diospyros lotus, gốc ghép
hồng Nhân Hậu 10 năm tuổi, cây ghép MC1 4 năm tuổi.
- Nấm ký sinh côn trùng Metarhizium anisopliae: do Viện Bảo vệ thực vật sản xuất, với nồng độ bào tử 1 x109 Bt/g chế phẩm, là loại chế phẩm được khuyến cáo sử dụng trừ sâu bộ cánh vảy.
3.2.2. Dụng cụ nghiên cứu
- Hộp thuỷ tinh, lọ đựng mẫu, đĩa petri, lam kính.
- Vợt côn trùng bắt trưởng thành, bút lông, bình tam giác.
- Cồn 70%, kim côn trùng, ống nghiệm nhỏ, bông thấm nước.
- Kính lúp cầm tay điều tra ngoài đồng, kính lúp soi nổi 2 mắt, kính lúp soi
nổi kết nối máy tính, tủ định ôn, tủ khí hậu, tủ lạnh, máy ảnh số, dao, kéo, panh...
- Hôp nhựa nuôi sâu, hộp thủy tinh nuôi sâu, lồng nuôi sâu, giấy lọc.
- Sổ ghi chép số liệu điều tra, số liệu thí nghiệm.
- Mật ong, đường, lồng lưới.
3.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1. Điều tra thành phân sâu hại hồng, đặc điểm hình thái của sâu ăn lá hồng
Hypocala subsatura Guenee (Lepidoptera: Noctuidae)
22
2. Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học của sâu ăn lá hồng Hypocala
subsatura Guenee (Lepidoptera: Noctuidae)
3. Điều tra diễn biến mật độ sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee (Lepidoptera: Noctuidae) trên cây hồng ngọt nhập nội MC1 và một số yếu tố ảnh
hưởng tới diễn biến mật độ như kỹ thuật tỉa cành tạo tán, các giống hồng.
4. Nghiên cứu biện pháp phòng chống sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura
Guenee theo hướng tổng hợp.
3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.4.1. Phương pháp xác định thành phần sâu hại hồng, đặc điểm hình thái của sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee (Lepidoptera: Noctuidae) * Phương pháp thu thập thành phần sâu hại hồng
Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại
cây trồng của Bộ Nông nghiệp và PTNT (2010) (QCVN01-38: 2010/BNNPTNT):
- Địa điểm thu thập mẫu: tại một số vườn trồng hồng tại Đà Bắc, Hòa Bình.
- Thu thập ngẫu nhiên với 10 điểm/vườn, mỗi điểm 1 cây. Điểm điều tra
cách bờ 1 hàng cây.
- Phương pháp thu :
+ Bắt bằng tay : đối với pha trứng, nhộng và trưởng thành
+ Thu thập tất cả mẫu triệu chứng hại của các loài sâu hại cho vào túi nylon hoặc hộp đựng mẫu mang về phòng thí nghiệm để tiếp tục nuôi và thu
trưởng thành, ký sinh.
+ Bẫy đèn: thu thập trưởng thành các loài thuộc bộ cánh cứng.
- Đối với các loài sâu hại khác: mẫu sâu non được nuôi đến khi trưởng
thành vũ hóa trong phòng thí nghiệm. Giết trưởng thành bằng lọ độc (dùng Ethyl
acetate hoặc Chloroform), làm mẫu, cắm mẫu để phân loại.
- Đối với loài ngài cánh trong hại vỏ: phương pháp thu thập mẫu theo Naka and Mochizuki (2010). Thu thập nhộng (thường ở vị trí mối ghép giữa cây
gốc ghép và mắt ghép) mang về phòng thí nghiệm. Nhộng thường nằm 1 phần bên trong thân cây, 1 phần lộ ra bên ngoài. Cho nhộng vào hộp nhựa bên dưới có đặt giấy ẩm (độ ẩm từ 50-70%). Theo dõi cho đến khi hóa trưởng thành. Thức ăn
cho trưởng thành bằng nước lã, sau 2 ngày giết bằng lọ độc.
23
- Đối với sâu ăn lá hồng: theo phương pháp của Viện Bảo vệ thực vật 1997. Sâu non thu được cho vào hộp nhựa (kích thước 30x30x15cm) bên trong
có lá hồng non làm thức ăn. Mỗi hộp 10 sâu non các tuổi, bên dưới hộp có lót giấy thấm. Theo dõi và thay thức ăn hàng ngày đến khi hóa nhộng. Nhộng được thu hàng ngày và được cho vào hộp nhựa tròn (đường kính 15cm, cao15cm) bên trong có mùn cưa, theo dõi đến khi vũ hóa trưởng thành. Trưởng thành sau khi vũ
hóa được đưa vào lồng nuôi (kích thước 60x60x60cm, bên ngoài căng vải màn mắt nhỏ, hình hộp), bên trong có để cây hồng MC1 nhỏ cao 40cm (trồng trong
chậu), với thức ăn là mật ong 10%, nuôi trong 2 ngày sau đó giết bằng lọ độc.
* Phương pháp tính chỉ số loài ưu thế (DI)
Theo phương pháp của Simpsom (1949).
Thu thập mẫu thành phần sâu hại hồng ở 5 giai đoạn sinh trưởng của cây: giai đoạn ra lộc, ra hoa đậu quả, thu hoạch quả, lộc thu và giai đoạn rụng lá. Thu
thập tất cả sâu hại có mặt trên cây, phân loại, đếm số lượng từng loài.
+
n 1
n
2
=
DI
N
Chỉ số lòai ưu thế
Trong đó: N: Tổng số lượng các loài trong quần xã.
n1, n2: Số lượng cá thể loài 1 và 2
* Tần suất xuất hiện của các loài sâu ăn lá hồng
Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp điều tra phát hiện dịch (QCVN01- trồng của Bộ Nông nghiệp và PTNT (2010) hại cây
38:2010/BNNPTNT).
Mẫu các loài sâu ăn lá hồng được thu thập ở 5 giai đoạn sinh trưởng của cây hồng: ra lộc xuân, ra hoa đậu quả, thu hoạch, lộc thu và trước rụng lá. Thu
thập tại một số vườn trồng hồng ở Đà Bắc, Hòa Bình. Phân loại và đếm số lượng
các loài sâu ăn lá hồng.
Số lần thu thập được loài (A)
Tần suất xuất hiện loài (A) (%) = ------------------------------- x 100
Tổng số lần thu thập mẫu
* Phương pháp làm mẫu và bảo quản mẫu vật
Theo phương pháp làm mẫu và bảo quản mẫu côn trùng của Viện Bảo vệ
thực vật (1997).
Làm mẫu:
24
- Làm mẫu trứng:
+ Cho mẫu vào 10% KOH đun nóng nhẹ
+ Rửa bằng nước cất
+ Làm trong bằng cồn axit
+ Chuyển sang cồn tuyệt đối làm khô
+ Nhỏ dầu đinh hương trong 15phút
+ Cố định trên lame và gắn lamelle bằng các dung dịch như Chloral
hydrate, Glycerine, nước cất…..
- Làm mẫu sâu non:
+ Cho sâu vào nước nóng 80°C để sâu chết ở tư thế bình thường
+ Sâu đã chết vớt ra để nguội bỏ vào dung dịch ngâm (KAA, isopropyl,
rượu nồng độ cao…)
- Làm mẫu nhộng:
+ Cho nhộng vào nước nóng 80°C.
+ Vớt ra để nguội bỏ vào dung dịch ngâm (KAA, isopropyl, rượu nồng độ
cao …)
- Làm mẫu trưởng thành:
+ Giết trưởng thành bằng lọ độc: dùng bông thấm nước cho ngấm Ethyl
acetate hoặc Chloroform
+ Cắm kim xuyên qua thân cuống giữa ổ xương chậu chân trước và chân
giữa. Những loại côn trùng nhỏ thì cắm kim ngược ngắn hoặc dán lên bìa carton.
+ Cắm nhãn ghi các số liệu thu thập kèm theo: nhãn 1: Địa điểm thu thập,
cây trồng, thời gian thu, tên người thu; Nhãn 2: tên khoa học và số ký hiệu; Nhãn
3: tên họ của côn trùng
+ Cho mẫu vào tủ sấy sấy ở nhiệt độ 50°C cho mẫu thật khô liên tục 1
trong vòng 2 tuần.
Bảo quản mẫu:
- Cắm mẫu vật vào khay đựng mẫu sấy thật khô rồi cho vào hộp mẫu
trong các tủ đựng mẫu.
- Trong hộp có bỏ Naphthaline hoặc băng phiến (Camphor) để chống sâu
25
mọt và Thymol để chống mốc
- Thường xuyên kiểm tra mẫu theo định kỳ.
* Các chỉ tiêu theo dõi:
- Thành phần sâu hại hồng ngọt nhập nội MC1
- Mức độ phổ biến: Đánh giá mức độ phổ biến của các loài sâu hại căn cứ
theo độ bắt gặp của chúng trong quần thể đồng ruộng tại mỗi đợt điều tra, trong đó
Số điểm bắt gặp
Điểm bắt gặp (%) = ------------------------------- x 100
Tổng số điểm điều tra
Phân mức độ phổ biến:
+++ rất phổ biến ( > 50%)
++ phổ biến ( từ 20-50%)
+ ít phổ biến ( từ 5 - 20%)
- rất ít gặp ( < 5%)
* Phương pháp phân loại sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee
Kononenko et al. (1998). Mẫu khô pha trưởng thành được gửi sang Trạm nghiên cứu Maroochy, Cục Nông nghiệp và ngư nghiệp, Australia và Viện Bảo tàng
Giám định và phân loại mẫu sâu ăn lá hồng dựa theo tài liệu của
Lịch sử tự nhiên Hungary để giám định lại.
Giám định và phân loại mẫu ngài cánh trong hại vỏ dựa theo các tài liệu
của Arita and Gorbunov (1995, 2003); Arita and Kallies (2000); Kallies and Arita (2001, 2006). Mẫu khô pha trưởng thành được gửi sang Trạm nghiên cứu
Maroochy, Cục Nông nghiệp và ngư nghiệp, Australia để giám định lại.
Mẫu khô pha trưởng thành được so với mẫu chuẩn của Viện Bảo vệ thực vật.
* Phương pháp xác định đặc điểm hình thái của sâu ăn lá hồng:
Theo phương pháp của Gaylor (1992). Nguồn sâu thu được ngoài đồng ruộng được nuôi cá thể trong phòng thí nghiệm cho tới khi vũ hóa với thức ăn là
lá hồng non. Trưởng thành sau khi vũ hóa được đưa vào trong lồng nuôi (được mô tả ở phương pháp thu thành phần) với thức ăn là mật ong 10%. Khi trưởng thành đẻ trứng (trên lá hồng và trên bề mặt vải màn), dùng bút lông tách trứng đặt trên lá
26
hồng non, phía dưới để giấy thấm ẩm rồi đưa vào đĩa petri (đường kính 10cm),
hàng ngày thay thức ăn (lá hồng non), theo dõi cho đến khi trứng nở (thế hệ sâu non thứ 1 trong phòng thí nghiệm). Khi trứng nở sâu non được cho vào hộp nuôi sâu bằng nhựa (đường kính 15cm, chiều cao 15cm), bên trong hộp nuôi sâu để lá hồng non, bên dưới để giấy thấm ẩm (độ ẩm 50%), mỗi hộp 1 sâu non. Kiểm tra
sâu non chuyển tuổi bằng cách thu vỏ mảnh đầu sau khi lột xác. Thay thức ăn hàng ngày và theo dõi cho đến khi hóa nhộng và tiếp tục vũ hóa trưởng thành. Trưởng thành vũ hóa ở mỗi ngày được nuôi với thức ăn là mật ong 10% trong 2 ngày sau
đó giết bằng lọ độc.
Trứng, sâu non, nhộng và trưởng thành thu từ thế hệ thứ 1 trong phòng thí nghiệm được xử lý, cắm mẫu và tiến hành mô tả đặc điểm hình thái dưới kính lúp soi nổi côn trùng có gắn thước đo (Kính Phenix MC-D310U). Đo kích thước các pha với n=30, đơn vị là milimét (mm).
Việc quan sát, mô tả đặc điểm hình thái của loài sâu ăn lá hồng có sự kết hợp đối chiếu giữa mẫu vật thu bắt ngoài tự nhiên và mẫu vật nhân nuôi trong phòng thí nghiệm. Điều này cho phép theo dõi chính xác sự biến đổi qua từng tuổi sâu và quá trình phát triển trong từng pha.
Về trình tự mô tả theo thứ tự: trưởng thành, trứng, sâu non, nhộng
+ Chuẩn bị mẫu quan sát (số lượng mẫu n= 30): Sử dụng nguồn trứng, sâu
non các tuổi và trưởng thành nuôi trong phòng thí nghiệm để quan sát.
+ Pha trứng: Quan sát, mô tả sự sắp xếp các quả trứng, đếm số lượng
trứng trong mỗi lá, đo chiều dài, rộng quả trứng.
+ Pha sâu non: Quan sát và mô tả hình dáng, màu sắc, các đặc điểm trên đầu, lưng, bụng. Đo chiều dài cơ thể (đo từ đỉnh đầu tới đốt bụng cuối) và chiều dài mảnh mai đầu.
+ Pha nhộng: kiểu nhộng, màu sắc, đặc điểm nhộng. Đo chiều dài nhộng.
+Pha trưởng thành: hình dáng, màu sắc trưởng thành, các u lông trên cánh, râu đầu, những đặc điểm phân biệt giới tính. Đo chiều dài và rộng cơ thể (tính từ đỉnh đầu tới đốt bụng cuối), chiều dài sải cánh.
* Các chỉ tiêu theo dõi:
N
- Công thức tính kích thước từng pha phát dục (mm)
±
X
X
s
i
x
1 = ∑ N
1
27
Trong đó: X: kích thước trung bình cơ thể.
Xi: giá trị kích thước cơ thể thứ i.
N: số cá thể theo dõi.
Sx: độ lệch chuẩn.
X
)
- Độ lệch chuẩn được tính theo công thức
−∑ Xi ( − n 1
δ
Sx =
N
Trong đó: X ± ∆ ở độ tin cậy 95%, ∆ =
∆: sai số ước lượng
t: tra bảng Student ở mức tin cậy 95%, bậc tự do N-1
N: dung lượng mẫu thí nghiệm
Sx: độ lệch chuẩn
3.4.2. Phương pháp xác định đặc điểm sinh vật học của sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee (Lepidoptera: Noctuidae)
Địa điểm thực hiện tại phòng thí nghiệm nhân nuôi côn trùng, bộ môn
Côn trùng, Viện Bảo vệ thực vật.
* Phương pháp gây nguồn sâu
Theo phương pháp của Gaylor (1992)
Nguồn trứng được thu trong phòng thí nghiệm ( tiếp nối thí nghiệm xác định thành phần và đặc điểm hình thái) được tiếp tục theo dõi đến khi trứng nở. Sâu non sau khi nở và nhộng được nuôi và theo dõi đến khi vũ hóa trưởng thành.
Tiếp tục ghép cặp trưởng thành để thu trứng và duy trì nguồn sâu trong phòng thí
nghiệm ở các thế hệ tiếp theo.
* Phương pháp xác định thời gian phát dục các pha của sâu ăn lá hồng
Hypocala subsatura Guenee
Theo phương pháp của Gaylor (1992) và Sukhareva (1979).
Nuôi cá thể được tiến hành trong buồng sinh thái tại phòng thí nghiệm Viện Bảo vệ thực vật ở 3 mức nhiệt độ khác nhau 26˚C (n=32); 28˚C (n=40) và 30˚C (n=35); ẩm độ 70%. Thời gian nuôi từ 5/2012 đến 10/2012.
28
Trứng được thu trong phòng thí nghiệm từ lồng nuôi nguồn sâu cho vào
đĩa petri (bằng thủy tinh, đường kính 15cm), bên trong có lá hồng non (trên cành 1 năm tuổi), bên dưới đặt giấy thấm ẩm theo dõi cho đến khi trứng nở. Sâu non khi nở được tính là thế hệ thứ 1 trong phòng thí nghiệm.
Thời gian phát dục pha sâu non được bắt đầu tính từ sâu non thế hệ thứ 1 trong phòng thí nghiệm. Cho từng sâu non vào hộp nuôi sâu (bằng nhựa, đường kính 15cm, chiều cao 15cm), bên trong hộp nuôi sâu để lá hồng non (giống MC1, thu trên cành 1 năm tuổi), bên dưới để giấy thấm ẩm. Theo dõi ngày 2 lần (8 giờ sáng và 14 giờ chiều), xác định thời điểm lột xác của sâu non qua mảnh đầu sau khi lột xác và hóa nhộng.
Nhộng được cho vào hộp nhựa hình tròn (đường kính 15cm, cao 15cm),
bên trong có mùn cưa, theo dõi đến khi vũ hóa trưởng thành.
Khi trưởng thành vũ hoá, chọn những cá thể vũ hoá cùng ngày để ghép đôi 1 cá thể cái với 1 cá thể đực, thả 2 cá thể này vào lồng nuôi sâu (bằng mica, chiều cao 60cm, đường kính 20cm), bên trong có đặt cây hồng MC1 cao 40cm trồng trong chậu để theo dõi cho đến khi trưởng thành chết sinh lý. Thức ăn cho trưởng thành là mật ong 10%.
* Các chỉ tiêu theo dõi:
+ Thời gian phát dục của trứng, sâu non các tuổi, nhộng, trưởng
thành, vòng đời và đời sâu liên quan đến yếu tố nhiệt độ, thức ăn
+
+
+
X
1
X
2
......
nX
Thời gian phát dục của cá thể ở từng pha:
N
X =
Trong đó: X1, X2….Xn: thời gian phát dục của từng cá thể của từng pha (ngày).
N: tổng số cá thể theo dõi (n ≥ 30)
100x
Tỷ lệ trứng nở:
n N
Tỷ lệ trứng nở (%) =
Trong đó: n: số quả trứng nở
N: Số quả trứng theo dõi
Vòng đời trung bình:
X = X1 + X2 + ……+ Xn
Trong đó: X: vòng đời trung bình
29
X1, X2, ….Xn: thời gian phát dục trung bình của từng pha.
* Phương pháp đánh giá khả năng lựa chọn thức ăn của sâu non
Theo phương pháp của Gaylor (1992)
Thí nghiệm được bố trí trong phòng thí nghiệm với sâu non (tuổi 3) được
đặt trong đĩa petri có đường kính 10cm (n=28). Thức ăn gồm 4 giống hồng:
+ MC1: hồng nhập nội
+ Nhân Hậu: hồng giấm
+ Lục Yên: hồng ngâm
+ hồng cậy: hồng dại
Lá hồng non (trên cành 1 năm tuổi) được đặt thành hình vòng tròn kế tiếp nhau bên ngoài sát với đĩa petri có sâu non tuổi 3. Theo dõi và đếm số lượng sâu
non trên mỗi lá hồng (của các giống) sau 12 giờ và 24 giờ.
* Chỉ tiêu theo dõi: số lượng sâu non tổng số trên mỗi giống hồng.
* Phương pháp xác định tập tính hoạt động của sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura
Guenee
Theo phương pháp của Gaylor (1992).
Theo dõi và kiểm đếm ở 4 khoảng thời gian trong ngày: từ 7 giờ đến 11 giờ sáng, từ 11 giờ sáng đến 16 giờ chiều, từ 16 giờ chiều đến 19 giờ tối và từ 19 giờ tối đến 7 giờ sáng hôm sau. 7 giờ sáng, 11 giờ trưa, 16 giờ chiều và 19 giờ tối. Nhiệt độ trung bình 28oC và ẩm độ trung bình 70%.
- Thời điểm vũ hóa: Nhộng thu thập được từ nhân nuôi trong phòng thí nghiệm trong cùng 1 ngày được cho vào một hộp nhựa tròn (đường kính 15 cm,
chiều cao 15 cm), bên trong có bỏ mùn cưa. Theo dõi và kiểm đếm số trưởng
thành đã vũ hóa để xác định thời điểm vũ hóa ở 4 khoảng thời gian trên.
- Thời điểm giao phối: trưởng thành thu ở cùng 1 ngày vũ hóa, mỗi cặp cho vào trong lồng mica hình trụ (đường kính 20cm, cao 70 cm) bên trong có đặt
cây hồng MC1 cao 40cm, thức ăn là mật ong 10%. Kiểm đếm số lượng trưởng thành giao phối ở 4 khoảng thời gian trên. Tỷ lệ cặp trưởng thành giao phối được
tính theo công thức:
Tỷ lệ cặp trưởng thành giao phối tại thời điểm t
30
Số cặp trưởng thành giao phối được bắt gặp tại thời điểm t x 100 = Tổng số cặp trưởng thành theo dõi
- Nhịp điệu đẻ trứng: sau khi giao phối, đếm tổng số trứng đẻ ra của
trưởng thành cái trong 1 ngày (24 giờ), bắt đầu từ khi trưởng thành cái đẻ quả
trứng đầu tiên, thu thập trứng mang ra khỏi lồng nuôi, tiếp tục theo dõi và ghi
chép số liệu liên tục cho đến khi không còn trứng. Đếm tổng số trứng thu thâp
được của 1 trưởng thành cái, xác định thời gian tiền đẻ trứng, thời kỳ đẻ trứng và
thời kỳ sau đẻ trứng.
- Vị trí và kiểu đẻ trứng: được quan sát trực tiếp bằng mắt thường ngoài
tự nhiên, tại các vườn trồng hồng ở các xã Cao Sơn, Hào Lý, huyện Đà Bắc, tỉnh
Hòa Bình trên cây hồng ngọt nhập nội MC1. Quan sát theo 2 tầng, 4 hướng, quan
sát trên tất cả các bộ phận của cây (lộc non, lá, hoa, quả và cành). Mô tả kiểu đẻ
trứng: rải rác, có che phủ hoặc không.....
- Tập tính hoạt động của sâu non: mô tả và xác định cách gây hại, vị trí
gây hại, kiểu di chuyển, sự lựa chọn thức ăn:
+ Cách và vị trí gây hại: thực hiện ở tất cả các tuổi của sâu non (gây hại
theo kiểu quần tụ hay riêng lẻ, cách ăn), trên lộc non, lá non và lá bánh tẻ
+ Kiểu di chuyển: theo dõi và mô tả cách di chuyển tìm kiếm thức ăn.
+ Sự lựa chọn thức ăn: Thí nghiệm được bố trí trên khay chữ nhật, kích
thước 40cm x 30cm, ở giữa có hình tròn đường kính 10cm. Lá cây hồng non
được đặt ở 4 góc của khay. Thả sâu non tuổi 3 (mới chuyển tuổi 1 ngày, không
cho ăn trong vòng 24 giờ) vào vòng tròn ở giữa và quan sát số sâu non đến ăn ở 4
loại lá hồng MC1, hồng Nhân Hậu (thuộc nhóm hồng giấm), hồng cậy (cây dại)
và hồng Lục Yên (thuộc nhóm hồng ngâm).
Số sâu đến thức ăn A
Chỉ tiêu theo dõi: ------------------------------------ Tổng số sâu theo dõi
- Tập tính hóa nhộng: xác định con đường hóa nhộng vị vị trí hóa nhộng.
Thí nghiệm được theo dõi ngoài tự nhiên với n≥30.
+ Con đường hóa nhộng: theo dõi và quan sát ngoài tự nhiên bằng mắt
thường để xác định con đường hóa nhộng (bò theo thân cây xuống đất hoặc
buông mình rơi xuống).
+ Vị trí hóa nhộng: theo dõi và đánh dấu vị trí của sâu non đẫy sức trước
31
khi hóa nhộng trên mặt đất để xác định vị trí hóa nhộng của sâu non theo các
tầng đất: trên bề mặt, tầng từ 1 – 3 cm, tầng sâu hơn 3 cm.
* Tỷ lệ chết và tỷ lệ sống sót
Theo phương pháp của Phạm Bình Quyền (2005).
Phương pháp cho thấy sự biến đổi số lượng trong suốt thời gian sống của
một thế hệ. Trong đó từ x quả trứng chỉ nở được y sâu non tuổi 1 và cuối cùng
chỉ còn lại n nhộng hóa trưởng thành. Sự ảnh hưởng của các yếu tố gây chết có
thể được đánh giá theo trị số log của tỷ lệ chết hoặc trị số k. Trị số này là hiệu số
log của số lượng quần thể vào thời điểm trước và sau khi bị tác động của yếu tố
gây chết.
* Bảng sống và tỷ lệ tăng thực tự nhiên của sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura
Guenee
Theo phương pháp của Birch (1948) và Nguyễn Văn Đĩnh (2005).
+ Tỷ lệ gia tăng tự nhiên r (the instrinsic of natural increase) là tiềm năng
sinh học của loài. Chỉ tiêu này phụ thuộc tốc độ sinh sản, tốc độ phát triển, tỷ lệ
giới tính, tỷ lệ sống trong môi trường ổn định, thức ăn và không gian không hạn
chế. Tỷ lệ gia tăng tự nhiên (r) tính theo phương trình:
dN = r.N (1) dt
Trong đó: dN là số lượng của quần thể gia tăng trong thời gian dt; N là số
lượng của quần thể ban đầu, N = b – d (b: tỷ lệ sinh, d: tỷ lệ chết)
Từ phương trình vi phân (1) có thể viết dưới dạng tích phân:
Nt = N0.e-rt
Trong đó: Nt là số lượng của quần thể ở thời điểm t; N0 là số lượng của
quần thể ở thời điểm ban đầu; e là cơ số logarith tự nhiên.
Hay Σ lx.mx.e-rx = 1
Trong đó: lx là tỷ lệ sống qua các tuổi x, hay lx là xác suất sống sót của các cá thể cái ở tuổi x (tỷ lệ sống thời điểm ban đầu lx0 = 1); mx là sức sinh sản, mx được tính bằng số con cái sống sót trung bình được một cá thể mẹ ở tuối x đẻ
ra trong một đơn vị thời gian (tính bằng ngày đối với rầy nâu nhỏ)
+ Hệ số nhân của một thế hệ R0 (net reproductive rate) là tổng số con cái
32
sinh ra sống sót trong một thế hệ do một mẹ đẻ ra
R0 = Σ lx.mx
+ Thời gian của một thế hệ (generation time) là tuổi trung bình của tất cả các cá thể mẹ khi đẻ ra con cái. Chỉ số này tính bằng các giá trị T và Tc. T tính theo cơ sở của mẹ, Tc tính theo cơ sở con mới sinh.
Σ lx.mx Tc = R0
T = Σ x.lx.mx.e7-rx
+ Chỉ số giới hạn gia tăng tự nhiên λ (finite rate of natural increase) cho
biết số lần quần thể gia tăng về số lượng trong một đơn vị thời gian, tính bằng
r
logarith nghịch cơ số e của r.
λ = antiloge
+ Thời gian tăng đôi số lượng trong quần thể DT (doubling time)
DT = [ln(2)]: r
* Ảnh hưởng của thức ăn thêm đến tuổi thọ và sức sinh sản của trưởng thành sâu ăn
lá hồng Hypocala subsatura Guenee: theo phương pháp của Sukhareva (1979).
Thí nghiệm được thực hiện trong phòng thí nghiệm với 4 công thức thức ăn thêm là mật ong 10% và 30%, nước lã và không có thức ăn. Trưởng thành sâu ăn lá hồng vừa mới vũ hóa được chuyển vào lồng mica hình trụ (đường kính 20cm, cao 70 cm) bên trong có đặt cây hồng MC1 cao 40cm. Thức ăn bổ xung
thêm cho trưởng thành được tẩm treo trên một miếng mút (2x2cm) ở mặt trên của lồng và bổ xung hàng ngày. Thời gian sống, sức sinh sản của trưởng thành được theo dõi ngày hai lần. Số trứng đẻ và tỷ lệ trứng nở của các cá thể trưởng thành
đó cũng được ghi chép.
Tổng số sâu non tuổi 1 Tỷ lệ nở trứng (%) = x 100 Tổng số trứng thu được
3.4.3. Phương pháp điều tra diễn biến mật độ sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee (Lepidoptera: Noctuidae) trên cây hồng ngọt nhập nội MC1 và một số yếu tố ảnh hưởng tới diễn biến mật độ * Tỷ lệ hại của sâu ăn lá hồng subsatura trên các bộ phận của cây ký chủ
33
Phương pháp thu thập mẫu theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng của Bộ Nông nghiệp và PTNT (2010)
(QCVN01-38:2010/BNNPTNT).
- Trong vườn hồng MC1 thời kỳ kinh doanh (cây hồng MC1 bốn năm tuổi) tại xã Cao Sơn, huyện Đà Bắc, Hòa Bình từ tháng 3 đến tháng 12 năm 2012, điều tra theo 10 điểm ngẫu nhiên theo đường chéo, mỗi điểm 1 cây, điểm
điều tra cách bờ 1 hàng cây. Quan sát và thu thập tất cả các bộ phận của cây có xuất hiện sâu ăn lá hồng đem về phòng thí nghiệm phân loại theo các tuổi sâu và theo lá non, lá bánh tẻ, lá già, tính tỷ lệ phần trăm sâu ăn lá hồng xuất hiện trên
các loại mẫu chồi, lá.
* Chỉ tiêu theo dõi:
- Tỷ lệ hại của sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee (Lepidoptera: Noctuidae) trên các bộ phận của cây. Thời điểm xuất hiện gây
hại của sâu trên cây hồng.
- Số lá non, số lá bánh tẻ, số lá già có sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura
Guenee
Số lá non, lá bánh tẻ, lá già xuất hiện loài C Tỷ lệ C (%) = x 100 Tổng số lá xuất hiện loài C thu thập được
* Thời điểm xuất hiện và diễn biến mật độ của sâu ăn lá hồng subsatura theo
giai đoạn sinh trưởng của cây ký chủ
- Phương pháp điều tra theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng của Bộ Nông nghiệp và PTNT (2010)
(QCVN01-38:2010/BNNPTNT).
- Điều tra định kỳ theo giai đoạn sinh trưởng của cây: ra lộc xuân, ra hoa, kết quả, phát triển quả, thu hoạch, lộc thu và rụng lá. Điều tra trên 2 giống hồng Nhân Hậu và hồng MC1 ở thời kỳ kinh doanh (chi tiết phần vật liệu nghiên cứu).
Mỗi giống điều tra 1 vườn, theo 10 điểm ngẫu nhiên theo đường chéo, mỗi điểm 1 cây, điểm điều tra cách bờ 1 hàng cây. Mỗi cây điều tra theo 2 tầng, 4 hướng, mỗi hướng 1cành cấp 2, mỗi cành cấp 2 lấy 10 cành 1 năm tuổi (cành dài 20-
30cm). Thời gian điều tra trong năm 2014.
+ Cành 1 năm tuổi tương đương với cành cấp 3 – 4 được tính từ khi chồi,
lộc non xuất hiện từ mùa xuân năm nay và kéo dài sang năm sau.
* Các chỉ tiêu theo dõi:
34
- Mật độ sâu ăn lá hồng subsatura theo các giai đoạn sinh trưởng của cây
(con/cành 1 năm tuổi).
* Diễn biến mật độ của sâu ăn lá hồng subsatura qua các năm
Phương pháp điều tra theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng của Bộ Nông nghiệp và PTNT (2010)
(QCVN01-38:2010/BNNPTNT).
- Điều tra định kỳ 14 ngày/lần. Điều tra tại 1 vườn cố định tại Đà Bắc, Hòa Bình (vườn 65 cây), vườn hồng MC1 đang ở giai đoạn kinh doanh (chi tiết ở phần
vật liệu nghiên cứu), theo 10 điểm ngẫu nhiên theo đường chéo, mỗi điểm 1 cây, điểm điều tra cách bờ 1 hàng cây. Mỗi cây điều tra theo 2 tầng, 4 hướng, mỗi hướng 1cành cấp 2, mỗi cành cấp 2 lấy 10 cành 1 năm tuổi (cành dài 20-30cm).
Điều tra trong 2 năm (2012-2013).
- Thu thập số liệu về thời tiết: nhiệt độ, tổng lượng mưa để phân tích số liệu.
* Các chỉ tiêu theo dõi:
- Diễn biến mật độ sâu ăn lá hồng subsatura theo số lần điều tra (con/cành
1 năm tuổi).
* Một số yếu tổ ảnh hưởng đến tình hình phát sinh phát triển của sâu ăn lá hồng
subsatura
- Ảnh hưởng của mật độ sâu ăn lá hồng tới tỷ lệ ra hoa, kết quả và thu hoạch
+ Phương pháp điều tra như điều tra diễn biến mật độ sâu ăn lá hồng.
+ Đếm số lượng hoa, quả và số lượng quả còn giữ lại được trên cây đến khi thu hoạch. Điều tra trên 2 giống hồng Nhân Hậu và hồng MC1 ở thời kỳ kinh doanh (chi tiết phần vật liệu nghiên cứu). Mỗi giống điều tra 1 vườn (vườn MC1 56 cây, vườn Nhân Hậu 45 cây), theo 10 điểm ngẫu nhiên theo đường chéo, mỗi điểm 1 cây, điểm điều tra cách bờ 1 hàng cây. Mỗi cây điều tra theo 2 tầng, 4 hướng, mỗi hướng 1cành cấp 2, mỗi cành cấp 2 lấy 10 cành 1 năm tuổi (cành dài
20-30cm). Thời gian điều tra trong năm 2014.
- Các chỉ tiêu theo dõi:
+ Mật độ sâu ăn lá hồng subsatura qua các lần điều tra (con/cành 1 năm tuổi).
+ Tỷ lệ ra hoa, kết quả và tỷ lệ đậu quả cuối cùng
- Ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật canh tác đến mật độ của sâu ăn lá hồng subsatura
35
- Phương pháp điều tra như điều tra diễn biến mật độ sâu ăn lá hồng.
- Trồng xen: Các cây trồng xen theo tài liệu của Trần Thế Tục và cs.
(1995); Vũ Công Hậu (1999) và Lê Đức Khánh và cs. (2012).
Bố trí thí nghiệm trên vườn hồng giống MC1 ở thời kỳ kinh doanh (chi tiết ở phần vật liệu nghiên cứu). Thí nghiệm ngoài đồng, diện rộng, 30 cây/công thức với 3 công thức:
+ Công thức 1 (CT1): trồng xen với đậu đen
+ Công thức 2 (CT2): trồng xen với ngô
+ Công thức 3 (CT3): trồng thuần
Mỗi công thức điều tra theo 10 điểm ngẫu nhiên theo đường chéo, mỗi điểm 1 cây, điểm điều tra cách bờ 1 hàng cây. Mỗi cây điều tra theo 2 tầng, 4 hướng, mỗi hướng 1cành cấp 2, mỗi cành cấp 2 lấy 10 cành 1 năm tuổi (cành dài 20-30cm). Thời gian điều tra trong năm 2012.
- Các chỉ tiêu theo dõi:
+ Mật độ sâu ăn lá hồng subsatura qua các lần điều tra trên từng công thức
(con/cành 1 năm tuổi).
- Tỉa cành tạo tán: theo Lê Đức Khánh và cs. (2012).
Bố trí thí nghiệm trên vườn hồng giống MC1 ở thời kỳ kinh doanh (chi tiết ở phần vật liệu nghiên cứu). Thí nghiệm ngoài đồng, diện rộng, 30 cây/công thức với 3 công thức:
+ Công thức 1 (CT1): tỉa cành tạo tán, chỉ để một thân chính cao 1m, để 4- 6 cành cấp 1 cách nhau 0,4- 0,6m. Trên các cành cấp 1 ta để 4-5 cành cấp 2, chú ý cắt tỉa làm cho cây phân bố đều ra các phía. Những cành mọc đứng ( cành vượt), cành sâu bệnh, cành nhỏ yếu đều bấm bỏ, các cành để lại phải bấm ngọn để mọc nhiều cành ngang làm cho cây chóng hình thành tán cây tròn, khoẻ và thấp. Thời gian tỉa cành tạo tán vào thời điểm ngay sau khi cây rụng lá (thường vào tháng 12).
+ Công thức 2 (CT2): không đốn tỉa (theo điều tra nông dân)
Mỗi công thức điều tra theo 10 điểm ngẫu nhiên theo đường chéo, mỗi điểm 1 cây, điểm điều tra cách bờ 1 hàng cây. Mỗi cây điều tra theo 2 tầng, 4 hướng, mỗi hướng 1cành cấp 2, mỗi cành cấp 2 lấy 10 cành 1 năm tuổi (cành dài 20-30cm). Thời gian điều tra trong năm 2012.
- Các chỉ tiêu theo dõi:
36
+ Mật độ sâu ăn lá hồng subsatura qua các lần điều tra trên từng công thức
(con/cành 1 năm tuổi).
* Ảnh hưởng của giống đến mật độ của sâu ăn lá hồng subsatura
Phương pháp điều tra như điều tra diễn biến mật độ sâu ăn lá hồng.
- Điều tra trên 2 giống hồng ngọt nhập nội MC1 và Jiro, 1 giống hồng địa phương là Nhân Hậu ở thời kỳ kinh doanh (chi tiết phần vật liệu nghiên cứu). Mỗi giống điều tra 1 vườn (vườn MC1 48 cây, Jiro 32 cây, Nhân Hậu 59 cây), theo 5 điểm chéo góc, mỗi điểm 1 cây và mỗi cây điều tra theo 2 tầng, 4 hướng, mỗi hướng 1cành cấp 2, mỗi cành cấp 2 lấy 10 cành 1 năm tuổi (cành dài 20-
30cm). Thời gian điều tra trong năm 2012.
- Các chỉ tiêu điều tra:
+ Mật độ sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee theo các lần điều tra
trên các giống hồng (con/cành 1 năm tuổi).
* Thu thập thành phần thiên địch trên cây hồng ngọt nhập nội MC1
- Phương pháp điều tra thu thập thành phần thiên địch theo phương pháp
của Viện Bảo vệ thực vật (1997) và phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng của Bộ Nông nghiệp và PTNT (2010) (QCVN01-38:2010/BNNPTNT).
- Điều tra tự do ngẫu nhiên và liên tục 14 ngày/lần. Quan sát bằng mắt để phát hiện các loài thiên địch…..Thu những mẫu sâu hại đã bị chết do các bệnh
khác nhau. Thu mẫu bằng tay, vợt hoặc các dụng cụ chuyên dụng khác. Thu bắt tất cả các đối tượng nghi là bắt mồi ăn thịt, quan sát trực tiếp hoạt động săn mồi ngoài thực địa. Đối với ký sinh: thu thập các pha của sâu hại mang về phòng thí
nghiệm và được nuôi đến khi hoàn thành phát dục hoặc ra ký sinh.
- Địa điểm thu thập mẫu: tại một số vườn trồng hồng tại Đà Bắc, Hòa Bình.
- Phương pháp làm mẫu và bảo quản mẫu vật được thực hiện theo phương
pháp làm mẫu và bảo quản mẫu côn trùng, Viện Bảo vệ thực vật (1997).
* Các chỉ tiêu theo dõi:
- Thành phần thiên địch xuất hiện trên cây hồng ngọt nhập nội MC1.
3.4.4. Phương pháp nghiên cứu biện pháp phòng chống sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee theo hướng tổng hợp. * Thử nghiệm hiệu lực của một số loại thuốc đối với sâu ăn lá hồng Hypocala
subsatura Guenee
37
Phương pháp thực hiện theo Bộ Nông nghiệp và PTNT (2001). Tiêu chuẩn
bảo vệ thực vật.
Nấm ký sinh côn trùng Metarhizium anisopliae với mật độ 2,5 – 4,0 x 109 bào tử/gr là sản phẩm nghiên cứu của Viện Bảo vệ thực vật để phòng trừ các loài sâu hại thuộc bộ cánh vảy (Lepidoptera). Sử dụng chế phẩm pha với nước rửa chén
làm tăng khả năng bám dính của nấm ký sinh đối với ký chủ.
Nước rửa chén sunlight: làm giảm sức căng bề mặt dẫn tới tăng khả năng bám dính. Thành phần: Nước, Sodium Linear Alkylbenzene Sulfonate, Sodium
Laureth Sulfete, Magnesium Sulfate, Chất thơm, DMDM Hydantoin, Tetra Sodium EDTA, Methylchloroisothiazolinone, Methlisothiazolinoe, Chiết xuất
Chanh (0,1%), CL 19140.
- Thí nghiệm trong phòng
+ Tiến hành theo phương pháp cho sâu non tiếp xúc trực tiếp với thuốc trừ sâu. Nguồn sâu non được nhân nuôi trong phòng thí nghiệm, cho 30 sâu non cùng tuổi vào 1 hộp nhựa hình vuông (chiều ngang 30 cm, chiều cao 20 cm) phía trên phủ
vải màn, bên trong đặt lá non, ở dưới có lót giấy thấm ẩm. Sau đó phun thuốc sâu trực tiếp lên sâu non, hàng ngày thay lá hồng non để làm thức ăn cho sâu non, đếm
số lượng sâu non sống sót sau 1ngày, 3, 5, 7 và 14 ngày sau khi phun thuốc.
+ Thí nghiệm được tiến hành với 2 công thức, 3 lần nhắc lại như sau.
Công thức 1: Metarhizium anisopliae ở liều lượng 20gram/1 lít nước
Công thức 2: Metarhizium anisopliae ở liều lượng 20gram/1 lít nước +
50ml nước rửa chén
+ Chỉ tiêu theo dõi: số lượng sâu non sống ở các công thức thí nghiệm sau
khi phun thuốc 1ngày, 3, 5, 7 và 14 ngày.
+ Ảnh hưởng của các loại thuốc trừ sâu trong phòng đến sâu non sâu ăn lá
A(%) = ( --------- ) x100
Ca – Ta Ca
hồng được tính theo công thức Abbott.
Trong đó: A(%): % sâu non chết sau phun (giờ).
Ca: số sâu non sống ở công thức đối chứng sau xử lý
Ta: số sâu non sống ở công thức thí nghiệm sau xử lý.
38
Số liệu theo dõi được tính theo giờ, ngày.
- Thí nghiệm ngoài đồng ruộng
+ Thí nghiệm được tiến hành trên vườn hồng của chủ hộ Đinh Văn Giăng,
xã Cao Sơn, huyện Đà Bắc, Hòa Bình với 3 công thức, 3 lần nhắc lại như sau:
Công thức 1: Metarhizium anisopliae ở liều lượng 20gram/1 lít nước, phun
500 lít dung dịch/ha
Công thức 2: Metarhizium anisopliae ở liều lượng 20gram/1 lít nước +
50ml nước rửa chén, phun 502,5 lít dung dịch/ha
Công thức 3: đối chứng, không phun thuốc
Mỗi công thức phun trên 3 cây hồng, thí nghiệm cách bờ 1 hàng cây, đếm số lượng sâu ăn lá hồng trước khi phun thuốc 1 ngày và sau khi phun thuốc 1, 3, 5, 7 ngày. Thời điểm phun vào giai đoạn ra lộc xuân của cây (tháng 2,3), mật độ sâu
ăn lá hồng ≥ 2 con/cành 1 năm tuổi (theo chỉ số của sâu cuốn lá vải, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng của Bộ Nông nghiệp và PTNT (2010) (QCVN01-38:2010/BNNPTNT). Giai đoạn lộc
xuân có mật độ sâu ăn lá hồng subsatura cao trong năm và sự gây hại của chúng
có thể làm ảnh hưởng tới năng suất của cây.
+ Chỉ tiêu theo dõi: số lượng sâu ăn lá hồng sống ở các công thức thí nghiệm trước khi phun thuốc 1 ngày, sau khi phun thuốc 1, 3, 5, 7 và 14 ngày
(con/cành 1 năm tuổi).
+ Hiệu lực của thuốc trừ sâu ở ngoài đồng đến sâu ăn lá hồng được tính
theo công thức Henderson - Tilton:
Ta x Cb HL(%) = (1 - ---------) x100 Ca x Tb
HL: % sâu non chết sau phun (ngày).
Ta : số sâu non còn sống ở công thức thí nghiệm sau khi xử lý thuốc.
Tb: số sâu non còn sống ở công thức thí nghiệm trước khi xử lý thuốc.
Ca : số sâu non còn sống ở công thức đối chứng sau khi sử lý thuốc.
Cb : số sâu non còn sống ở công thức đối chứng trước khi sử lý thuốc.
- Thử nghiệm các biện pháp phòng chống sâu ăn lá hồng theo hướng tổng hợp
39
Bố trí 2 thí nghiệm tại Hòa Bình, mỗi vườn 50 cây theo 2 công thức:
- Công thức 1: Sử dụng các biện pháp phòng chống sâu ăn lá hồng
Các biện pháp kỹ thuật trồng xen, mật độ trồng, tỉa cành tạo tán, bón phân
theo Lê Đức Khánh và cs. (2012).
+ Giống: giống MC1
+ Trồng xen: với cây đậu đen
+ Mật độ trồng: Khoảng cách trồng 6m x 5m
+ Tỉa cành tạo tán: để một thân chính cao 1m, để 4-6 cành cấp 1 cách nhau 0,4- 0,6m. Trên các cành cấp 1 ta để 4-5 cành cấp 2, chú ý cắt tỉa làm cho cây phân bố đều ra các phía. Những cành mọc đứng ( cành vượt), cành sâu bệnh, cành nhỏ yếu đều bấm bỏ, các cành để lại phải bấm ngọn để mọc nhiều cành ngang làm cho cây chóng hình thành tán cây tròn, khoẻ và thấp.
+ Bón phân: Lượng phân bón cho cây: từ 5-15 tuổi
Đạm urê : 0,9 kg
Supe lân : 1 kg
Kali chlorua : 1 kg
Cách bón : Lần thứ nhất bón 2/3 lượng phân trong năm vào thời kỳ hồng rụng lá (từ tháng 12 đến tháng 1 năm sau). Lần thứ 2 bón 1/3 lượng phân còn lại vào mùa mưa để quả mau lớn ( tháng 7-8). Bón phân bằng cách đào rãnh nông (10 - 15cm) quanh tán cây, bón xong lấp kín, nên kết hợp làm cỏ cho vườn hồng.
+ Bảo vệ thiên địch: sử dụng bẫy dính (đối với ngài cánh trong, ruồi đục quả), vợt (bọ xít, trưởng thành xén tóc), bắt bằng tay (các loại sâu non, rệp, cánh
cứng, bọ xít) và dùng bẫy pheromone (Methyl Eugenol) để phòng trừ ruồi đục quả.
+ Sử dụng Nấm ký sinh côn trùng Metarhizium anisopliae mật dộ 2,5 – 4,0 x 109 bào tử/gr ở liều lượng 20gram/1 lít nước + 50ml nước rửa chén (502,5 lít dung dịch/ha) phun 3 lần vào các thời điểm: tháng 2 (khi cây chuẩn bị ra lộc xuân); tháng 4 (cây đậu quả) và tháng 8 (bắt đầu ra lộc thu). Đây là các giai đoạn có mật độ sâu ăn lá hồng cao trong năm.
- Công thức 2: thực hiện các biện pháp mà người nông dân sử dụng
Các biện pháp kỹ thuật theo kết quả điều tra khảo sát tại các hộ trồng hồng
của Lê Đức Khánh và cs. (2012).
+ Giống: Giống MC1
40
+ Trồng thuần
+ Mật độ trồng: 5m x 5m (mật độ người nông dân thường trồng)
+ Tỉa cành tạo tán: không
+ Bón phân: không bón
+ Thuốc bảo vệ thực vật: Sử dụng thuốc hóa học phun 1 lần vào tháng 2-3
- So sánh, đánh giá sự khác nhau giữa 2 công thức thí nghiệm:
+ Mật độ sâu ăn lá hồng (con/cành điều tra)
+ Về năng suất: tính số kg quả/cây: Mỗi vườn điều tra 10 điểm, mỗi điểm 10 cây. Thu quả trên mỗi cây vào các thời điểm thu hoạch (quả bắt đầu chín đến quả chín), cân số lượng quả mỗi lần thu và tính tổng các lần thu cho một cây.
+ Về phẩm chất quả: cân trọng lượng quả chín sau khi thu hoạch và dùng
máy đo độ brix để đo độ ngọt của quả (n=30)
+ Lợi nhuận thu được:tính theo 1ha. Tính số tiền thu được theo năng suất/ha và trừ đi các khoản đầu tư bao gồm phân bón, công lao động, thuốc bảo vệ thực vật...
3.4.5. Phương pháp tính toán và xử lý số liệu
- Các số liệu được tính toán theo phương pháp thống kê sinh học thông
dụng, so sánh các giá trị trung bình theo ANOVA và kiểm tra LSD với độ tin cậy
95% bằng phần mềm IRRSTAT 5.0.
41
- Vẽ đồ thị và biểu đồ bằng phần mềm Microsoft Excel.
PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1. THÀNH PHẦN SÂU HẠI HỒNG Ở VIỆT NAM, ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI CỦA SÂU ĂN LÁ HỒNG Hypocala subsatura GUENEE (LEPIDOPTERA: NOCTUIDAE)
Giống hồng ngọt nhập nội MC1 xuất xứ từ Nhật Bản và đã được đưa vào trồng thử nghiệm ở Việt Nam từ năm 2005. Đây là giống hồng ngọt chất lượng cao, thuộc nhóm hồng không chát, có thể ăn ngay không cần phải xử lý giấm hoặc ngâm nước, đến nay đã được trồng và phát triển ở một số tỉnh miền núi phía Bắc như Sơn La, Hòa Bình, Lào Cai... Ngoài ra, giống hồng này đang được trồng và mở rộng ở một số tỉnh đồng bằng sông Hồng như Bắc Giang và cả ở Tây Nguyên như Lâm Đồng (Lê Đức Khánh và cs., 2004, 2012).
Trong quá trình điều tra và thu thập thành phần sâu hại hồng ngọt nhập nội MC1 tại một số tỉnh miền núi phía Bắc như Sơn La, Hòa Bình, Lào Cai nhóm sâu hại thuộc bộ cánh vảy (Lepidoptera) xuất hiện gây hại ngay từ khi bắt đầu ghép cải tạo giống hồng ngọt nhập nội trên giống hồng địa phương và trong suốt quá trình sinh trưởng của cây từ loài sâu hại mới được ghi nhận đó là ngài cánh trong hại vỏ đến các loài sâu ăn lá và sâu đục thân cành.
Loài sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee xuất hiện gây hại từ khi cây bắt đầu ra lộc xuân và trong suốt quá trình sinh trưởng của cây cho đến khi cây rụng lá vào mùa đông. Ngoài gây hại trên lộc chúng còn gây hại trên hoa, quả non. Nhiều vườn trồng hồng tại Đà Bắc, Hòa Bình đã bị gây hại nặng bởi loài sâu hại này. Đặc biệt, có những vườn bị gây hại không còn lộc non làm cây không sinh trưởng và phát triển trong suốt cả năm. Điều này có thể do tập quá canh tác và kiến thức của người nông dân trồng hồng tại Đà Bắc, Hòa Bình, nơi tập trung người dân tộc thiểu số còn chưa đầy đủ, ngoài ra những tài liệu tham khảo về sâu bệnh hại hồng ở Việt Nam còn chưa nhiều. Ở Đà Bắc, người nông dân chưa quan tâm nhiều tới cây hồng cũng như rất ít khi sử dụng các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại.
42
Để giúp cho sự phát triển giống hồng ngọt nhập nội MC1 và giúp cho người nông dân trồng hồng, trên cơ sở thực tế loài sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee đang tiếp tục gây hại ở một số vùng như Hòa Bình, Sơn La, Bắc Giang, Bắc Kạn… đề tài tập trung nghiên cứu về đối tượng sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee, bên cạnh các nghiên cứu về hình thái học, sinh vật học và sinh thái học, một nhiệm vụ không thể thiếu đó là đánh giá đúng tác hại của đối tượng trong sản xuất.
4.1.1. Thành phần sâu hại hồng ngọt nhập nội MC1 tại Đà Bắc, Hòa Bình
Điều tra trong 2 năm 2011, 2012 tại Đà Bắc, Hòa Bình trên giống hồng ngọt nhập nội MC1, kết quả thu thập và xác định được 18 loài sâu hại thuộc 5 bộ,
13 họ gây hại (bảng 4.1).
TT
Tên Việt Nam
Tên khoa học
Tên Bộ, Họ
Mức độ phổ biến 2012 2011
Bộ cánh vảy (Lepidoptera)
Ichneumenoptera sp. Zeuzera coffeae Nietner Hypocala subsatura Guenee
Sesiidae Cossidae Noctuidae
++ + +++
- + +++
1 Ngài cánh trong hại vỏ Sâu đục thân cành 2 Sâu ăn lá hồng 3 subsatura Sâu ăn lá hồng rostrata Hypocala rostrata Fabricius
Parasa pseudorapanda Hering
Sâu róm đường chỉ đỏ Porthesia scintillans Walker
Noctuidae Limacodidae Lymantriidae
++ + +
++ + +
Bộ cánh cứng (Coleoptera)
Platymycterus sieversi Reitter Hypomeces squamosus Fabricius Phyllobius sp. Colasposoma dauricum Mannerheim Anomala orientalis Waterhouse
4 5 Bọ nẹt 6 7 Bọ gạo 8 Câu cấu xanh 9 Bọ ăn lá 10 Bọ ăn lá 11 Bọ cánh cam 12 Bọ cánh cứng nâu nhỏ Adoretus tenuimaculatus Waterhouse
Curculionidae Curculionidae Curculionidae Chrysomelidae Scarabaeidae Scarabaeidae
++ +++ ++ ++ ++ ++
+ ++ + + ++ +
Bộ cánh đều (Homoptera)
13 Rệp sáp bột tua ngắn 14 Ve sầu bướm 15 Ve sầu bướm
Pseudococcus citri Risso Lawana imitata Melichar Ricania speculum Walker
Pseudococcidae Flatidae Ricaniidae
+++ + +
+++ ++ +
16 Ruồi hại quả
Bộ hai cánh (Diptera) Tephritidae
Bactrocera dorsalis Hendel
+++
+++
Bộ cánh nửa (Hemiptera)
17 Bọ xít 18 Bọ xít
Homoeocerus sp. Erthesina fullo Thunberg
Coreidae Pentatomidae
++ +
+++ +
Ghi chú:
ĐTG: Mức độ phổ biến/Độ thường gặp
+++ : ĐTG > 50%
++ : ĐTG từ 20-50%
+ : ĐTG từ 5 - 20%
- : ĐTG < 5%
Bảng 4.1. Thành phần sâu hại trên hồng ngọt MC1 tại Đà Bắc, Hòa Bình 2011 - 2012
Trong các loài sâu hại, loài sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee xuất hiện nhiều ở cả 2 năm 2011 và 2012 và trong suốt quá trình điều tra; cùng
với ruồi hại quả Bactrocera dorsalis Hendel và rệp sáp bột tua ngắn Pseudococcus citri Risso xuất hiện nhiều, độ thường gặp > 50%. Năm 2012 có
thêm loài bọ xít Homoeocerus sp. xuất hiện nhiều (ĐTG > 50%).
Năm 2011 ngài cánh trong hại vỏ Ichneumenoptera sp. (Lepidoptera:
43
Sesiidae) xuất hiện khá nhiều, độ thường gặp từ 20-50% nhưng sang năm 2012
rất ít xuất hiện (ĐTG < 5%). Đây là lần đầu tiên loài này được ghi nhận gây hại trên cây trồng nông nghiệp ở Việt Nam. Một số kết quả công bố trước đây của Arita and Gorbunov (1995), Arita and Kallies (2000), Kallies and Arita (2001, 2006) chỉ xác định thành phần loài ngài cánh trong thuộc họ Sesiidae; Lepidoptera
ở Việt Nam.
Các loài sâu hại khác như sâu đục thân cành Zeuzera coffeae Nietner, bọ nẹt Parasa pseudorapanda Hering, sâu róm đường chỉ đỏ Porthesia scintillans Walker,
ve sầu bướm Ricania speculum Walker và bọ xít Erthesina fullo Thunberg ít xuất hiện (ĐTG từ 5-20%). Tiếp theo đó là các loài sâu ăn lá hồng Hypocala rostrata Fabricius, bọ gạo Platymycterus sieversi Reitter, câu cấu xanh Hypomeces squamosus Fabricius, bọ ăn lá Phyllobius sp., bọ cánh cam Anomala orientalis Waterhouse, bọ cánh cứng nâu nhỏ Adoretus tenuimaculatus Waterhouse và ve sầu bướm Lawana imitata
Melichar xuất hiện nhiều hơn (ĐTG từ 20-50%).
So sánh với kết quả điều tra côn trùng và bệnh hại cây ăn quả ở Việt Nam
1997 – 1998 của Viện Bảo vệ thực vật đã bổ sung thêm 11 loài sâu hại vào thành phần sâu hại hồng ở Việt Nam đó là ngài cánh trong hại vỏ Ichneumenoptera sp.; sâu ăn lá hồng Hypocala rostrata Fabricius và Hypocala subsatura Guenee; bọ nẹt Parasa pseudorapanda Hering; sâu róm đường chỉ đỏ Porthesia scintillans
Walker; bọ gạo Platymycterus sieversi Reitter; bọ ăn lá Phyllobius sp.; bọ cánh cứng Anomala orientalis Waterhouse; rệp sáp bột tua ngắn Pseudococcus citri
Risso; bọ xít Erthesina fullo Thunberg và Homoeocerus sp.
So sánh với kết quả nghiên cứu của Lê Đức Khánh (2004) cũng bổ sung thêm 11 loài sâu hại trên cây hồng ngọt nhập nội MC1 (Fuyu) đó là ngài cánh trong hại vỏ Ichneumenoptera sp.; sâu đục thân, cành Zeuzera coffeae Nietner; 2 loài sâu ăn lá hồng Hypocala rostrata Fabricius và Hypocala subsatura Guenee;
bọ nẹt Parasa pseudorapanda Hering; sâu róm đường chỉ đỏ Porthesia scintillans Walker; câu cấu xanh Hypomeces squamosus Fabricius; rệp sáp bột tua ngắn Pseudococcus citri Risso; ve sầu bướm Ricania speculum Walker và 2
loài bọ xít Homoeocerus sp. và Erthesina fullo Thunberg.
4.1.2. Thời gian xuất hiện gây hại của một số loài sâu hại chính Theo dõi thời gian xuất hiện gây hại của một số loài sâu hại chính trên
hồng ngọt nhập nội MC1 để từ đó đưa ra các biện pháp phòng trừ hiệu quả, đúng thời điểm nhằm mang lại lợi ích cao nhất, giảm chi phí và công sức cho
44
người nông dân (bảng 4.2).
10
11
12
1
8
6
4
5
TT
Sâu hại
Lộc thu
Rụng lá
Rụng lá
Rụng lá
Đậu quả
Thu hoạch
Ra hoa, đậu quả
Quả phát triển
Sâu róm đường chỉ đỏ
4 5
1 Ngài cánh trong hại vỏ Sâu đục thân cành 2 Sâu ăn lá hồng subsatura* 3 4 Sâu ăn lá hồng rostrata 5 Bọ nẹt 6 7 Bọ gạo 8 Câu cấu xanh 9 Bọ ăn lá 10 Bọ ăn lá 11 Bọ cánh cứng 12 Bọ cánh cứng 13 Rệp sáp bột tua ngắn* 14 Ve sầu hình ngài 15 Ve sầu bướm 16 Ruồi hại quả* 17 Bọ xít* 18 Bọ xít
2 Bắt đầu Lộc xuân
Thời gian xuất hiện (Tháng) và các giai đoạn sinh trưởng của cây 3 Lộc xuân, ra hoa x x x x x x x x x x x
9 Thu hoạch, Lộc thu x x x x x x x
7 Quả phát triển x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x x x x x
x x x x x
x x x x
x
Ghi chú: *: những loài xuất hiện gây hại phổ biến
Bảng 4.2. Thời gian xuất hiện gây hại của các loài sâu hại chính trên hồng MC1 tại Đà Bắc, Hòa Bình
Kết quả điều tra cho thấy hầu hết các loài sâu hại chính trên hồng đều xuất
hiện và gây hại bắt đầu từ tháng 3. Loài sâu ăn lá hồng subsatura xuất hiện từ tháng
3 đến tháng 11, từ giai đoạn lộc xuân cho đến khi kết thúc lộc thu, bắt đầu vào giai
đoạn rụng lá không còn xuất hiện do không có thức ăn.
Những loài gây hại phổ biến khác như bọ xít xuất hiện từ tháng 3 đến tháng
6; rệp sáp bột tua ngắn từ tháng 3 đến tháng 10 và ruồi đục quả xuất hiện trong 3
tháng 6, 7 và 8.
Một số loài sâu hại thuộc bộ cánh cứng như bọ gạo, câu cấu xanh, bọ ăn lá và
bọ cánh cứng xuất hiện từ tháng 3 đến tháng 6. Ve sầu bướm xuất hiện từ tháng 4
đến tháng 9. Bọ nẹt và sâu róm đường chỉ đỏ xuất hiện muộn hơn, từ tháng 5 đến
tháng 8. Sâu đục thân cành từ tháng 5 đến tháng 9. Ngài cánh trong hại vỏ xuất hiện
từ tháng 4 đến tháng 11.
Theo các giai đoạn sinh trưởng của cây hồng MC1 có thể nhận thấy rằng các
loài sâu hại hầu hết xuất hiện gây hại vào giai đoạn lộc xuân (12/18 loài chiếm
66,67%), thời gian gây hại kéo dài cho tới giai đoạn ra hoa, đậu quả, phát triển quả
và thu hoạch. Riêng một số loài sâu hại thuộc bộ cánh cứng thì thời gian gây hại
chỉ tới giai đoạn đậu quả. Giai đoạn lộc thu chỉ có một số loài sâu ăn lá, ve sầu
bướm và rệp sáp gây hại. Vào giai đoạn rụng lá các loài sâu hại không xuất hiện
trên đồng ruộng.
Kết quả trên có thể khuyến cáo người nông dân bắt đầu sử dụng các biện pháp
phòng trừ sâu hại từ cuối tháng 2 cho đến đầu tháng 3 vào giai đoạn ra lộc xuân sẽ
có hiệu quả tốt, làm giảm xuống mức thấp nhất nguồn sâu hại trên đồng ruộng.
Trước khi quả chín cần phòng trừ ruồi đục quả. Sau khi thu hoạch phòng trừ sâu ăn
lá hồng subsatura gây hại trên lộc thu làm ảnh hưởng tới sự phát triển của chồi mới
dẫn tới ảnh hưởng đến năng suất của năm tiếp theo.
4.1.3. Cấu trúc thành phần loài sâu hại chính trên cây hồng
Kết quả phân tích số lượng mẫu thu thập được cho thấy trong tổng số 5 bộ
thu thập được bộ cánh phấn chiếm tỷ lệ cao nhất cả về số lượng họ và loài gây hại
lần lượt là 38,4 và 33,3%. Tiếp theo đó là bộ cánh cứng (23,1 và 33,3%). Bộ cánh
đều có tỷ lệ là 15,4 và 16,7%. Bộ cánh nửa thấp hơn, chiếm tỷ lệ 15,4 và 11,1 %.
46
Bộ hai cánh chiếm tỷ lệ thấp nhất lần lượt là 7,7 và 5,6% (Bảng 4.3).
Họ
Loài
STT
Bộ
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Số lượng
Tỷ lệ (%)
1 2
Cánh phấn Cánh cứng
5 3
38,4 23,1
6 6
33,3 33,3
3 4
Cánh đều Cánh nửa
2 2
15,4 15,4
3 2
16,7 11,1
Hai cánh
1
7,7
1
5,6
5
Bảng 4.3. Cấu trúc thành phần loài sâu hại hồng tại Đà Bắc, Hòa Bình
Tổng
13
100
18
100
Số lượng thành phần sâu hại trên hồng MC1 khá đa dạng về mặt thành phần, trong tổng số 18 loài sâu hại chính thuộc 13 họ, 5 bộ; số lượng loài trong 2 bộ cánh
phấn và cánh cứng cao hơn so với các bộ khác.
4.1.4. Loài ưu thế và chỉ số loài ưu thế
Số liệu điều tra trên 3 vườn tại 3 xã Cao Sơn, Tu Lý, Hào Lý, huyện Đà Bắc, Hòa Bình. Giống MC1, cây 4 năm tuổi sau khi ghép cải tạo, gốc ghép là giống Nhân Hậu, số cây 3 vườn lần lượt là 50, 100, 75 cây, cùng một chế độ chăm sóc như nhau.
Kết quả cho thấy loài sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee có chỉ số loài ưu
thế cao nhất, sau đó đến ruồi đục quả Bactrocera dorsalis Hendel (bảng 4.4).
Địa điểm Tổng số
loài
Tổng số cá thể
Loài ưu thế thứ 1 (%)
Loài ưu thế thứ 2 (%)
Chỉ số loài ưu thế (DI)
10
134
0,87
Xã Cao Sơn
Hypocala subsatura Guenee (60,98%)
Homoeocerus sp. (25,61%)
Hypocala subsatura
Hypomeces
0,92
Xã Tu Lý
16
218
Guenee (82,87%)
squamosus Fabricius (9,39%)
0,8
7
136
Bactrocera dorsalis Hendel (51,43%)
Pseudococcus citri Risso (28,57%)
Xã Hào Lý
Trung bình
0,86±0,06
Bảng 4.4. Loài ưu thế và chỉ số loài ưu thế tại Đà Bắc, Hòa Bình
47
Ở xã Cao Sơn loài ưu thế thứ nhất là sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee, chiếm tỷ lệ 60,98%; loài ưu thế thứ 2 là bọ xít Homoeocerus sp. (25,61%), chỉ số loài ưu thế là 0,87. Ở xã Tu Lý loài ưu thế thứ nhất cũng là sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee (tỷ lệ 82,87%). Loài ưu thế thứ 2 là câu cấu xanh Hypomeces squamosus Fabricius (tỷ lệ 9,39%), chỉ số loài ưu thế là 0,92. Ở xã Hào Lý loài ưu thế
thứ nhất là ruồi hại quả Bactrocera dorsalis Hendel, tỷ lệ 51,43%; thứ hai là rệp sáp bột
tua ngắn Pseudococcus citri Risso, tỷ lệ 28,57%, chỉ số loài ưu thế là 0,8.
4.1.5. Tần suất xuất hiện của các loài sâu ăn lá hồng tại Đà Bắc, Hòa Bình
Trong 2 loài sâu ăn lá hồng thuộc họ ngài đêm (Noctuidae), bộ cánh vảy (Lepidoptera) tại Đà Bắc, Hòa Bình loài Hypocala subsatura Guenee là loài gây hại phổ biến với tần suất xuất hiện cao hơn, trung bình 92,54% trong khi đó của loài
Hypocala rostrata Fabricius là 29,56% (bảng 4.5).
Tần suất xuất hiện (%)
Tên Việt
Tên khoa
STT
Lộc
Ra hoa,
Thu
Lộc
Trước
Trung
Nam
học
xuân
đậu quả
hoạch
thu
rụng lá
bình
Hypocala
Sâu ăn lá
1
95,5
90,4
93,2
94,1
89,5
92,54
Subsatura
subsatura Guenee
2
Hypocala rostrata
38,3
33,4
28,3
30,1
17,7
29,56
Sâu ăn lá rostrata
Fabricius
Bảng 4.5. Tần suất xuất hiện của các loài sâu ăn lá hồng (Lepidoptera: Noctuidae) theo các giai đoạn sinh trưởng của cây hồng ngọt nhập nội MC1 tại Đà Bắc, Hòa Bình (năm 2011 - 2012)
Ở các giai đoạn sinh trưởng của cây, tần suất xuất hiện loài Hypocala subsatura Guenee cao nhất vào 2 giai đoạn ra lộc của cây lần lượt là lộc xuân
(95,5%), sau đó đến lộc thu (94,1%). Thấp nhất vào giai đoạn trước rụng lá (89,5%). Loài Hypocala rostrata Fabricius có tần suất xuất hiện cao nhất vào giai đoạn lộc xuân (38,3%) và ra hoa đậu quả (33,4%) , thấp nhất vào giai đoạn trước
rụng lá (17,7%).
Kết quả nghiên cứu trên đã bổ sung thêm 2 loài sâu ăn lá hồng vào thành phần sâu hại hồng bản địa (giống hồng Nhân Hậu) ở Việt Nam so với kết quả điều tra côn trùng và bệnh hại cây ăn quả ở Việt Nam năm 1999 của Viện Bảo vệ thực
vật và của Lê Đức Khánh và cs. (2004).
48
4.1.6. Đặc điểm hình thái sâu ăn lá hồng Các pha sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee được nuôi cá thể trong phòng thí nghiệm với nhiệt độ 28oC và ẩm độ 70%. Đo đếm kích thước, mô tả đặc điểm, hình dạng bên ngoài với n=30 cá thể với mỗi pha trứng, sâu non, nhộng và trưởng thành.
* Pha trứng
Trứng có đường kính trung bình 0,3±0,04mm, hình tròn, dẹt, mới đẻ màu trắng ngà đến trắng vàng, có 1 vòng tròn màu vàng ở phía mặt trên của quả trứng. trước khi nở trứng có màu vàng đậm, vòng tròn phía trên chuyển sang màu nâu. Ở
đỉnh có 1 chấm hình ngôi sao màu nâu. Trên trứng có các sọc hình múi cam chạy
dọc thân (hình 4.1).
B A
Hình 4.1. Trứng sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee
* Pha sâu non
Sâu non tuổi 1:
Sau khi nở, sâu non tuổi 1 di chuyển chậm. Kích thước cơ thể trung bình dài 3,65±0,63mm, màu vàng nhạt, đầu mầu đen. Kích thước mảnh đầu 0,93±0,13mm.
Cơ thể có 10 đốt, hơi mờ, 3 đốt cuối có màu hơi vàng đậm hơn, đốt cuối cùng có
hình chữ V. Có 3 đôi chân ngực và 4 đôi chân bụng màu vàng (hình 4.2).
49
Hình 4.2. Sâu non tuổi 1 sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee
Sâu non tuổi 2:
thể thước cơ
Sâu non tuổi 1 sau khi lột xác sang sâu non tuổi 2 để lại 1 mảnh vỏ đầu màu vàng nhạt, rất nhỏ. Sâu non khi mới lột xác đầu màu đỏ sau đó chuyển dần sang màu đen. Kích trung bình dài 7,53±0,95mm, mảnh đầu 1,56±0,09mm. Cơ thể màu xanh vàng, đầu mầu đen. Trên thân có 10 đốt, khoang giữa các đốt nhỏ, màu vàng, phía cuối bụng màu vàng nhạt, có hình chữ V. Dọc thân có các sọc nhỏ màu xanh nhạt chạy dọc, có 2 sọc màu xanh đậm, to chạy dọc 2 bên ngoài thân nối liền với mảnh đầu. Có 3 đôi chân ngực màu đen, 4 đôi chân bụng màu vàng (hình 4.3).
Hình 4.3. Sâu non tuổi 2 sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee
Sâu non tuổi 3:
Sâu non tuổi 3 có kích thước trung bình dài 13,05±1,38mm, mảnh đầu 2,12±0,23mm. Cơ thể màu xanh vàng, phía cuối bụng màu vàng, có hình chữ V. Khi mới lột xác đầu mầu đỏ, sau đó chuyển dần sang màu đen. Có 3 sọc màu xanh nhạt ở giữa lưng chạy dọc theo thân, 2 sọc màu xanh đậm, to chạy dọc bên ngoài thân. Cơ thể có 10 đốt. Có 3 đôi chân ngực màu đen, 4 đôi chân bụng màu vàng (hình 4.4).
50
Hình 4.4. Sâu non tuổi 3 hồng sâu ăn lá Hypocala subsatura Guenee
Sâu non tuổi 4:
Sâu non tuổi 4 có kích thước cơ thể trung bình dài 22,40±1,94mm, mảnh đầu 3,07±0,15mm. Cơ thể màu vàng đậm, khi mới lột xác đầu mầu đỏ, sau đó chuyển sang màu đen. Thân có 10 đốt, màu vàng đậm, có các khoang nhỏ, màu vàng nhạt giữa các đốt. Trên thân có 3 vạch nhỏ màu xanh nhạt chạy dọc thân, vạch ở giữa to, đậm hơn 2 vạch 2 bên, phía 2 bên ngoài thân có 2 vạch to, màu xanh đậm chạy dọc từ đầu đến cuối bụng. Phía cuối bụng có hình chữ V, có 2 đốm đen ở 2 bên chữ V. Có 3 đôi chân ngực màu đen, 4 đôi chân bụng màu vàng đậm (hình 4.5).
Hình 4.5. Sâu non tuổi 4 sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee
Sâu non tuổi 5:
Sâu non tuổi 5 có kích thước cơ thể trung bình dài 29,87±2,37mm, mảnh đầu 3,52±0,12mm. Cơ thể màu đen, đầu mầu đỏ, có 2 đốm trắng ở phía đỉnh đầu. Có 10 đốt, 2 đốt trên cùng có 4 chấm nhỏ màu vàng ở 2 bên, 7 đốt sau có 4 chấm màu vàng to, đậm hơn nằm 2 bên. Nhìn từ mặt lưng, các chấm này được xếp thành hàng dọc và hàng ngang. Đốt cuối ngoài 4 chấm vàng to còn có 4 chấm nhỏ màu vàng ở phía cuối.. Có 3 đôi chân ngực và 4 đôi chân bụng màu đen (hình 4.6).
51
Hình 4.6. Sâu non tuổi 5 sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee
* Pha nhộng
Nhộng màng, chiều dài trung bình 20,73±1,10mm. Trọng lượng 0,2 – 0,3g.
Màu nâu đỏ, ở phía mút bụng có 4 gai hình móc câu (hình 4.7).
B: đặc điểm mút bụng A: hình dạng nhông
Hình 4.7. Nhộng sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee
* Trưởng thành
Trưởng thành cái màu nâu đất. Chiều dài sải cánh trung bình 37,6±2,75mm, chiều dài trung bình của cơ thể 21,32±1,60mm, rộng 4,7±0,49mm, râu đầu dài 7 – 9mm có màu nâu nhạt hơn, hình sợi chỉ. Cơ thể được bao phủ một lớp lông mịnh màu
trắng xám. Lưng có màu xám trắng với lớp lông màu trắng ở trên. Bụng được bao phủ bởi lớp lông màu đen nhưng tại các phần gian đốt có các khoang lông màu vàng gồm các lông màu đen và vàng tạo thành các sọc ngang, phía cuối bụng nhỏ, màu vàng có 1
vạch màu đen ở giữa. Cánh trước có màu xám nhạt, phủ đều (hình 4.8).
A: hình dạng B: đặc điểm mút bụng
52
Hình 4.8. Trưởng thành cái sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee
Trưởng thành đực nhỏ hơn trưởng thành cái, có chiều dài sải cánh trung bình 34,75±2,95mm, chiều dài trung bình của cơ thể 19,63±1,89mm, rộng 4,38±0,61mm. Râu đầu trung bình dài 8,8 ±0,9mm, màu nâu đậm, hình sợi chỉ. Lưng có màu xám, nhiều lông. Bụng màu xám nhạt, có các lớp lông màu đen và
vàng tạo thành đường sọc ngang, phía cuối bụng hơi tù, màu vàng. Cánh trước có vạch màu nâu đen hình củ lạc rất to ở phía trên, phía dưới màu trắng (hình 4.9).
A: hình dạng B: đặc điểm mút bụng
Hình 4.9. Trưởng thành đực sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee
4.1.7. Phân biệt đặc điểm hình thái hai loài sâu ăn lá hồng
So sánh sự khác nhau về một số đặc điểm hình thái qua đó dễ dàng phân loại
2 loài sâu ăn lá hồng trên đồng ruộng (bảng 4.6).
Các pha
Hypocala subsatura Guenee
Hypocala rostrata Fabricius
Sâu non tuổi 4
Cơ thể màu vàng đậm. Các khoang nhỉ, màu vàng nhạt giữa
Cơ thể màu xám đen. Các khoang màu đen giữa các đốt.
các đốt.
Trên thân có 3 các vạch nhỏ màu xanh
Có 4 vạch màu xám nhỏ chạy dọc thân,
2 vạch 2 bên to, màu đen.
nhạt chạy dọc thân, 2 bên có 2 vạch lớn hơn, màu xanh đậm.
53
Bảng 4.6. Sự khác nhau về mặt hình thái giữa 2 loài sâu ăn lá hồng
Các pha
Hypocala subsatura Guenee
Hypocala rostrata Fabricius
Cơ thể màu đen thẫm
Cơ thể màu đen bóng
Sâu non tuổi 5
Nhộng
Màu nâu đỏ. Kích thước lớn hơn
Nhộng màu nâu vàng.
Trưởng thành cái
Có 1 vạch màu đen ở giữa cánh trước
Có 1 đốm màu trắng nhỏ ở phía ngoài cùng trên cánh trước
Trưởng thành đực
Có đường cong màu đen hình củ lạc ở trên cánh trước
Cánh trước chia làm nhiều mảng mầu khác nhau xám và vàng
54
Đặc điểm hình thái ngoài giữa 2 loài sâu ăn lá hồng không thấy có sự khác nhau ở pha trứng và sâu non tuổi 1,2 và 3, chỉ khác về kích thước. Bắt đầu từ tuổi 4 có sự khác nhau rõ rệt về mặt màu săc và hình dạng. Nhộng của của Hypocala rostrata Fabricius nhỏ hơn, màu nâu vàng còn Hypocala subsatura Guenee lớn hơn và màu nâu đỏ.
Trưởng thành cái và đực cũng khác nhau về màu sắc vân cánh, màu sắc cơ thể.
Sự khác nhau về về kích thước của cơ thể qua các tuổi của sâu non, nhộng và ngài của 2 loài sâu ăn lá hồng Hypocala rostrata Fabricius và Hypocala subsatura
Guenee cho thấy loài Hypocala subsatura Guenee có kích thước lớn hơn loài
Hypocala rostrata Fabricius ở tất cả các pha phát dục (bảng 4.7).
Kích thước trung bình (mm)
Pha phát dục
Chỉ tiêu
H. rostrata
Trứng
Chiều dài
H. subsatura 0,30±0,04
0,27±0,03
Sâu non tuổi 1
Chiều dài
3,65±0,63
1,36±0,10
Sâu non tuổi 2
Chiều dài
7,53±0,95
6,08±0,80
Sâu non tuổi 3
Chiều dài
13,05±1,38
10,97±1,47
Sâu non tuổi 4
Chiều dài
22,40±1,94
16,42±1,33
Sâu non tuổi 5
Chiều dài
29,87±2,37
22,38±2,07
Nhộng
Chiều dài
20,73±1,10
15,43±1,60
Chiều dài
21,32±1,60
15,90±2,16
Trưởng
thành
cái
Chiều rộng Chiều dài sải cánh
4,7±0,49 37,6±2,75
3,90±0,50 30,35±2,81
thành
Chiều dài Chiều rộng
19,63±1,89 4,38±0,61
14,00±2,26 3,03±0,41
Trưởng đực
Chiều dài sải cánh
34,75±2,95
28,27±3,55
Ghi chú: n=30
Bảng 4.7. Kích thước các pha phát dục của 2 loài sâu ăn lá hồng
55
Tất cả các pha của loài sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee đều lớn hơn loài Hypocala rostrata Fabricius. Kích thước pha trứng chênh lệch không nhiều. Sâu non Hypocala subsatura Guenee đẫy sức dài 29,87mm so với Hypocala rostrata Fabricius dài 22,38mm. Nhộng Hypocala subsatura Guenee lớn hơn, dài 20,73mm, rộng 5,57mm so với nhộng Hypocala rostrata Fabricius dài 15,43 và 4,27mm. Trưởng thành của loài Hypocala subsatura Guenee lớn hơn, trong mỗi loài con cái lớn hơn con đực. Sải cánh Hypocala subsatura Guenee dài 34,75mm (con đực) và 37,6mm (con cái) so với loài Hypocala rostrata Fabricius sải cánh dài
28,27mm (con đực) và 30,35mm (con cái).
So sánh kích thước mảnh đầu các tuổi của pha sâu non giữa 2 loài sâu ăn lá hồng Hypocala rostrata Fabricius và Hypocala subsatura Guenee cho thấy ở tất cả các tuổi mảnh đầu của loài Hypocala subsatura Guenee đều lớn hơn loài Hypocala subsatura Guenee (hình 4.10).
Hình 4.10. Kích thước mảnh đầu của 2 loài sâu ăn lá hồng
Kích thước mảnh đầu sâu non loài H.subsatura từ tuổi 1,2 và 5 lần lượt là
0,93; 1,56 và 3,52mm. Loài H.rostrata là 0.68; 1,23 và 2,88mm.
4.2. ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT HỌC SÂU ĂN LÁ HỒNG
Từ những kết quả nghiên cứu về tác hại, vị trí gây hại, tần suất xuất hiện của các loài sâu ăn lá hồng cho thấy rằng, loài sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee là loài sâu hại xuất hiện nhiều, thường xuyên và với số lượng lớn hơn so với loài Hypocala rostrata Fabricius. Chính vì vậy, chúng tôi tiếp tục nghiên cứu đặc điểm sinh vật học của sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee để xác định tập tính hoạt động, chỉ tiêu sinh học cơ bản của loài làm cơ sở cho việc đề xuất biện pháp phòng trừ.
4.2.1. Tập tính hoạt động của sâu ăn lá hồng 4.2.1.1. Thời gian vũ hóa
56
Thời gian vũ hóa của trưởng thành sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenne được theo dõi trong phòng thí nghiệm, từ nguồn nhộng được thu trong cùng 1 ngày, thông qua việc kiểm đếm số trưởng thành đã vũ hóa (gồm cả trưởng thành đực và cái) trong 4 khoảng thời gian từ 19 giờ tối hôm trước đến 7 giờ sáng, từ 7 giờ sáng đến 11 giờ trưa, từ 11 giờ trưa đến 16 giờ chiều và từ 16 giờ chiều đến 19 giờ tối, ở điều kiện nhiệt độ 28oC và ẩm độ 70% (bảng 4.8).
Thời điểm
Khoảng thời gian
Số lượng trưởng thành
Tỷ lệ
kiểm tra
theo dõi
vũ hóa (TB)
(%)
7 giờ sáng
19 giờ tối hôm trước đến 7 giờ sáng
20,67
68,9
11giờ trưa 16 giờ chiều
7 giờ sáng đến 11 giờ trưa 11 giờ trưa đến 16 giờ chiều
2,33 2,67
7,8 8,9
19 giờ tối
16 giờ chiều đến 19 giờ tối
4,33
14,4
Ghi chú: n = 30, nhiệt độ TB 28±1˚C, ẩm độ TB 70±2%
Bảng 4.8. Thời điểm vũ hóa trong ngày của trưởng thành sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenne (Viện BVTV, 2014)
Thời gian trưởng thành sâu ăn lá vũ hóa chủ yếu vào buổi tối và đêm, vào ban ngày rất ít khi vũ hóa. Trong khoảng thời gian từ 19h tối cho đến 7h sáng chiếm 68,9%, sau đó đến khoảng thời gian từ 16h chiều cho đến 19h tối (14,4%), từ 11h trưa đến 16h chiều là 8,9%; thấp nhất là khoảng thời gian từ 7h sáng đến 11h trưa (7,8%).
4.2.1.2. Thời gian giao phối
Thời gian giao phối của sâu ăn lá hồng được theo dõi và thực hiện trong phòng thí nghiệm. Kiểm đếm số lượng trưởng thành giao phối ở 4 khoảng thời gian như trên, nhiệt độ và ẩm độ ổn định (bảng 4.9).
Thời điểm
Khoảng thời gian
Số lượng cặp trưởng
Tỷ lệ
(%)
kiểm tra
theo dõi
thành giao phối
19 giờ tối hôm trước đến 7 giờ sáng
7 giờ sáng
29,67
98,9
7 giờ sáng đến 11 giờ trưa
11giờ trưa
0,33
1,1
11 giờ trưa đến 16 giờ chiều
16 giờ chiều
0
0
16 giờ chiều đến 19 giờ tối
19 giờ tối
0
0
Bảng 4.9. Thời điểm giao phối trong ngày của trưởng thành sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenne (Viện BVTV, 2014)
Ghi chú: n =30, nhiệt độ TB 28±1˚C, ẩm độ TB 70±2%, thức ăn là mật ong 10%
Trưởng thành sâu ăn lá hồng giao phối vào buổi đêm, vào buổi trưa và buổi
chiều tỷ lệ rất thấp. Tỷ lệ cao nhất trong khoảng thời gian từ 19 giờ tối đến 7 giờ sáng ngày hôm sau, chiếm 98,9%, sau đó đến khoảng thời gian từ 7 giờ sáng đến 11 giờ trưa chỉ có 1,1%. Khoảng thời gian từ 11 giờ trưa đến 19 giờ tối không ghi nhận
được trưởng thành giao phối.
4.2.1.3. Nhịp điệu đẻ trứng của sâu ăn lá hồng Trưởng thành sau khi giao phối,tiếp tục theo dõi đến khi đẻ trứng, thu thập
57
và kiểm đếm số lượng trứng đẻ của mỗi cặp trưởng thành hàng ngày cho đến khi
chết, xác định các thời kỳ trước đẻ trứng, đẻ trứng và sau đẻ trứng (hình 4.10).
Thời gian
Thứ tự ngày
Thứ tự ngày
Số lượng trứng đẻ ở từng ngày
theo dõi
sau vũ hóa
đẻ trứng
Ít nhất Nhiều nhất
TB
Trước đẻ
1
-
-
-
-
trứng
2
-
-
-
-
3
1
3
11
7
4
2
14
32
24,3
5
3
16
29
25,7
6
4
15
34
31,2
7
5
16
35
29,4
Thời gian
8
6
18
40
34,2
đẻ trứng
9
7
13
33
20,6
10
8
6
21
16
11
9
5
18
11,4
12
10
1
9
5
13
11
0
7
3,2
Thời gian
14
-
-
-
-
sau đẻ trứng
Sức đẻ trứng TB của 1 trưởng thành cái
208 ± 14,2
Bảng 4.10. Nhịp điệu và sức đẻ trứng của trưởng thành sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenne (Viện BVTV, 2014)
Ghi chú: n = 30, nhiệt độ TB 28±1˚C, ẩm độ TB 70±2%, thức ăn là mật ong 10%
Kết quả cho thấy thời gian sống của trưởng thành cái có thể kéo dài tới
ngày thứ 14 trong đó thời gian trước khi đẻ trứng là 2 ngày kể từ khi vũ hóa
trưởng thành; thời gian đẻ trứng kéo dài 11 ngày. Sau khi kết thúc đẻ trứng,
trưởng thành sống thêm 1 ngày rồi chết. Sức đẻ trứng trung bình của trưởng
thành cái là 208 trứng.
Kết quả trên thấp hơn khi so sánh với kết quả nghiên cứu của Hohmann et al.
(2011) nuôi sinh học loài Hypocala andremona Cramer trên 2 giống hồng Atago và
Giumbo trong phòng thí nghiệm ở nhiệt độ 27±1˚C; ẩm độ 65±10% ở Londrina,
bang Parana, Brasil tổng số trứng đẻ là 524,7 trứng, tỷ lệ nở là 77%.
Theo dõi sự phân bố số lượng trứng đẻ của trưởng thành sâu ăn lá hồng qua
58
từng ngày, thấy rằng ở ngày đẻ trứng đầu tiên, số trứng đẻ thấp, 7 trứng/ trưởng
thành cái. Số lượng trứng đẻ tăng từ ngày đẻ trứng thứ 2, cao nhất vào ngày đẻ
trứng thứ 6 là 34,2 trứng/ trưởng thành cái, sau đó giảm đi, và kết thúc vào ngày đẻ
trứng thứ 11 là 3,2 trứng/ trưởng thành cái.
4.2.1.4. Vị trí và kiểu đẻ trứng
Vị trí và kiểu đẻ trứng của ngài sâu ăn lá hồng được quan sát trực tiếp bằng
mắt thường ngoài tự nhiên, trên tất cả các bộ phận của cây (lộc non, lá, hoa, quả
và cành).
Kết quả cho thấy ngài đẻ trứng rải rác, thành từng quả, không có lớp lông
bao phủ và chủ yếu ở mặt trên của lá nhưng không đẻ ở tầng trên cùng, nơi ánh sáng
trực xạ chiếu vào mà tập trung ở tầng giữa của cây.
Trứng được đẻ chủ yếu ở trên lá non, chiếm 95% số lượng trứng kiểm đếm
được, còn lại trên lộc non, không phát hiện được trứng trên lá già, hoa, quả và cành.
Trên lá non trứng đẻ chủ yếu ở mặt trên của lá, chiếm 61,8% số trứng kiểm đếm
được, mặt dưới lá chiếm tỷ lệ 38,2%.
4.2.1.5. Tập tính hoạt động của sâu non sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenne
Sâu non tuổi 1: sau khi nở sâu non tuổi 1 không ăn lớp vỏ trứng mà thường
lập tức kiếm thức ăn ngay xung quanh, nếu điều kiện thức ăn thuận lợi (trứng được
đẻ trên lá, lộc non) chúng di chuyển xuống gặm ăn phần thịt lá phía mặt dưới của lá
trừ lại lớp biểu bì ở mặt trên lá tạo thành 1 lớp màng mỏng, lớp màng này sau khi
khô sẽ bị rách để tạo thành một lỗ thủng trên lá. Nếu điều kiện thức ăn không thuận
lợi (trứng được đẻ trên lá già, bệnh, bánh tẻ) thì chúng di chuyển bằng cách nhả tơ
và theo gió từ lá này sang lá khác, lộc này sang lộc khác. Trên 1 lá có thể có 1 hoặc
nhiều sâu non tuổi 1 gây hại. Gây hại chủ yếu ở trên lá non và lộc non, tập trung
nhiều trên lá non.. Trên lộc non chúng gây hại bằng cách đục thành 1 lỗ chui vào
phía bên trong gây hại.
Sâu non tuổi 2: sâu non tuổi 2 gây hại tương tự như sâu non tuổi 1, chúng
gặm ăn phần thịt lá phía mặt dưới của lá trừ lại lớp biểu bì trên bề mặt trên tạo thành
một lớp màng mỏng, nhưng ở sâu non tuổi 2 có thể làm thủng lá. Chúng di chuyển
bằng cách nhả tơ và theo gió, đôi khi trên lá bánh tẻ cũng xuất hiện sâu non tuổi 2
gây hại. Trên lá có thể có 1 hoặc nhiều sâu non tuổi 1, tuổi 2 gây hại. Gây hại chủ
yếu ở trên lá non và lộc non.
59
Sâu non tuổi 3: sâu non tuổi 3 gây hại ở tất cả các giai đoạn lộc non, lá non,
hoa và quả non. Trên lộc non chúng đục thủng 1 lỗ và chui vào phía bên trong ăn phần
thịt làm cho lộc non không phát triển, rụng. Trên lá chúng nhả tơ ở phía mặt dưới, sau
đó cuốn lá lại tạo thành tổ theo hướng cuốn xuống dưới (mặt dưới lá vào phía trong).
Chúng nằm bên trong gặm ăn phần thịt lá trừ lại lớp biểu bì tạo thành một lớp màng
mỏng, về sau những màng mỏng này khô đi và lá sẽ bị thủng. Trên lá có thể có sâu non
tuổi 1, 2 và cả sâu non tuổi 3 cùng gây hại. Gây hại chủ yếu ở trên lá non và lộc non, ít
gây hại trên lá bánh tẻ, gây hại trên hoa (từ lúc ra hoa đến trước khi hình thành quả)
bằng cách đục vào bên trong và ăn phần nhụy hoa, làm cho rụng hoa. Trên quả
chúng gặm phần tai quả lúc hình thành quả non, nhả tơ tạo thành tổ nằm phía bên
trong tai quả. Di chuyển bằng cách bò hoặc nhả tơ theo gió tới các vị trí khác.
Sâu non tuổi 4: sâu non tuổi 4 gây hại tương tự như sâu non tuổi 3. Trên lá
chỉ có sâu non tuổi 4 gây hại, có rất ít sâu non tuổi nhỏ. Gây hại chủ yếu trên lá non
và lộc non, một số ít gây hại trên lá bánh tẻ, gây hại trên hoa và quả non.
Sâu non tuổi 5: sâu non tuổi 5 gây hại tương tự như sâu non tuổi 3, 4 nhưng
ở mức độ nặng hơn, làm thủng lá hoặc gẫy chồi non. Bên trong tổ thường chỉ có sâu
non tuổi 5 mà rất ít khi xuất hiện sâu non tuổi nhỏ. Gây hại trên cả lá non, lộc non
và lá bánh tẻ, gây hại trên hoa bằng cách đục thẳng vào bên trong, làm cho hoa
rụng, gây hại trên quả giống như sâu non tuổi 4. Di chuyển bằng cách bò hoặc nhả
tơ theo gió tới các vị trí khác. Khi hóa nhộng sâu non tuổi 5 buông mình rơi xuống
phía dưới mặt đất để hóa nhộng.
4.2.1.6. Sự lựa chọn thức ăn của sâu non của sâu ăn lá hồng
Thí nghiệm được bố trí trong phòng thí nghiệm với các loại thức ăn khác
nhau đại diện cho các nhóm hồng đó là là hồng MC1, hồng Nhân Hậu (nhóm hồng
giấm), hồng Lục Yên, Yên Bái (nhóm hồng ngâm) và hồng cậy (nhóm hồng dại)
cho thấy sâu ăn lá hồng ưa thích nhất thức ăn là hồng MC1 chiếm tỷ lệ 72,2%, sau
đó là hồng Nhân Hậu chiếm tỷ lệ là 27,8%. Đối với 2 nhóm hồng dại và hồng ngâm
sâu ăn lá không sử dụng làm thức ăn (bảng 4.11).
Sâu non không lựa chọn nhóm hồng ngâm và hồng dại làm thức ăn kể cả khi
không có thức ăn cho đến khi chết đi. Điều này chứng tỏ rằng trước khi giống hồng ngọt nhập nội MC1 được trồng tại Việt Nam loài sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee chỉ gây hại trên nhóm hồng giấm và cũng phù hợp với kết quả
60
nghiên cứu của đề tài.
Số sâu tuổi 3
Tỷ lệ lựa chọn thức ăn
Giống hồng
chọn làm thức ăn
(%)
MC1
21,67 ± 1,9
72,2
Nhân Hậu Lục Yên
8,33 ± 0,78 0
27,8 0
Hồng cậy
0
0
Ghi chú: n=28 , nhiệt độ TB 28±1˚C, ẩm độ TB 70±2%
Bảng 4.11. Sự lựa chọn thức ăn của sâu ăn lá Hypocala subsatura Guenee trong phòng thí nghiệm (Viện BVTV, 2014)
4.2.1.7. Tập tính hóa nhộng
Theo dõi tập tính hóa nhộng của sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee
ngoài tự nhiên cho thấy, vào giai đoạn cuối tuổi 5 (sâu non đẫy sức), có tới 90% số sâu buông mình rơi xuống bề mặt đất ngay phía dưới tán cây để hóa nhộng. Số còn lại có thể bò dọc theo thân cây để xuống đất. Với sâu non nuôi trên các cây hồng nhỏ trồng
trong chậu ở phòng thí nghiệm cũng cho kết quả tương tự. Số sâu buông mình rơi
xuống đất chiếm 86,67%, số còn lại bò theo thân cây xuống phía dưới chiếm 13,33%.
Ngoài ra, trong quá trình bò theo thân cây xuống đất, với những cây hồng lâu năm thân có nhiều kẽ, hốc một số ít sâu, khoảng 3,3% có thể tìm chỗ hóa nhộng
trong đó
Sau khi tiếp xúc với mặt đất, có tới 70% sâu nhả tơ gắn kết lá khô và các mẩu tàn dư thực vật thành một dạng kén sơ sài trên bề mặt đất để hóa nhộng trong
đó. Số sâu còn lại, 26,67% chui xuống các kẽ đất khoảng 1-3cm nhả tơ hóa nhộng. Ở lớp đất sâu hơn 3cm, chỉ có 3,33% sâu chui xuống hóa nhộng. Ví trí sâu hóa nhộng nằm không xa nơi chúng tiếp xúc với mặt đất do đó hầu hết nhộng sâu ăn lá hồng được tìm thấy trong phạm vi hình chiếu của tán cây ký chủ. Kết quả trên khác
với kết quả nghiên cứu của Zhang (1989) nghiên cứu loài Hypocala moorei Butler
có vị trí hóa nhộng trong đất ở độ sâu từ 6-8 cm.
4.2.2. Thời gian phát dục các pha Nuôi sinh học loài sâu ăn lá Hypocala subsatura Guenee được tiến hành
trong phòng thí nghiệm ở các mức nhiệt độ khác nhau.
Kết quả thu được trong năm 2012 với 3 đợt nuôi có cùng ẩm độ là 70%,
ở 3 mức nhiệt độ khác nhau là 25˚C; 28˚C và 30˚C, thức ăn là mật ong 10%
61
(bảng 4.12).
Thời gian phát dục các pha (ngày) ở các nhiệt độ
Các pha
25˚C ± 0,6 (n= 32)
28˚C ± 1 (n =40)
30˚C ± 0,7 (n=35)
Trung bình Ngắn nhất Dài nhất Trung bình Ngắn nhất Dài nhất
Trung bình
Ngắn nhất Dài nhất
Trứng
1,24 ± 0,18
1,1
1,3
1,3 ± 0,28
1,2
1,4
1,1 ± 0,21
1,0
1,2
Sâu non tuổi 1
2,8 ± 0,22
2,7
3
3,1 ± 0,32
3
3,2
3,03 ± 0,22
3
3,1
Sâu non tuổi 2
3,3 ± 0,19
3,1
3,4
3,5 ± 0,27
3,5
3,6
3,1 ± 0,19
3
3,2
Sâu non tuổi 3
3,5 ± 0,26
3,3
3,6
3,3 ± 0,4
3,2
3,4
2,9 ± 0,42
2,8
3,1
6 2
Sâu non tuổi 4
3,7 ± 0,32
3,6
4
3,5 ± 0,42
3,2
3,6
3,2 ± 0,38
2,9
3,3
Sâu non tuổi 5
4,02 ± 0,4
4
4,2
4,4 ± 0,38
4,2
4,5
3,8 ± 0,4
3,6
4,2
Nhộng
11,2 ± 0,74
10,4
12,8
10,1 ± 0,88
9,2
11,3
9,6 ± 0,92
8,4
10,8
Trưởng thành
12,6 ± 0,84
11,2
13,8
11,4 ± 0,96
10,1
13
9,3 ± 0,9
8,1
10,7
Thời gian tiền đẻ trứng
2,14 ± 0,32
1,9
2,2
2,02 ± 0,44
2
2,1
1,8 ± 0,34
1,7
2
Vòng đời
31,9 ± 2,46
30,1
34,5
31,22 ± 2,68
29,5
33,1
28,53 ± 2,32
26,4
30,9
Đời
42,36 ± 2,88
39,4
46,1
40,6 ± 3,24
37,6
44
36,03 ± 3,05
32,8
39,6
Bảng 4.12. Thời gian phát dục các pha sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee nuôi ở các nhiệt độ khác nhau
Ghi chú: thức ăn cho trưởng thành là mật ong 10%
Ở pha trứng, ở mức nhiệt độ cao nhất (30˚C) thời gian phát dục ngắn nhất
(trung bình 1,1 ± 0,21 ngày). Thời gian phát dục dài nhất (trung bình 1,3 ± 0,28
ngày) ở mức nhiệt độ 28˚C. Ở mức nhiệt độ thấp nhất (25˚C) thời gian phát dục
trung bình là 1,24 ± 0,18 ngày. Kết quả trên thấp hơn nhiều so với kết quả nghiên
cứu của Hohmann et al. (2011) thời gian phát dục pha trứng của loài Hypocala
andremona Cramer là 2,1 ngày.
Sâu non sâu ăn lá hồng có 5 tuổi, thời gian phát dục pha sâu non dài nhất
ở điều kiện nhiệt độ 28 ˚C trung bình là 17,8 ngày, sau đó đến 17,32 ngày ở nhiệt
độ 25˚C, ngắn nhất ở điều kiện nhiệt độ 30˚C là 16,03 ngày.
Kết quả trên tương đương với kết quả nghiên cứu của Hohmann et al.
(2011) nuôi sinh học loài Hypocala andremona Cramer trên 2 giống hồng Atago
và Giumbo trong phòng thí nghiệm ở nhiệt độ 27±1˚C; ẩm độ 65±10% ở Londrina,
bang Parana, Brasil. Thời gian phát dục của sâu non Hypocala andremona Cramer
khi nuôi bằng lá hồng Giumbo dài 17,8±0,17; Atago là 15,8±0,27 ngày. Kết quả
trên thấp hơn khi so sánh với kết quả nghiên cứu của Hallman and Knight (1993)
thời gian phát dục của sâu non loài Hypocala andremona dài 19 ngày với thức ăn
là Diospyros digyna và 28-32 ngày với thức ăn là Diospyros spp.
Kết quả nghiên cứu của Kumar et al. (1989) cho kết quả tương tự khi
nuôi sâu non loài Hypocala rostrata L. có thời gian phát dục pha sâu non là 18
± 1,41 ngày.
Với sâu non tuổi 1, ở mức nhiệt độ thấp nhất (25˚C) thời gian phát dục
ngắn nhất (2,8 ± 0,22 ngày) và dài nhất (3,1 ± 0,32 ngày) ở mức nhiệt độ 28˚C. Ở
mức nhiệt độ cao nhất 30˚C thời gian phát dục là 3,03 ± 0,22 ngày.
Sâu non tuổi 2 khác với sâu non tuổi 1. Thời gian phát dục ngắn nhất (3,1
± 0,19 ngày) ở mức nhiệt độ cao nhất 30˚C, dài nhất (3,5 ± 0,27) ở mức nhiệt độ
28˚C và ở mức nhiệt độ 25˚C thời gian phát dục là 3,3 ± 0,19 ngày.
Sâu non tuổi 3 và sâu non tuổi 4 tương tự nhau. Thời gian phát dục
ngắn nhất ở mức nhiệt độ cao nhất và thời gian phát dục dài nhất ở mức nhiệt
độ thấp nhất.
Với sâu non tuổi 5 thời gian phát dục thấp nhất ở mức nhiệt độ cao nhất,
63
dài nhất ở mức nhiệt độ 28˚C.
Ở pha nhộng thời gian phát dục ngắn nhất (trung bình 9,6 ± 0,92 ngày) ở mức nhiệt độ cao nhất và ngược lại, thời gian phát dục dài nhất (trung bình 11,2 ± 0,74 ngày) ở mức nhiệt độ thấp nhất. Kết quả trên ngắn hơn khi so sánh với kết quả nghiên cứu của Hohmann et al. (2011) giai đoạn nhộng loài Hypocala andremona
Cramer khi nuôi bằng lá hồng Giombo và Atago lần lượt là 12±0,29 ngày và 13,3±0,17 ngày và kết quả nghiên cứu của Hallman and Knight (1993) từ 12 đến 13 ngày. Ngoài ra, Kumar et al. (1989) nghiên cứu thời gian phát dục của nhộng loài
Hypocala rostrata L. từ tháng 4 và tháng 11 từ 6,17 ± 0,41 đến 15,89 ± 4,43 ngày.
Thời gian phát dục của trưởng thành ngắn nhất trung bình 9,3 ± 0,9 ngày ở mức nhiệt độ 30˚C và dài nhất 12,6 ± 0,84 ngày ở mức nhiệt độ 25˚C. Ở mức nhiệt độ 28˚C thời gian phát dục là 11,4 ± 0,96 ngày. Kết quả trên thấp hơn kết quả nghiên cứu của Hohmann et al. (2011) thời gian sống của trưởng thành Hypocala andremona Cramer dài 12,9 ngày và kết quả nghiên cứu của Bavaresco et al. (2006) khi nhân nuôi quần thể loài Hypocala andremona gây hại trên giống hồng Fuyu ở
nhiệt độ 26±1˚C, ẩm độ 70±10% thời gian sống của trưởng thành đực và cái lần lượt
là 15,6 và 16,8 ngày.
Thời gian tiền đẻ trứng của trưởng thành từ 1,8 đến 2,14 ngày ở mức nhiệt độ 25˚C và 30˚C, thấp hơn so với kết quả nghiên cứu thời gian tiền đẻ trứng của
loài Hypocala andremona Cramer là 4 ngày (Hohmann et al., 2011).
Vòng đời sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee trung bình dài nhất là 31,9 ± 2,46 ngày ở mức nhiệt độ 25˚C và 28,53 ± 2,32 ngày ở mức nhiệt độ
30˚C. Ở mức nhiệt độ 28˚C vòng đời trung bình là 31,22 ± 2,68 ngày. Tương tự với đời của sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee. Kết quả trên thấp hơn so với kết quả nghiên cứu của Bavaresco et al. (2006) vòng đời của Hypocala
andremona là 39,1 ngày và tỷ lệ sống sót là 15,2%.
So sánh với các kết quả nuôi sinh học ở 3 mức nhiệt độ 25, 28 và 30˚C, ẩm độ ổn định 70% cho thấy thời gian phát dục các pha sâu non tuổi 3,4; nhộng; ngài trưởng thành; thời gian tiền đẻ trứng; đời và vòng đời trung bình dài nhất ở
mức nhiệt độ thấp nhất và ngược lại, ngắn nhất ở mức nhiệt độ cao nhất. Thời gian phát dục các pha trứng, sâu non tuổi 2 và tuổi 5 ngắn nhất ở mức nhiệt độ cao nhất và dài nhất ở mức nhiệt độ 28˚C. Với sâu non tuổi 1 thời gian phát dục
64
ngắn nhất ở mức nhiệt độ thấp nhất và dài nhất ở mức nhiệt độ 28˚C.
4.2.3. Bảng sống và các chỉ tiêu sinh học cơ bản của sâu ăn lá hồng Theo dõi tỷ lệ chết của sâu ăn lá hồng trong phòng thí nghiệm, kết quả
cho thấy của các pha kết quả cho thấy tỷ lệ chết và tỷ lệ chết kế tiếp của trứng sâu ăn
lá hồng thấp (2%), tỷ lệ sống sót cao (98%). Tỷ lệ chết của sâu non tuổi 1 sang tuổi 2
là 12% và tỷ lệ chết kế tiếp là 12,2% trong khi đó tỷ lệ sống sót là 87,8%. Thời gian
chuyển từ sâu non tuổi 2 sang tuổi 3 tỷ lệ chết và tỷ lệ chết kế tiếp cao nhất, lần lượt là
21 và 24,4%, tương ứng với tỷ lệ sống sót thấp nhất (75,6%). Sâu non tuổi 3 sang tuổi
4 tỷ lệ chết là 5%, tỷ lệ chết kế tiếp là 7,7%, tỷ lệ sống sót 92,3%. Từ tuổi 4 sang đẫy
sức tỷ lệ sống sót và sống sót kế tiếp là 4 và 6,7%, tỷ lệ sống sót là 93,3%. Ở giai đoạn
nhộng tỷ lệ chết và tỷ lệ chết kế tiếp thấp (2 và 3,6%) tương ứng với tỷ lệ sống sót cao
(96,4%). Giai đoạn ngài tỷ lệ chết và tỷ lệ chết kế tiếp cao hơn giai đoạn nhộng lần
lượt là 6 và 11,1%, tỷ lệ sống sót là 88,9% (bảng 4.13).
Tóm lại, khi theo dõi tỷ lệ chết của 100 cá thể sâu ăn lá hồng trong phòng
thí nghiệm, kết quả thu được tỷ lệ chết từ trứng đến trưởng thành của sâu ăn lá
hồng là 52%, tương đương với 52 cá thể chết và 48 cá thể sống.
Theo dõi tỷ lệ sống và sức sinh sản của sâu ăn lá hồng ở giai đoạn ngài cho thấy tỷ lệ sống kéo dài đến ngày tuổi thứ 35 sau đó giảm đi. Sức sinh sản
mạnh nhất ở ngày tuổi thứ 32 đến 35 (hình 4.11).
Hình 4.11. Tỷ lệ sống (lx) và sức sinh sản (mx) của sâu ăn lá hồng
65
Hypocala subsatura Guenee
Bảng 4.13. Tỷ lệ chết các pha của sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee
Chỉ tiêu theo dõi
Trứng
SN1
SN2
SN3
SN4
SN5
Nhộng
Ngài
Ghi chú
Số lượng quần thể
100
98
86
65
60
56
54
48
48
+
Số cá thể chết
2
+
21
12
+
5
4
+
2
+
6
+
52 cá thể chết
+
Tỷ lệ chết (%) Tỷ lệ chết kế tiếp (%)
2 2
+
21 24,4
12 12,2
+
5 7,7
4 6,7
+
2 3,6
+
6 11,1
+
52%
Tỷ lệ sống sót (%)
98
75,6
87,8
92,3
93,3
96,4
88,9
6 6
x
0,98
x
x
0,923
0,94
x
0,964
x
0,889
x
Chỉ số thập phân sống sót
0,878
0,756
Log của mật độ quần thể
2
1,99
1,93
1,81
1,78
1,75
1,73
1,68
Tích số = 0,463
Trị số k
0,01
0,06
0,12
0,03
0,03
0,02
0,05
Tổng trị số
k của thế hệ =0,33
Ghi chú: n = 100, nhiệt độ TB 28±1˚C, ẩm độ TB 70±2%, thức ăn là mật ong 10%
Từ ngày tuổi thứ 26 đến 35 tỷ lệ sống của trưởng thành bằng 1 sau đó giảm dần từ ngày thứ 36 và bằng 0 ở ngày tuổi thứ 41. Sức sinh sản từ ngày tuổi thứ 26 đến 29 thấp, từ 0 đến 0,46 sau đó tăng lên. Sức sinh sản cao nhất từ ngày tuổi thứ 32
đến 35 (16,6 đến 20) sau đó giảm dần và bằng 0 ở ngày tuổi thứ 39.
Theo dõi một số chỉ tiêu sinh học của sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura
Guenee trong phòng thí nghiệm, kết quả được thể hiện ở bảng 4.14.
Chỉ tiêu theo dõi
Giá trị trung bình
Tổng số trứng/ trưởng thành cái (trứng)
208 ± 14,2
Tỷ lệ nở (%)
93,71
Tỷ lệ trưởng thành cái/tổng số trưởng thành sống sót
0,72
26,91
Hệ số nhân của một thế hệ R0
Thời gian một thế hệ tính theo đời con T (ngày)
33,46 ± 2,52
33,37 ± 3,1
Thời gian một thế hệ tính theo mẹ TC (ngày)
Thời gian tăng đôi quần thể DT (ngày)
7,269
Tỷ lệ tăng tự nhiên r
0,073
1,086
Giới hạn tăng tự nhiên λ
Bảng 4.14. Các chỉ tiêu sinh học cơ bản của sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee ở điều kiện nhiệt độ 28˚C và ẩm độ 70%
Tổng số trứng/ trưởng thành cái là 208 quả với tỷ lệ nở là 93,71%. Số trưởng thành cái sống sót ở thế hệ thứ 2 là 140,35 ngài và tỷ lệ trưởng thành cái/tổng số
ngài sống sót là 0,72. Trong phòng thí nghiệm với điều kiện thức ăn dư thừa và nhiệt độ, ẩm độ ổn định tỷ lệ trưởng thành cái của sâu ăn lá hồng cao hơn nhiều so
với ngài đực.
Hệ số nhân của một thế hệ là 26,91; thời gian của một thế hệ tính theo đời con là 33,46 ngày, tính theo đời mẹ là 33,37 ngày. Thời gian tăng đôi quần thể là
7,269 ngày. Tỷ lệ tăng tự nhiên của sâu ăn lá hồng là 0,073.
4.2.4. Ảnh hưởng của thức ăn thêm đến thời gian sống và sức sinh sản của trưởng thành Nuôi trưởng thành sâu ăn lá hồng bằng mật ong ở các tỷ lệ 10 và 30%, nước
lã và không có thức ăn ở nhiệt độ 28 ± 1 độ C và ẩm độ là 70 ± 2% cho thấy các
loại thức ăn có ảnh hưởng tới thời gian sống và sức sinh sản của trưởng thành.
67
Thời gian sống khi nuôi bằng thức ăn là mật ong 30% kéo dài nhất (12,8 ±
1,4 ngày), không chênh lệch nhiều so với thức ăn là mật ong 10% (12,5 ± 1,52 ngày), với thức ăn là nước lã thời gian sống là 10,4 ± 0,9 ngày và bỏ đói không có
thức ăn trưởng thành có thể sống được 8,3 ± 0,84 ngày (bảng 4.15).
Thời gian sống
Thời gian sống
Số lượng trứng
Tỷ lệ
Loại thức ăn
của trưởng thành
của trưởng thành
đẻ trung
trứng
cái (ngày)
đực (ngày)
bình/mỗi cặp
nở (%)
Mật ong 30%
11,7 ± 1,2
207,2 ± 13,6
12,8 ± 1,4
98,33
Mật ong 10%
13,5 ± 1,52
12,2 ± 1,8
209,7 ± 11
97,33
Nước lã
10,4 ± 0,9
8,4 ± 1,1
150,4 ± 11,2
80,67
Không có thức ăn
8,3 ± 0,84
7,6 ± 0.86
16,4 ± 1,2
9,33
Bảng 4.15. Ảnh hưởng của thức ăn thêm đến thời gian sống sức đẻ trứng và tỷ lệ trứng nở của trưởng thành cái sâu ăn lá hồng (Viện BVTV, 2014)
Ghi chú: n = 32, nhiệt độ TB 28±1˚C, ẩm độ TB 70±2% Với thức ăn là mật ong số lượng trứng đẻ trung bình/ mỗi cặp và tỷ lệ trứng nở là cao nhất: 209,7 ± 11 quả (mật ong 10%); 98,33% và 207,2 ± 13,6 quả (mật ong 30%); 97,33%. Với thức ăn là nước lã số lượng trứng xuống còn 150,4 ± 11,2
và tỷ lệ nở là 80,67%; không có thức ăn trưởng thành đẻ rất ít: 16,4 ± 1,2 quả với
tỷ lệ nở là 9,33%.
Tóm lại, với thức ăn thêm là mật ong thời gian sống, số lượng trứng đẻ và tỷ lệ trứng nở của trưởng thành sâu ăn lá hồng là cao nhất, sau đó đến thức ăn thêm là
nước lã. Ở điều kiện không có thức ăn thấp nhất.
4.3. DIỄN BIẾN MẬT ĐỘ SÂU ĂN LÁ HỒNG TRÊN CÂY HỒNG NGỌT MC1 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI DIỄN BIẾN MẬT ĐỘ
Với loài sâu hại mới xuất hiện và lần đầu tiên được nghiên cứu ở Việt Nam,
ngoài nghiên cứu các đặc điểm sinh vật học còn phải nghiên cứu tìm hiểu diễn
biến mật độ, xác định sự gây hại, phát sinh trên đồng ruộng và các yếu tố ảnh
hưởng tới diễn biến mật độ để nắm được quy luật phát sinh phát triển của chúng
giúp cho việc phòng trừ hiệu quả và kịp thời.
4.3.1. Thời điểm xuất hiện gây hại và triệu chứng của sâu ăn lá hồng Sâu ăn lá bắt đầu xuất hiện gây hại ngay khi cây kết thúc giai đoạn rụng lá,
bắt đầu ra lộc (vào tháng 3). Mật độ của sâu tăng rất nhanh từ tháng 3 đến tháng 4
68
và cao nhất vào đầu tháng 5 sau đó giảm dần. Chúng chủ yếu tập trung tấn công gây
hại vào lá non, chồi non của cây, đặc biệt có những cây tất cả các chồi non, lá non
đều bị gây hại rất nặng. Ngoài ra, chúng còn tấn công và gây hại trên hoa, khi hoa
đã bắt đầu nở và hình thành quả, làm hoa bị hỏng, rụng (hình 4.12; 4.13; 4.14).
Vào cuối tháng 8, đầu tháng 9 đối với các vườn mới trồng mật độ sâu ăn lá lại
tăng dần do trùng với thời gian ra lộc thứ 2 của hồng MC1 và Jiro tuy nhiên mật độ
sâu thấp hơn so với đỉnh cao trước vào tháng 4.
Vào tháng 11, 12 khi cây hồng bắt đầu rụng lá, mật độ sâu ăn lá giảm đi và
đến khi cây rụng hết lá thì không xuất hiện.
A: Trên lá non B: Gây hại với mật độ cao
Hình 4.12. Triệu chứng gây hại của sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee
trên lá
A: Mặt trước. B: Mặt sau
Hình 4.13. Triệu chứng gây hại của sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee
69
trên hoa
Hình 4.14. Triệu chứng gây hại của sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee
trên quả
4.3.2. Tỷ lệ hại của sâu ăn lá hồng trên các bộ phận của cây ký chủ Theo dõi tỷ lệ hại của sâu ăn lá hồng trên giống hồng ngọt MC1 ở các giai đoạn sinh trưởng của cây tại Đà Bắc, Hòa Bình trong năm 2012, kết quả cho thấy loài sâu ăn lá hồng gây hại chủ yếu trên lộc và lá non ở tất cả giai đoạn sinh trưởng của cây từ ra
lộc xuân, ra hoa đậu quả đến lộc thu và kết thúc ở giai đoạn rụng lá (hình 4.15).
Hình 4.15. Tỷ lệ hại của sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee
trên một số bộ phận của cây hồng
Ở giai đoạn lộc xuân, sâu ăn lá hồng gây hại trên lộc và lá non với tỷ lệ 100% (thời điểm này không có lá bánh tẻ và lá già). Vào giai đoạn ra hoa, chúng
70
vẫn gây hại chủ yếu trên lộc và lá non (90%), một phần nhỏ gây hại trên lá bánh tẻ (6,9%) và bắt đầu tấn công gây hại trên hoa (3,1%). Ở giai đoạn đậu quả và phát
triển quả sâu ăn lá hồng gây hại chủ yếu trên lá non (86 và 93,9%), một phần nhỏ gây hại trên lá bánh tẻ (7,7 và 2,8%) và quả (6,2 và 3,3%). Giai đoạn thu hoạch chúng chỉ gây hại trên lá non chiếm 90,4% và trên lá bánh tẻ 9%, một phần rất nhỏ sâu non đẫy sức (tuổi 5) gây hại trên lá già (0,5%). Giai đoạn lộc thu gây hại chủ
yếu trên lá non và lá bánh tẻ lần lượt là 73,4 và 25,9%. Giai đoạn rụng lá chỉ gây hại trên lá bánh tẻ và lá già (86,9 và 13,1%).
4.3.3. Ảnh hưởng của mật độ sâu ăn lá hồng tới tỷ lệ ra hoa, kết quả và thu hoạch Sâu ăn lá hồng có thể làm giảm số lượng quả hồng trên cây bằng 2 con đường: hại chồi, lá non làm cây suy yếu từ đó dẫn đến hoa, quả non bị rụng và trực tiếp gây hại nụ, hoa và quả non gây tổn thương trực tiếp khiến hoa, quả non bị rụng.
Kết quả thể hiện ở bảng 4.16.
Hồng Nhân Hậu
Hồng MC1
Mật độ sâu
Mật độ sâu
Số hoa,
Ngày điều
Số hoa,
tra
Giai đoạn sinh trưởng
ăn lá (con/cành 1
Giai đoạn sinh trưởng
ăn lá (con/cành 1
quả/cành 1 năm
quả/cành 1 năm tuổi
năm tuổi)
năm tuổi)
tuổi
15/1/2014 16/2/2014 1/3/14 12/3/14 27/3/14 13/4/14 27/4/14 14/5/14 30/5/14 14/6/14 29/6/14 13/7/14 27/7/14 10/8/14 24/8/14 5/9/14 21/9/14 4/10/14 18/10/14
Rụng lá Rụng lá Ra lộc Ra lộc Ra hoa Ra hoa Kết quả Kết quả Phát triển quả Phát triển quả Phát triển quả Phát triển quả Phát triển quả Phát triển quả Phát triển quả Thu hoạch Thu hoạch Thu hoạch Lộc thu
0 0 7,4 8,9 12,5 10,7 6,4 3,4 5,2 2,1 1,2 0,8 0 0,2 1,1 0,3 0 0,1 0,5
Rụng lá Rụng lá Rụng lá Rụng lá Ra lộc Ra hoa Ra hoa Kết quả Kết quả Phát triển quả Phát triển quả Phát triển quả Phát triển quả Thu hoạch Thu hoạch Lộc thu Lộc thu Lộc thu Lộc thu
0 0 0 0,8 5,2 8,7 13,2 14,2 12,3 8,7 5,67 6,33 3,2 1,6 1,1 3,8 5,2 7,4 5,5
0 0 0 0 0 32,3 27,9 18,2 15,6 13,8 13,3 1,1 0,5 0,8 0,6 0 0 0 0
0 0 22,1 20,8 21,2 18,3 16,5 11 15,8 9,1 8,3 8,2 7,8 7,6 7,9 7,9 7,9 7,9 0
71
Bảng 4.16. Diễn biến mật độ của sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee theo các giai đoạn sinh trưởng của hai giống hồng ở Hòa Bình, 2014
Trong năm 2014, theo dõi mật độ của sâu ăn lá và so sánh với số hoa, quả/cành ở
các giai đoạn của hồng MC1 cho thấy cây ra hoa nhiều và tỷ lệ kết quả cao nhưng
đến trước khi thu hoạch số lượng quả trên cây còn rất ít. Mật độ sâu ăn lá hồng
vào giai đoạn ra hoa và kết quả cao nhất. Ngoài khả năng bị rụng quả do sinh lý,
có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng tới việc rụng quả như thụ phấn, khí hậu thời tiết, bộ
lá, rất có khả năng sự gây hại của sâu ăn lá hồng là một phần gây ra sự rụng quả
của cây.
Giống hồng Nhân Hậu có thời điểm đâm chồi nở hoa sớm hơn giống hồng
nhập nội MC1 khoảng 1 tháng nhưng thời kỳ đâm chồi, nở hoa, kết quả của giống
MC1 lại ngắn hơn so với hồng Nhân Hậu. Thời gian từ lúc ra hoa đến thu hoạch quả
của giống Nhân Hậu là 6 tháng trong khi đó ở giống MC1 là 4 tháng.
Ở giống hồng MC1, tỷ lệ ra hoa rất cao (32,3 hoa/cành 1 năm tuổi) so với
hồng Nhân Hậu là 21,2 hoa/cành 1 năm tuổi nhưng tỷ lệ rụng hoa và quả của hồng
Fuyu rất cao, đến khi đậu quả hồng MC1 còn 18,2 quả và Nhân Hậu là 16,5
quả/cành cấp 1. Đến khi thu hoạch hồng MC1 chỉ còn cao nhất là 0,8 quả/cành cấp
1 còn hồng Nhân Hậu là 7,9 quả/cành cấp 1 (bảng 4.16).
Theo dõi tỷ lệ kết quả của giống hồng Nhân Hậu trong 3 năm 2012, 2013 và
2014 gần tương đương nhau (khoảng 70%), tỷ lệ đậu quả cuối cùng từ 35 – 41%.
Giông hồng MC1 có tỷ lệ kết quả khá cao (từ 56 – 68%) nhưng tỷ lệ đậu quả cuối
cùng thấp, đặc biệt là vào năm 2014 là 1,86%. Nguyên nhân có thể do trong tháng 7
năm 2014 có một số đợt sương muối vào giai đoạn quả còn nhỏ đang phát triển có
thể dẫn tới rụng hàng loạt và năm 2014 cũng là năm nhuận, các giai đoạn sinh
trưởng của cây đều chậm hơn khoảng 1 tháng so với các năm trước có thể ảnh
hưởng tới tỷ lệ ra hoa kết quả của cây.
4.3.4. Thời điểm xuất hiện và diễn biến mật độ của sâu ăn lá hồng theo giai đoạn sinh trưởng của cây hồng Sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee xuất hiện gây hại theo điều kiện
thức ăn. Chúng xuất hiện gây hại ở tất cả các giai đoạn sinh trưởng của cây trừ giai
đoạn rụng lá và tập trung chủ yếu vào các đợt lộc xuân và lộc thu. Ở các giai đoạn
ra hoa, đậu quả và phát triển quả mật độ thấp hơn (hình 4.16).
Trong năm 2012, theo các giai đoạn sinh trưởng của cây hồng, mật độ sâu ăn
72
lá hồng rất cao ở giai đoạn ra lộc xuân ở cả 2 giống hồng MC1 (11,34 con/cành 1
năm tuổi) và Nhân Hậu (10,8 con/cành 1 năm tuổi). Trên giống MC1 cao nhất vào
giai đoạn ra hoa (14,45 con/cành 1 năm tuổi), giống Nhân Hậu là 9,5 con/cành 1
năm tuổi. Tiếp theo đó là giai đoạn đậu quả và phát triển quả (cao nhất là 12,9
con/cành 1 năm tuổi ở hồng MC1 ở hồng Nhân Hậu là 6,4 con/cành 1 năm tuổi). Ở
giai đoạn lộc thu sâu ăn lá hồng vẫn gây hại trên đồng ruộng với mật độ 4,63
con/cành 1 năm tuổi ở hồng MC1 và ở hồng Nhân Hậu mật độ rất thấp (0,23
2012
2013
con/cành 1 năm tuổi). Đến giai đoạn rụng lá không gây hại.
Hình 4.16. Diễn biến mật độ sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee theo các
giai đoạn sinh trưởng của cây hồng tại Đà Bắc, Hòa Bình năm 2012, 2013
Trong năm 2013, mật độ sâu ăn lá hồng rất cao ở giai đoạn ra lộc xuân ở cả 2
giống hồng MC1 (12,89 con/cành 1 năm tuổi) và Nhân Hậu (8,1 con/cành 1 năm
tuổi) sau đó giảm dần. Vào thời kỳ đậu quả mật độ tăng lên 9,78 con/cành 1 năm
tuổi (giống MC1) và 8,58 con/cành 1 năm tuổi (giống Nhân Hậu). Vào giai đoạn thu
hoạch mật trên cả 2 giống đều giảm xuống. Tuy nhiên, trên hồng MC1 mật độ tăng
lên vào giai đoạn lộc thu 6,9 con/cành 1 năm tuổi còn trên giống Nhân Hậu mật độ
thấp, vào giai đoạn rụng lá chúng không xuất hiện trên đồng ruộng.
Tóm lại, các kết quả trên cho thấy sâu ăn lá hồng xuất hiện gây hại tập trung
vào giai đoạn lộc xuân ở cả 2 giống Nhân Hậu và MC1. Chúng gây hại trong suốt
các giai đoạn sinh trưởng của cây trừ giai đoạn rụng lá, đến giai đoạn lộc thu mật độ
73
lại tăng lên và đến thời kỳ rụng lá không xuất hiện trên đồng ruộng gây hại.
4.3.5. Diễn biến mật độ của sâu ăn lá hồng qua các năm Sâu ăn lá hồng xuất hiện gây hại gắn liền với thời điểm ra lộc của cây hồng.
Trong 2 năm điều tra (2012, 2013) sâu ăn lá hồng đều xuất hiện gây hại trên giống
hồng MC1 vào tháng 3, tăng lên ở các tháng tiếp theo vào giai đoạn lộc phát triển,
cao nhất vào tháng 5 sau đó giảm đi. Vào giai đoạn lộc thu (tháng 8,9) mật độ tăng
lên và giảm vào tháng 10,11. Vào giai đoạn rụng lá (tháng 11,12) không xuất hiện
(hình 4.17 và 3.19).
Giống hồng Nhân Hậu thời gian ra lộc sớm hơn giống hồng MC1 gần 1
tháng, do đó sâu ăn lá hồng xuất hiện gây hại trên giống hồng Nhân Hậu sớm hơn,
bắt đầu từ tháng 2. Sang tháng 3 khi hồng MC1 bắt đầu ra lộc sâu cũng gây hại
theo. Từ tháng 4 vào giai đoạn lộc phát triển mật độ sâu trên hồng MC1 tăng lên
còn trên hồng Nhân Hậu lại giảm. Vào các tháng tiếp trên hồng MC1 theo mật độ
sâu ăn lá hồng luôn cao hơn. Vào giai đoạn lộc thu (tháng 8,9) mật độ sâu ăn lá
hồng trên giống Nhân Hậu rất thấp còn trên giống MC1 tăng lên. Có thể nói rằng
cây hồng ngọt nhập nội MC1 là ký chủ ưa thích hơn của sâu ăn lá hồng Hypocala
subsatura Guenee khi so với cây hồng Nhân Hậu.
Hình 4.17. Diễn biến mật độ sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee
74
tại Đà Bắc, Hòa Bình năm 2012
Năm 2012, trên hồng MC1 vào tháng 3 mật độ sâu ăn lá hồng là 5,67
con/cành 1 năm tuổi sau đó tăng dần và cao nhất vào đầu tháng 5 (15 con/cành 1
năm tuổi). Mật độ sâu vẫn duy trì và giảm dần trong suốt thời gian sinh trưởng phát
triển của cây. mật độ sâu ăn lá xuống thấp vào cuối năm (tháng 11) trùng với thời
gian rụng lá qua đông của cây hồng và không xuất hiện khi cây rụng lá (tháng 12).
Trên hồng Nhân Hậu sâu ăn lá hồng xuất hiện sớm hơn, vào tháng 3 mật độ
trên hồng Nhân Hậu cao nhất (11,4 con/cành 1 năm tuổi), sau đó giảm đi và xuống
thấp từ tháng 7. Các tháng tiếp theo mật độ rất thấp, vào tháng 11,12 giai đoạn rụng
lá sâu ăn lá hồng không xuất hiện gây hại (hình 4.17).
Trong năm 2013, trên giống hồng MC1 sâu ăn lá hồng xuất hiện với mật độ
thấp hơn so với năm 2012, vào tháng 3 mật độ 1,67 con/cành 1 năm tuổi, sau đó
tăng dần vào cao nhất vào tháng 4 (12,89 con/cành 1 năm tuổi), tiếp theo đó, chúng
vẫn gây hại với mật độ khá cao vào các thời điểm tháng 6 (10,1 con/cành 1 năm
tuổi) và tháng 8 (9 con/cành 1 năm tuổi) sau đó mật độ giảm dần và không xuất hiện
khi cây hồng rụng lá. Đối với giống Nhân Hậu cũng tương tự như năm 2012, sâu ăn
lá hồng xuất hiện gây hại sớm hơn do cây hồng Nhân Hậu ra lộc trước hồng MC1,
cao nhất 13,5 con/cành 1 năm tuổi vào đầu tháng 4 sau đó giảm xuống thấp và đến
tháng 11,12 không xuất hiện (hình 4.19).
75
Hình 4.18. Nhiệt độ và ẩm độ không khí khu vực tỉnh Hòa Bình năm 2012
Khi so sánh với kết quả nghiên cứu của Jinnian and Sheng (1993) tại Chiết
Giang, Trung Quốc sâu non xuất hiện gây hại từ tháng 5 đến tháng 12, ở Đà Bắc,
Hòa Bình loài sâu ăn lá hồng xuất hiện sớm hơn (tháng 3-4).
So sánh mật độ sâu ăn lá hồng với nhiệt độ và ẩm độ khu vực Hòa Bình cho thấy ở các tháng có nhiệt độ cao nhất (tháng 5, 6, 7, 8) có nhiệt độ trên 28oC mật độ
sâu ăn lá hồng rất cao ở cả 2 năm. Ở các tháng có nhiệt độ thấp hơn (tháng 3,4,9,10)
mật độ sâu thấp hơn. Điều này cho thấy nhiệt độ có ảnh hưởng tới mật độ sâu ăn lá
hồng. Sâu ăn lá hồng thích hợp với nhiệt độ cao hơn nhiệt độ thấp.
Hình 4.19. Diễn biến mật độ sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee tại Đà Bắc, Hòa Bình năm 2013
Ẩm độ trung bình ở khu vực tỉnh Hòa Bình không có sự sai lệch nhiều đều
trên 80% và không ảnh hưởng tới mật độ sâu ăn lá hồng.
Kết quả trên cho thấy, sâu ăn lá hồng ưa thích thức ăn là hồng MC1 hơn hồng
76
Nhân Hậu. Mật độ sâu ăn lá hồng ở các giai đoạn ra lộc của cây hồng MC1 rất cao (tháng 4,5 và 8,9) và chịu ảnh hưởng của nhiệt độ (trên 28 oC).
Hình 4.20. Nhiệt độ và ẩm độ không khí khu vực tỉnh Hòa Bình năm 2013
4.3.6. Một số yếu tố ảnh hưởng đến tình hình phát sinh phát triển của sâu ăn lá hồng 4.3.6.1. Ảnh hưởng của biện pháp kỹ thuật canh tác (trồng xen, tỉa cành tạo tán) đến mật độ của sâu ăn lá hồng * Ảnh hưởng của biện pháp trồng xen
Thí nghiệm trồng xen canh được tiến hành với 3 công thức, giống hồng MC1
ở cùng công thức bón phân, tỉa cành tạo tán, sử dụng thuốc trừ sâu phun 2 lần vào
đầu mùa xuân, cách nhau 1 tuần (đầu tháng 3, thuốc người dân sử dụng).
Kết quả cho thấy ở công thức hồng trồng xen với ngô mật độ sâu ăn lá hồng
cao hơn so với 2 công thức trồng xen với đậu và trồng thuần (hình 4.21).
Ở công thức trồng xen ngô, mật độ sâu ăn lá hồng bắt đầu tăng vào tháng 4
(3,7 con/cành 1 năm tuổi). Mật độ sâu tăng dần và cao nhất vào tháng 6 (10, 3
con/cành 1 năm tuổi) và tháng 7 (10,7 con/cành 1 năm tuổi). Mật độ sâu giảm dần
vào cuối năm và kết thúc gây hại vào tháng 12, thời điểm rụng lá của cây. Ở công
thức trồng xen đậu, mật độ sâu ăn lá hồng cũng tăng vào tháng 4 nhưng thấp hơn ở
CT trồng xen ngô (3,3 con/cành 1 năm tuổi). Mật độ sâu cao nhất vào tháng 6 (8
77
con/cành 1 năm tuổi) và cũng giảm dần vào cuối năm, kết thúc vào tháng 12. Ở
công thức trồng thuần, mật độ sâu tương đương với công thức trồng xen đậu, cao
nhất vào tháng 6 (8 con/cành 1 năm tuổi) và giảm vào cuối năm.
Hình 4.21. Ảnh hưởng của biện pháp trồng xen đến mật độ sâu ăn lá hồng
Hypocala subsatura Guene tại Đà Bắc, Hòa Bình, 2012
Tóm lại ở các công thức thí nghiệm, khi hồng trồng xen với ngô sẽ có mật độ
sâu ăn lá hồng cao hơn so với cây hồng trồng xen với đậu và trồng thuần. Khi cây
ngô phát triển cao, cây hồng do tỉa cành tạo tán nên chiều cao thấp (2m – 2,2m),
phía trong tán của cây hồng cành lá rập rạp, ánh sáng ít hơn, sâu tập trung gây hại
với mật độ cao hơn, sự di chuyển phát tán dễ dàng hơn.
* Ảnh hưởng của biện pháp tỉa cành tạo tán
Thí nghiệm gồm 2 công thức, được thực hiện trên giống hồng MC1 ở cùng
một điều kiện chăm sóc, bón phân và phòng trừ sâu bệnh (theo Lê Đức Khánh và
cs., 2012). Kết quả cho thấy mật độ sâu ăn lá hồng ở công thức có áp dụng biện
78
pháp tỉa cành tạo tán thấp hơn so với công thức không đốn tỉa (hình 4.22).
Hình 4.22. Ảnh hưởng của biện pháp tỉa cành tạo tán đến mật độ sâu ăn lá hồng
Hypocala subsatura Guenee tại Đà Bắc, Hòa Bình, 2012
Ở công thức có áp dụng biện pháp tỉa cành tạo tán, sâu ăn lá hồng xuất hiện gây
hại vào tháng 3 (thời điểm ra lộc của cây, 1,7 con/cành 1 năm tuổi), tăng lên vào tháng 4 (3,7 con/cành 1 năm tuổi). Sau đó mật độ sâu tiếp tục tăng lên và đạt cao nhất vào giữa tháng 6 (8 con/cành 1 năm tuổi). Mật độ sâu giảm vào cuối năm và kết thúc gây hại vào
tháng 12. Ở công thức không áp dụng biện pháp tỉa cành tạo tán mật độ cao hơn. Xuất hiện gây hại vào tháng 3 (1 con/cành 1 năm tuổi), tăng lên vào tháng 4 (4 con/cành 1 năm tuổi) và cao nhất vào tháng 5 (13 con/cành 1 năm tuổi) và tháng 6 (13,7 con/cành 1
năm tuổi). Mật độ sâu cũng giảm vào cuối năm và kết thúc vào tháng 12.
Đối với cây hồng không áp dụng biện pháp đốn tỉa, phía bên trong tán các cành vượt phát triển rất mạnh, bộ lá phát triển tốt và là nguồn thức ăn ưa thích đối với sâu ăn lá hồng, do đó đối với các cành vượt cần phải đốn tỉa nhằm giảm sự gây
hại của sâu ăn lá và cây hồng có thể tập trung nuôi những cành cho quả khác.
4.3.6.2. Ảnh hưởng của các giống hồng đến mật độ của sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee Điều tra trên các giống hồng nhập nội MC1, Jiro và giống hồng Nhân Hậu tại xã Tu Lý, huyện Đà Bắc, Hòa Bình trong năm 2012 cho thấy mật độ sâu ăn lá hồng trên hồng MC1 là cao nhất, sau đó đến hồng Jiro và thấp nhất là hồng Nhân
79
Hậu (hình 4.23).
Hình 4.23. Ảnh hưởng của giống đến mật độ sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura
Guenee tại Đà Bắc, Hòa Bình, 2012
Trên hồng ngọt nhập nội MC1, sâu ăn lá hồng xuất hiện gây hại từ giai đoạn ra lộc (tháng 3). Mật độ sâu tăng dần lên qua các lần điều tra và cao nhất vào tháng 4 (29,7 con/cành 1 năm tuổi), sau đó mật độ sâu giảm xuống ở các tháng 7,8,9 và
vào tháng 12 sâu không xuất hiện gây hại. Trên hồng Jiro mật độ sâu ăn lá hồng thấp hơn, xuất hiện gây hại vào giữa tháng 3 với mật độ thấp (1,7 con/cành 1 năm tuổi). Mật độ cao nhất trên hồng Jiro vào tháng 5 (13 con/cành 1 năm tuổi) và tháng 6 (13,7 con/cành 1 năm tuổi), sau đó giảm dần. Mật độ sâu trên hồng Jiro thấp hơn so với MC1 ở các tháng 7,8,9 và kết thúc gây hại vào tháng 12. Trên hồng Nhân Hậu, mật độ sâu ăn lá hồng vào tháng 3 thấp (3,7 con/cành 1 năm tuổi). Sang tháng 4 mật độ sâu tăng lên (11,7 con/cành 1 năm tuổi) và cao nhất vào tháng 5 (12,7
con/cành 1 năm tuổi). Vào các tháng tiếp theo mật độ sâu ăn lá hồng trên hồng
Nhân Hậu thấp hơn so với hồng MC1 và Jiro, kết thúc gây hại vào tháng 11.
Trên các giống hồng khác nhau, mật độ sâu ăn lá hồng vẫn phụ thuộc chủ
yếu vào giai đoạn ra lộc, lá non của cây hồng. Hồng Nhân Hậu ra lộc sớm nhất (vào tháng 3), trước hồng MC1 khoảng 1 tháng (MC1 ra lộc vào tháng 4) và hồng Jiro ra
80
lộc sau MC1 nửa tháng.
4.3.6.3. Ghi nhận một số loài thiên địch có mặt trên cây hồng
Một số loài thiên địch có mặt trên cây hồng ngọt nhập nội MC1 được thu thập tại Đà Bắc, Hòa Bình trong năm 2011 và 2012, kết quả đã thu thập và xác định được 5
loài thiên địch. Đây là những loài côn trùng có ích, được ghi nhận là thiên địch của một số loài sâu bệnh hại trên cây trồng. Do chưa có điều kiện đi sâu nghiên cứu nên vai
trò của chúng đối với dịch hại trên cây hồng là câu hỏi cần được nghiên cứu tiếp.
Trong các loài thiên địch loài bọ xít ăn sâu thuộc họ Pentatomidae là thiên
địch của sâu ăn lá hồng (bảng 4.17).
Mức độ
Tháng
Tên Việt
Tên khoa học
Tên Bộ, Họ
TT
phổ biên
xuất hiện
Nam
I
Bộ cánh cứng – Coleoptera
1 Bọ rùa đỏ Micraspis discolor Fabricius 2 Bọ rùa 6 vằn Menochilus sexmaculatus
Coccinellidae Coccinellidae
+ ++
3 - 5 3 - 12
3 Bọ rùa vàng
Fabricius Illeis cincta Fabricius
Coccinellidae
+
6 - 8
4 Bọ rùa
Chưa định loại
Coccinellidae
-
6 - 8
Bộ cánh nửa – Hemiptera
II 5 Bọ xít ăn sâu Chưa định loại
Pentatomidae
-
6 - 10
Ghi chú: Mức độ phổ biến/ độ thường gặp : +++ : ĐTG > 50%
++: ĐTG từ 20-50%
+ : ĐTG từ 5 - 20% - : ĐTG < 5%
Bảng 4.17. Thành phần thiên địch trên sâu hại hồng tại Hòa Bình 2011-2012
Trong các loài thiên địch thu thập được, bọ rùa vằn chữ nhân Coccinella transversalis Fabricius xuất hiện với độ thường gặp cao nhất, từ 20-50%. Loài bọ
rùa đỏ Micraspis discolor Fabricius và bọ rùa vàng Illeis cincta Fabricius có độ thường gặp thấp hơn (từ 5-20%). Loài bọ rùa 6 chấm Menochilus sexmaculatus Fabricius và bọ xít ăn sâu rất ít gặp (độ thường gặp < 5%).
Trong thời gian nghiên cứu chưa thu được ký sinh và vi sinh vật có ích gây
bệnh trên các loại sâu hại hồng.
4.4. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG SÂU ĂN LÁ HỒNG Hypocala subsatura GUENEE
Từ những kết quả nghiên cứu về đặc điểm sinh vật học, sinh thái học và diễn biến mật độ sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee chúng tôi thử nghiệm
81
phòng trừ sâu ăn lá hồng bằng nấm ký sinh côn trùng.
4.4.1. Đánh giá hiệu lực của thuốc bảo vệ thực vật đối với sâu ăn lá hồng
Sử dụng thuốc trừ sâu trong phòng trừ sâu ăn lá hồng không những gây ô
nhiễm môi trường mà còn ảnh hưởng đến thiên địch.
Từ trước đến nay, các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại trên các loại cây trồng ở Đà Bắc, Hòa Bình chủ yếu là sử dụng các loại thuốc hóa học. Việc lạm dụng và sử dụng thuốc không đúng phương pháp là nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe của người nông dân và người tiêu dùng. Trong khi đó, ở địa bàn thực nghiệm người nông dân gần như không hoặc rất ít khi sử dụng các biện pháp sinh học và dùng các loại thuốc sinh học trong phòng trừ sâu bệnh, ngoài ra người dân được tiếp xúc và học hỏi về những kỹ thuật mới là rất hạn chế, đó cũng là một nguyên nhân sự gây hại với mật độ cao của dịch hại, đặc biệt là các loài dịch hại mới trên loại cây trồng mới như hồng MC1.
Cho tới nay, chưa có loại thuốc nào được đăng ký để sử dụng trên cây hồng. Mục tiêu của đề tài đó là khuyến khích người nông dân sử dụng các loại thuốc sinh học do đó đã thử nghiệm, đánh giá hiệu lực của nấm ký sinh côn trùng trong phòng trừ sâu ăn lá hồng
* Hiệu lực của thuốc trừ sâu đối với sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee ở trong phòng thí nghiệm
Kết quả đánh giá hiệu lực của nấm ký sinh côn trùng đến sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee tuổi 1 cho thấy với nồng độ pha theo khuyến cáo của nhà sản suất, hiệu lực thuốc ở cả 2 công thức đều tăng lên sau 14 ngày xử lý. Công thức 1 có hiệu lực thấp hơn công thức 2 (bảng 4.18).
Hiệu lực phòng trừ sau phun (%)
Tên thuốc
Công thức
Nồng độ
1 ngày
3 ngày
5 ngày
7 ngày 14 ngày
Metarhizium
20gr/ l
11,11a
1
16,67a
20,51a
38,89a
46,67a
anisopliae Metarhizium
20gr/
17,78a
2
26,19a
35,90a
47,22a
63,33a
anisopliae + NRC
CV % LSD 5%
l+50ml
7,69 21,7
8,24 15,3
8,87 12,4
9,61 9,6
11,53 9,3
Ghi chú: Điều kiện nhiệt độ phòng 28oC; ẩm độ 70%; NRC: nước rửa chén
Trong phạm vi cùng một cột, các giá trị mang các chữ cái khác nhau chỉ sự sai khác có ý nghĩa ở mức xác
suất P<0,05
82
Bảng 4.18. Hiệu lực phòng trừ của thuốc trừ sâu đối với sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee tuổi 1, Viện BVTV 2013
Hiệu lực phòng trừ ở Công thức 2 (Metarhizium anisopliae + NCR) sau 1 ngày là 17,78%, sau 7 ngày là 47,22% và sau 14 ngày tăng lên 63,33%. Công thức 1
chỉ sử dụng Metarhizium anisopliae hiệu lực sau 1 ngày là 11,11%, tăng lên 38,89%
sau 7 ngày và đạt 46,67% sau 14 ngày.
Tiếp tục đánh giá hiệu lực của thuốc đối với sâu non tuổi 2 cho kết quả tương
tự đối với sâu non tuổi 1. Hiệu lực cao nhất ở công thức sử dụng Metarhizium anisopliae + NCR, sau đó là Metarhizium anisopliae, hiệu lực thuốc ở cả 2 công
thức đều tăng lên sau 14 ngày xử lý (bảng 4.19).
Hiệu lực phòng trừ sau phun (ngày)
Công
Tên thuốc
Nồng độ
thức
1 ngày
3 ngày
5 ngày
7 ngày
14 ngày
Metarhizium
20gr/ l
8,89a
9,52a
17,95a
33,33a
45,45a
1
anisopliae
Metarhizium
20gr/
21,43a
30,77a
41,67a
60,61a
2
15,55a
anisopliae + NRC
l+50ml
7,69
10,63
11,45
14,68
16,01
CV %
24,7
24,8
17,7
16,2
13,5
LSD 5%
Ghi chú: Điều kiện nhiệt độ phòng 28oC; ẩm độ 70%; NRC: nước rửa chén
Trong phạm vi cùng một cột, các giá trị mang các chữ cái khác nhau chỉ sự sai khác có ý nghĩa ở mức xác
suất P<0,05
Bảng 4.19. Hiệu lực phòng trừ của thuốc trừ sâu đối với sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee tuổi 2, Viện BVTV 2013
Hiệu lực phòng trừ ở Công thức 2 (Metarhizium anisopliae + NCR) sau 1
ngày là 15,55% và sau 14 ngày tăng lên 60,61%. Công thức 1 chỉ sử dụng
Metarhizium anisopliae hiệu lực sau 1 ngày là 8,89%, tăng lên 33 và đạt 45,45%
sau 14 ngày.
Đối với sâu non tuổi 3 kết quả đánh giá cho thấy công thức sử dụng
Metarhizium anisopliae + NCR hiệu lực cao hơn chỉ sử dụng Metarhizium
anisopliae (bảng 4.20).
Ở CT1 hiệu lực sau 1 ngày là 4,51%, sau 3,5,7 ngày lần lượt là 13,33;21,41
và 30,77%. Sau 14 ngày là 44,45%. ở CT2 hiệu lực sau 1 ngày là 11,11%, 20% sau
83
3 ngày và lên 30,95% sau 5 ngày, cao nhất là 58,33% sau 14 ngày.
Hiệu lực phòng trừ sau phun (ngày)
Công
Tên thuốc
Nồng độ
thức
1 ngày
3 ngày
5 ngày
7 ngày
14 ngày
Metarhizium
20gr/ l
4,51a
1
13,33a
21,43a
30,77a
44,45a
anisopliae
Metarhizium
20gr/
11,11a
2
20,00 a
30,95 a
41,02 a
58,33 a
anisopliae + NRC
l+50ml
CV %
7,69
11,74
10,63
11,45
11,26
LSD 5%
34,6
27,4
16,4
13,4
9,9
Ghi chú: Điều kiện nhiệt độ phòng 28oC; ẩm độ 70%; NRC: nước rửa chén
Trong phạm vi cùng một cột, các giá trị mang các chữ cái khác nhau chỉ sự sai khác có ý nghĩa ở mức xác suất P<0,05
Bảng 4.20. Hiệu lực phòng trừ của thuốc trừ sâu đối với sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee tuổi 3 ở phòng thí nghiệm tại Viện BVTV, 2013
Hiệu lực thuốc đối với sâu non tuổi 4 ở cả 2 công thức đều tăng lên sau 14 ngày xử lý. Côn thức sử dụng Metarhizium anisopliae + NCR có hiệu lực cao hơn chỉ sử dụng Metarhizium anisopliae (bảng 4.21). Hiệu lực phòng trừ của Công thức 2 (Metarhizium anisopliae + NCR) sau 1 ngày là 8,89%, sau 7 ngày là 38,09% và sau 14
ngày tăng lên 56,41%. Công thức 1 chỉ sử dụng Metarhizium anisopliae hiệu lực sau 1
ngày là 2,22%, tăng lên 28,57% sau 7 ngày và 41,02% sau 14 ngày.
Hiệu lực phòng trừ sau phun (ngày)
Tên thuốc
Nồng độ
Công thức
1 ngày
3 ngày
5 ngày
7 ngày
14 ngày
Metarhizium
20gr/ l
1
2,22 a
11,11 a
20,00 a
28,57 a
41,02 a
anisopliae
Metarhizium
20gr/
2
8,89 a
17,78 a
28,89 a
38,09 a
56,41 a
anisopliae + NRC
l+50ml
CV %
7,69
7,69
9,93
10,63
10,63
51,9
21,7
16,4
13,4
13,4
LSD 5%
Ghi chú: Điều kiện nhiệt độ phòng 28oC; ẩm độ 70%; NRC: nước rửa chén
Trong phạm vi cùng một cột, các giá trị mang các chữ cái khác nhau chỉ sự sai khác có ý nghĩa ở mức xác
suất P<0,05
Bảng 4.21. Hiệu lực phòng trừ của thuốc trừ sâu đối với sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee tuổi 4, Viện BVTV 2013
Tóm lại, trong phòng thí nghiệm việc sử dụng nấm ký sinh côn trùng Metarhizium anisopliae có hiệu lực phòng trừ đối với sâu ăn lá hồng tuy nhiên hiệu
84
lực của thuốc mang tính tích lũy, có tác dụng trong thời gian dài hơn.
* Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu đối với sâu ăn lá ngoài đồng ruộng
Đánh giá ảnh hưởng của thuốc trừ sâu đến mật độ sâu ăn lá hồng Hypocala
subsatura Guenee ngoài đồng ruộng và hiệu lực của chúng tại Đà Bắc, Hòa Bình
cho kết quả tương tự trong phòng thí nghiệm. Công thức 2 (Metarhizium anisopliae
+ NCR) có mật độ sâu ăn lá thấp nhất sau 7 và 14 ngày phun, tiếp theo đó là công
thức 1 (Metarhizium anisopliae) (bảng 4.22).
Mật độ
Mật độ sâu sau phun
(con/cành 1 năm tuổi)
Tên thuốc
sâu trước phun
Công thức
Nồng độ
1 ngày
3 ngày
5 ngày
7 ngày
14 ngày
(con/cành 1 năm tuổi
Metarhizium
20gr/ l
10,67
9,9
9,67
8,47
7,63
7,4
1
anisopliae
2
11,22
10,3
9,67
8,57
7,9
7,27
Metarhizium anisopliae + NRC
20gr/ l+50ml
Đối chứng
3
9,22
9,07
9,57
9,23
9,37
9,3
(không phun thuốc)
Ghi chú: NRC: nước rửa chén
Bảng 4.22. Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu đến mật độ sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee tại Đà Bắc, Hòa Bình 2013
Mật độ trước phun ở các công thức 1,2 lần lượt là 10,67; 11,22 con/cành 1
năm tuổi và ở công thức đối chứng là 9,22 con/cành 1 năm tuổi. Sau khi phun 1
ngày, mật độ sâu ở CT1 sau 1 ngày phun là 9,9 con/cành 1 năm tuổi, giảm xuống
còn 7,63 và 7,4 con/cành 1 năm tuổi sau 7 và 14 ngày phun. CT2 mật độ sâu giảm
nhiều hơn CT2 do có pha thêm nước rửa chén nhằm tăng khả năng bám dính của
nấm ký sinh tuy nhiên tỷ lệ không nhiều. Sau 1 ngày phun mật độ còn 11,22
con/cành 1 năm tuổi và còn 7,27 con/cành 1 năm tuổi sau 14 ngày phun. Công thức
đối chứng mật độ sâu không thay đổi nhiều, từ 9,07 đến 9,37 con/cành 1 năm tuổi.
Hiệu lực phòng trừ của công thức 2 (Metarhizium anisopliae + NCR) cao
hơn so với công thức 1 (Metarhizium anisopliae) (bảng 4.23).
Hiệu lực phòng trừ của nấm sinh học Metarhizium anisopliae sau 1 ngày là
85
5,58%, tuy nhiên sau 7 ngày tăng lên 29,53% và 31,19% sau 14 ngày. Ở công thức
sử dụng nấm sinh học pha với nước rửa chén hiệu lực phòng trừ cao hơn, sau 1
ngày là 6,64%, 30,68% sau 7 ngày và 35,78% sau 14 ngày.
Hiệu lực phòng trừ sau phun (%)
Công
Tên thuốc
Nồng độ
thức
1 ngày
3 ngày
5 ngày
7 ngày
14 ngày
1
20gr/ l
5,58 a
12,62 a
20,71 a
29,53 a
31,19 a
Metarhizium anisopliae
2
6,64 a
16,96 a
23,75 a
30,68 a
35,78 a
Metarhizium anisopliae + NRC
20gr/ l+50ml
8,17
16,43
10,44
12,88
10,28
CV %
LSD 5%
12,44
65,5
13,89
23,03
13,8
Ghi chú: NRC: nước rửa chén
Trong phạm vi cùng một cột, các giá trị mang các chữ cái khác nhau chỉ sự sai khác có ý nghĩa ở mức xác suất P<0,05
Bảng 4.23. Hiệu lực phòng trừ của thuốc trừ sâu đối với sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee tại Đà Bắc, Hòa Bình 2013
Tóm lại, việc sử dụng nấm ký sinh côn trùng Metarhizium anisopliae có hiệu
quả trong việc phòng trừ sâu ăn lá hồng. Sau khi xử lý hiệu lực của nấm không cao
mang tính tích lũy, có thể tăng lên và duy trì trong thời gian dài, không làm ảnh
hưởng tới quần thể thiên địch của sâu ăn lá hồng.
4.4.2. Kết quả thử nghiệm các biện pháp phòng chống sâu ăn lá hồng theo hướng quản lý tổng hợp Thí nghiệm được thực hiện tại Đà Bắc, Hòa Bình trong năm 2013 gồm 2 công thức (CT1 sử dụng các biện pháp phòng chống sâu ăn lá theo IPM và CT2 đối chứng theo người nông dân chỉ phun 1 lần thuốc trừ sâu vào tháng 2-3). Các biện pháp kỹ thuật (đốn tỉa, trồng xen, bón phân) trong công thức thí nghiệm theo Lê
Đức Khánh và cs., 2012; trong công thức đối chứng theo kết quả điều tra nông dân.
So sánh mật độ sâu ăn lá hồng giữa vườn thí nghiệm và đối chứng cho thấy
mật độ sâu ăn lá ở vườn thí nghiệm thấp hơn so với vườn đối chứng (hình 4.24).
Sâu ăn lá hồng xuất hiện gây hại trên đồng ruộng từ tháng 3 ở cả 2 công thức. Ở CT thí nghiệm (CT1) vào tháng 3 cao nhất chỉ có 1,67 con/cành 1 năm tuổi, tháng 4 tăng lên cao 8 con/cành 1 năm tuổi và tiếp tục tăng lên cao nhất vào tháng 5 (9,7 con/cành 1 năm tuổi)., sang tháng 6 và 7 mật độ sâu giảm (3,8 đến 7,6
86
con/cành 1 năm tuổi). Vào tháng 8 và 9 trùng với đợt lộc thu mật độ sâu có tăng lên
nhưng không nhiều (6,9 và 5,6 con/cành 1 năm tuổi). Vào cuối năm mật độ sâu
giảm và không còn vào tháng 12, giai đoạn rụng lá của cây hồng.
Hình 4.24. Mật độ sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee khi áp dụng
biện pháp phòng chống theo hướng tổng hợp, Đà Bắc, Hòa Bình 2013
Ở công thức đối chứng (CT2), mật độ sâu ăn lá tăng nhanh vào tháng 4 và
đạt cao nhất vào cuối tháng 4 (11,33 con/cành 1 năm tuổi). Tháng 5 mật độ sâu vẫn
cao (10,67 con/cành 1 năm tuổi) và giảm xuống vào tháng 6 và 7 (7,2 và 4,3
con/cành 1 năm tuổi). Sang tháng 8 và 9 mật độ sâu tăng lên (8,67 và 9,67 con/cành
1 năm tuổi) sau đó giảm vào cuối năm.
So sánh về năng suất trung bình và phẩm chất quả giữa vườn thí nghiệm và
đối chứng cho thấy năng suất ở vườn thí nghiệm cao hơn so với vườn đối chứng,
kích thước và trọng lượng quả lớn hơn (bảng 4.24).
Chỉ tiêu theo dõi
Công thức
Năng suất TB
Trọng lượng quả
Độ Brix TB
(kg quả/cây)
TB (gram)
1 2 (đối chứng)
18,04 ± 1,90 12,65 ± 1,36
164,8 ± 7,80 110, 56 ± 5,17
15,3 ± 1,79 12,37 ± 0,15
Ghi chú: n=30
87
Bảng 4.24. Năng suất và phẩm chất quả khi áp dụng biện pháp phòng chống theo hướng tổng hợp, Đà Bắc, Hòa Bình 2013
Năng suất trung bình tính theo kg quả/cây ở vườn thí nghiệm cao hơn so với đối chứng (18,04 với 12,67 kg quả/cây). Trong khi đó, do áp dụng biện pháp đốn tỉa và bón phân đúng quy trình nên trọng lượng quả và độ brix cũng cao hơn. Ở CT1 trọng lượng quả TB là 164,8 gram/quả, độ brix là 15,3 còn CT đối chứng trọng
lượng quả là 110,56 gram/quả, độ brix là 12,37.
Đánh giá hiệu quả kinh tế lý thuyết cho thấy lợi nhuận của vườn thí nghiệm cao hơn so với đối chứng. Điều này là do năng suất của vườn thí nghiệm cao hơn,
quả to hơn nên giá bán cao hơn (bảng 4.25).
Bảng 4.25. Hiệu quả kinh tế lý thuyết mô hình phòng trừ tổng hợp tại Đà Bắc, Hòa Bình 2013
Mô hình
Đối chứng
Chỉ tiêu
Đơn giá
Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền
(VNĐ)
7.216
180.400
5.060
101.200
Tổng thu(1)
Khoản chi
Phân bón vô cơ (kg/ha) Phân hữu cơ (kg/ha)
10 8
20.000 8.000
2.000 1.000
0 0
0 0
Công đốn tỉa (ngày) Công bón phân(ngày)
150 150
6.000 12.000
40 80
0 0
0 0
Bẫy + thuốc trừ ruồi (chai) Công treo bẫy, thuốc (ngày)
100 150
3.000 1.500
30 10
10 10
1.000 1.500
Nấm ký sinh (kg/ha)
90
1.800
20
0
0
30
2.400
80
0
0
54.700
2.500
125.700
98.700
Công phun thuốc (bình 16lit) Tổng chi (2) Lợi nhuận ((1)-(2)) Lãi so với đối chứng
27.000
Ghi chú: 1ha = 400 cây; giá bán trong mô hình = 25.000đồng/kg; đối chứng = 20.000 đồng/kg;
Đơn vị tính: 1.000 đồng
Lợi nhuận của vườn thí nghiệm cho 1 năm là 125.700.000 đồng trong khi đó
88
của vườn đối chứng là 98.700.000 đồng. Lãi so với đối chứng là 27.000.000 đồng.
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1. KẾT LUẬN
1) Thành phần sâu hại chính trên cây hồng ngọt nhập nội MC1 tại Hòa Bình gồm 18 loài thuộc 5 bộ, 13 họ. Sâu ăn lá hồng thuộc họ ngài đêm (Noctuidae), bộ
cánh vảy (Lepidoptera) gồm 2 loài thuộc giống Hypocala, trong đó loài Hypocala subsatura Guenee là loài gây hại phổ biến với tần suất xuất hiện trung bình là 92,54%, có mặt trên cây hồng từ tháng 3 đến tháng 11, khi ra lộc xuân đến kết thúc lộc thu và bước vào thời kỳ rụng lá. Chỉ số loài ưu thế (DI) ở 2 xã Cao Sơn và Tu lý
cao nhất là 0,87 và 0,92 với sâu ăn lá hồng là loài ưu thế thứ 1.
2) Các hoạt động vũ hóa, giao phối và đẻ trứng của ngài sâu ăn lá hồng diễn ra vào ban đêm và lúc mờ sáng, từ 19 giờ tối đến 7 giờ sáng hôm sau. Thức ăn thêm
mật ong và cả nước lã có ảnh hưởng đến thời gian sống, số lượng trứng đẻ của ngài
cái và tỷ lệ nở của sâu ăn lá hồng.
3) Sâu ăn lá hồng ưa thích thức ăn là lá hồng ngọt MC1 (72%), sau đó là hồng Nhân Hậu, không sử dụng thức ăn là lá hồng Bảo Lâm và hồng cậy. Sâu có
thể gây hại trên búp chồi, lá non, lá bánh tẻ, hoa và quả non. Sau khi đẫy sức, phần lớn sâu non buông mình rơi xuống đất và nhả tơ gắn kết lá khô hoặc các mẩu tàn dư
thực vật thành một dạng kén sơ sài trên mặt đất để hóa nhộng.
4) Vòng đời của sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee là 31,22 ± 2,68 ngày và đời là 40,6 ± 3,24 ngày ở nhiệt độ 28˚C, ẩm độ 70%. Tổng số trứng/ngài cái là 208 quả với tỷ lệ nở là 93,71%. Tỷ lệ chết từ trứng đến trưởng thành của sâu ăn lá hồng là 52%. Hệ số nhân của một thế hệ là 26,91; thời gian của một thế hệ tính
theo đời con là 33,46 ngày, tính theo đời mẹ là 33,37 ngày. Thời gian tăng đôi quần thể là 7,269 ngày. Tỷ lệ tăng tự nhiên của sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura
Guenee là 0,073.
5) Các biện pháp trồng xen, tỉa cành tạo tán có ảnh hưởng tới mật độ sâu ăn lá hồng. Công thức trồng xen ngô mật độ sâu ăn lá hồng cao hơn so với xen đậu và trồng thuần; công thức có tỉa cành tạo tán mật độ sâu thấp hơn so với không tỉa cành. Trong 3 giống hồng, mật độ sâu ăn lá hồng trên hồng MC1 là cao nhất, sau đó
đến hồng Jiro và trên hồng Nhân Hậu thấp nhất.
89
Có 5 loài thiên địch có mặt trên cây hồng MC1. Trong đó loài bọ xít ăn sâu
thuộc họ Pentatomidae là thiên địch của sâu ăn lá hồng.
6) Hiệu lực phòng trừ của nấm ký sinh côn trùng Metarhizium anisopliae trong phòng thí nghiệm sau 14 ngày từ 56,41 đến 63,33%. Ngoài đồng ruộng từ
31,19 đến 35,78%.
Mô hình áp dụng các biện pháp theo hướng tổng hợp có hiệu quả hơn so với đối chứng. Mật độ sâu ăn lá hồng trong mô hình thấp hơn; năng suất cao hơn, kích thước và trọng lượng quả lớn hơn so với đối chứng. Lãi tăng so với đối chứng là 27
triệu/ha.
5.2. KIẾN NGHỊ
Đề tài đã xác định được thời gian xuất hiện và kết thúc gây hại của sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee trên đồng ruộng tuy nhiên, sau thời gian này, trùng với thời gian qua đông của cây hồng, chưa xác định được sự di trú và qua đông của sâu ăn lá hồng, đây là vấn đề cần tiếp tục được nghiên cứu để xác định
nguồn gốc phát sinh gây hại cây hồng ở giai đoạn lộc xuân
Kết quả nghiên cứu của đề tài chỉ dừng lại ở ghi nhận sự gây hại của sâu ăn lá hồng qua các giai đoạn sinh trưởng của cây như ra hoa, đậu quả, cần tiếp tục nghiên cứu tác hại của sâu ăn lá hồng tới tỷ lệ ra hoa, đậu quả và năng suất của
90
cây hồng.
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1. Lê Quang Khải, Lê Đức Khánh, Trần Thanh Toàn và Robert Nilssen (2011). Bước đầu nghiên cứu thành phần sâu hại hồng ngọt nhập nội (Fuyu và Jiro) tại một số tỉnh miền núi phía Bắc, Báo cáo khoa học Hội nghị côn trùng học Quốc gia lần thứ 7, TP. Hà Nội 5/2011: 560-565.
2. Lê Quang Khải, Lê Đức Khánh, Trần Thanh Toàn và Robert Nilssen (2014). Dẫn liệu bước đầu về ngài cánh trong hại vỏ Ichneumenoptera sp. (Sesiidae: Lepidoptera) trên cây hồng ngọt nhập nội tại một số tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam, Báo cáo khoa học Hội nghị côn trùng học Quốc gia lần thứ 8, TP. Hà Nội 4/2014: 424-428.
3. Lê Quang Khải, Lê Đức Khánh, Trần Thanh Toàn, Robert Nilssen và Hà Quang Hùng (2014). Một số đặc điểm sinh học của sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guene (Lepidoptera: Noctuidae), Tạp chí Bảo vệ thực vật, 3: 23-26.
91
4. Lê Quang Khải, Nguyễn Viết Tùng và Lê Đức Khánh (2015). Một số tập tính hoạt động của sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guene (Lepidoptera: Noctuidae) gây hại trên cây hồng ngọt nhập nội MC1 (Fuyu) tại Hòa Bình, Việt Nam, Tạp chí Khoa học và Phát triển, 13(2): 151-157.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2001). Tuyển tập tiêu chuẩn Nông nghiệp Việt Nam. Tập II, Tiêu chuẩn bảo vệ thực vật, Trung tâm Thông tin Nông nghiệp và Phát triển Nông nghiệp, 318 tr.
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2005). Sổ tay kỹ thuật trồng và chăm sóc một
số cây ăn quả. NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 212 tr.
3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2010). Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng. QCVN 01-38: 2010/BNNPTNT, 52 tr.
4. Cục Bảo vệ thực vật (2010). Danh lục sinh vật hại trên một số cây trồng và sản phẩm
cây trồng sau thu hoạch ở Viêt Nam. NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 1187 tr.
5. Cục Thống kê tỉnh Hòa Bình (2012). Niên giám thống kê tỉnh Hòa Bình năm 2011.
NXB Thống kê, 196 tr.
6. Nguyễn Văn Đĩnh (2005). Giáo trình động vật hại nông nghiệp. NXB Nông nghiệp, Hà
Nội, 192 tr.
7. Vũ Công Hậu (1999). Trồng cây ăn quả ở Việt Nam. NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr254-273.
8. Hà Quang Hùng (1998). Phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng nông nghiệp (IPM).
NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 120 tr.
9. Lê Đức Khánh, Đào Đăng Tựu, Đặng Đình Thắng, Nguyễn Như Cường, Nguyễn Thị Thanh Hiền và Đàm Hữu Trác (2004). Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật tổng hợp để phát triển cây ăn quả ôn đới (mận, hồng, đào) chất lượng cao ở các tỉnh miền núi phía Bắc. mã số: ĐTĐL – 2004/09, Báo cáo tổng kết đề tài, 232 tr.
10. Lê Đức Khánh và Hà Minh Trung (2006). Kỹ thuật trồng cây ăn quả ôn đới (mận,
hồng, đào). NXB Giao thông vận tải, 104 tr.
11. Lê Đức Khánh, Trần Thanh Toàn, Nguyễn Thị Thanh Hiền, Vũ Văn Thanh và Vũ Thị Thùy Trang (2008). Ruồi hại quả và biện pháp phòng trừ bằng bả protein. NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 28tr.
12. Lê Đức Khánh, Lê Quang Khải, Robert Nissen, Trần Thanh Toàn, Nguyễn Thị Thanh Hiền và Đặng Đình Thắng (2012). Nâng cao năng suất và chất lượng hồng ngọt ở Việt nam và Australia. Mã số CP/2006.066, Báo cáo tổng kết đề tài, 256 tr.
13. Phạm Bình Quyền (2005). Sinh thái học Côn trùng. NXB Giáo dục, 164tr.
14. Lê Văn Thuyết (2002). Kỹ thuật trồng, chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh cho cây cam,
quýt, nhãn, hồng. NXB Hà Nội, 152tr.
15. Hà Minh Trung và Vũ Thị Quỳnh Hoa (2004). Điều tra thực trạng sản xuất và thị trường tiêu thụ mận, hồng, đào chất lượng cao ở các tỉnh miền núi phía Bắc. Hội làm vườn Việt nam, 147 tr.
16. Trần Thế Tục, Lê Đình Danh và Phạm Minh Cương (1995). Kết quả nghiên cứu điều
92
tra tuyển chọn giống hồng vùng trung du và miền núi phía Bắc. Viện Nghiên cứu Rau quả, 303 tr.
17. Viện Bảo vệ thực vật (1976). Kết quả điều tra côn trùng 1967-1968. NXB Nông thôn,
579 tr.
18. Viện Bảo vệ thực vật (1997). Phương pháp nghiên cứu bảo vệ thực vật, Tập I, Phương pháp điều tra cơ bản dịch hại Nông nghiệp và thiên địch của chúng. NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 57 tr.
19. Viện Bảo vệ thực vật (1999). Kết quả điều tra côn trùng và bệnh hại cây ăn quả ở Việt
Nam 1997 – 1998. NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 164tr.
TÀI LIỆU NƯỚC NGOÀI
20. Arita. Y. and O. G. Gorbunov (1995). New and poorly known clearwing moth taxa from Vietnam (Lepidoptera, Sesiidae). Zoological Laboratory, Faculty of Agricuture Meijo University, Trans. Lepid. Soc. Japan 46: 69-90.
21. Arita. Y and A. Kallies (2000). A new and an unrecorded species of Melittia (Sesiidae; Lepidoptera) from North Vietnam. Trans. Lepid. Soc. Japan 52(1): 51-57.
22. Arita. Y and O. G. Gorbunov (2003). New taxa of wasp-waisted clearwing moths (Lepidoptera, Sesiidae, Similipepsini) from Vietnam. Zoological Laboratory, Faculty of Agricuture Meijo University, Trans. Lepid. Soc. Japan 54: 11-19.
23. Bavaresco. A., M.S. Garcia, M. Botton and A. Nondillo (2006). Evalution of aftificial diets for Hypocala andremona (Stoll, 1781) (Lepidoptera: Noctuidae) rearing. ISSN 1676-9732, Revista de Ciencias Agroveterinarias, Lages, 4(2):94-100.
24. Birh. L. C. (1948). The intrintic rate of natural increase of an insect population. Department of Zoology, University of Sidney, Australia, J. Anim Ecol., 17: 15-26.
25. Cai. Y. S. And K. W. Hua (2013). The development and pests management on persimmon. Taichung District Agriculture Technology Special Issue No184: 3-40.
26. Department of Agriculture, Fisheries and Forestry, Australia Government (2004). Final
Import Policy. 218p.
27. Garrevoet. T., W. Garrevoetand and H. Ozbek (2005). A contribution to the knowlegde
of the Sesiidae of Turkey (Lepidoptera). Turk J Zool 29: 27-38.
28. Gaskin. R.E. (1996). Control of insect pests in persimmon with spray oils. Proceedings
of the 49th New Zealand Plant protection Conference: 27-31.
29. Gaylor. A.M.J. (1992). Effects of Temperature and Larval Diet on Development of the Beet Armyworm (Lepidoptera: Noctuidae). Environmental Entomology, August 1992, 21(4): 780-786.
30. George. A.P., R.J. Nissen, A. Mowat and R.I. Collins (2002). Innovative production systems for non- astringent persimmon. II International Persimmon Symposium: 141-149.
31. George. A.P. and R.J. Nissen (2005). Developing better outcomes from international collaborative R&D and extension training programs in horticulture in developing Asia countries. Acta Horticulturae, No 694: 343-347.
32. Georgie. A.P. (2003). Annotated list of the parasitoids of poplar clearwing moths,
93
Paranthrene tabaniformis. In: Rossnev, B (ed) Proceedings 75 years of the Forest Research Institute of the Bungarian Academy of Science, P2: 217-222.
33. Gill. S., J.A. Davidson and Michael J. Raupp. (1992). Control of Peach tree borer using
entomopathogenic nematodes. Journal of Arboriculture 18(4): 184-187.
in proanthocyanidin polymerization
involved
34. Hu. Q., C. Luo, Q. Zhang and Z. Luo (2013). Isolation and characterization of a laccase gene potentially in Oriental persimmon (Diospyros kaki Thunb.) fruit. US National Libary of Medicine, National Institute of Health, Mol Bio Rep, 40:2809–2820.
35. Hacker. H.H and A. Hausmann (2010). Noctuidae collected by Karlheinz Polizar in Bogue, Mauritania (Lepidoptera: Noctuidae). Esperiana Memoir 5: 97-168.
36. Hadley. D.
(2008). Brown Marmorated Stink Bug
(Halyomorpha halys).
About.com/education/insects/.
37. Hallman. G.J., R.J. Knight (1993). Hypocala andremona (Lepidoptera: Noctuidae) development on eight species of Diospyros (Ebenaceae). Florida Entomologist, 76(3): 461-465.
38. Haviland. D. (2006). Ferrisia gilli: A new mealybug pest of pistachios and other crops.
University of California, Publication: 72-77.
39. Hohmann. L.C. and L. Lovato (2003). Parasitism of Hypocala andremona Stoll trees by Trichogrammatids.
(Lepidoptera: Noctuidae) eggs on persimmon Neotropical Entomology, 32(2): 351-353.
40. Hohmann. L.C., A.M. Meneguim and L. Lovato (2011). Bioecological aspects of Hypocala andremona Cramer (Lepidoptera: Noctuidae) on persimmon cultivars. Acta Scientiarum Agronomy, Maringa, 33(1): 33-35.
41. Holdeman. L. (2003). Annotated checklist of insects and other zoological problems of persimmons, Diospyros kaki and D.virginiana. Persimmon for Luisiana’children- Young and old: 104-110.
42. Hyche. L. (1995). The Twig Girdler: A guide to Recognition and Habits in Alabama.
Department of Entomology, Auburn University.
43. Iranzo. B.O. (2000). Importation of Persimmon, Diospyros kaki, from Spain into the
United States. A Qualitative, Pathway-Initiated pest risk assessment: 2-5.
44. Jinnian, Z., C. Sheng (1993). Studies on the Biological Characteristics and Control
method of Hypocala subsatura Guenee. Forest research, 6(3): 341-345.
45. Kallies. A and Y. Arita (2001). The Tinthiinae of North Vietnam (Lepidoptera,
Sesiidae). Trans. Lepid. Soc. Japan 52: 187-235.
46. Kallies. A and Y. Arita (2006). New wasp-waisted clearwing moths (Sesiidae; Lepidoptera; Tinthiinae) from Vietnam and Taiwan. Trans. Lepid. Soc. Japan 57(4): 371-377.
47. Kawai. S. (1980). Scale insects of Japan in Colour. Zenkoku Noson Kyoiku, Kyoukai,
Tokyo, 445pp.
48. Kessing. J. and R.F.L. Mau (1993). Othreis fullonia (Clerk) Pacific Fruit-piercing moth. University of Hawaii Department of Entomology, Honolulu, Hawaii, USA. 154pp.
49. Kim. D.H and S. K. Yoo (2012). Moth fauna of Biguemdo Island in Korea. Journal of
94
Korean Nature, 5(1): 89-94.
50. Krewer. G. (2012). Home garden Persimmons. The University of Georgia, Copperative
Extension, Educational programs, Publications C784.
51. Kononenko. V.S., S.B. Ahn and L. Ronkay (1998). Illustrated catalogue of Noctuidae in Korea (Lepidoptera). Korea Research Institute of Bioscience and Biotechnology & Center for insect Systematics Korea, Insects of Korea Series 3, 507pp.
52. Kumar. S., L. Prasad and H.R. Khan (1989). Bionomics and Control of Tendu Defoliator Hypocala rostrata L. (Lepidoptera: Noctuidae). ISSN No.0019-4816, 115(4): 138-140.
53. Llacer. G. and M.L. Badenes (2002). Persimmon production and market. First
Mediterranean Symposium on Persimmon: 9-21.
54. Mau. M., J.S. Sugano, E.B. Jang, R.I. Vargas and L. Wong (2006). Public and private partnerships in area-wide fruit fly pest management for the benefit of farmers: the Hawaii experience. Food and Fertilizer Technology Center Extension Bulletin, vol. 583: 19–29.
55. Mead. F. (2008). Persimmon Psylla, Trioza diospyri (Ashmead) (Insecta: Hemiptera: Psyllidae). Florida Department of Agriculture and Consumer Services, Division of Plant Industry. EENY-390 (IN700): 220pp.
56. McQuate. G.T. and C.D. Sylva (2005). Mediterrannean Fruit fly (Diptera; Tephritidae) suppression persimmon through bait sprays in adjacent coffee plantings. Journal of Applied Entomology, 129(2): 113-117.
57. Naka. H. and M. Mochizuki (2010). Female sex pheromone of Glossosphecia romanovi (Sesiidae ; Lepidoptera): Identification and Field Attraction. Biosci. Biotechnol. Biochem, 74 (9): 1943-1946.
58. Naka. H. (2006). Synthesis and Characterization of 3,13- and 2,13-Octadecadienyl Compounds for Identification of the Sex Pheromone Secreted by a Clearwing Moth. Nokona pernix. Biosci Biotechnol Biochem, 2006 Feb, 70(2):508-516. 59. Nissen. R., R.J. Geroge, R.H. Broadley and R.J. Collin (2000). A surveys of Cultivars and Management practices in Australia persimmon Orchard. Second international Conference on the Persimmon, Twin waters Resort, Queensland, 255 pp.
60. Nissen. R., A. George and R.J. Collin (2006). Final report on the control of Clearwing moth in Australia persimmon orchards. HAL Project PRO6002 “Australian Sweet persimmon Industry development”, Department of Primary Industries and Fisheries, Maroochy Research Station, 348 pp.
61. Russell. F. and G. Brinen (2007). Insect Management in Oriental Persimmon.
University of Florida IFAS Extension, ENY-803 (IG096), 177 pp.
62. Sands. P. D. A., and M. Schotz (1991). Effects of temperature on development and seasonality of Eudocima salaminia (Cramer) (Lepidoptera: Noctuidae) in eastern Australia. Bulletin of Entomological Research 81: 291-296.
63. Sato. A. And M. Yamada (2000). Leading persimmon cultivars for commercial production and breeding targets in Japan. II International Persimmon Symposium: 199-205.
64. Sekhon, C.K. (2015). Faunastic Records of Noctuid Moths (Lepidoptera: Noctuidae) Journal of
from Chamba District of Himachal Pradesh.
International
95
Multidisciplinary Research and Development, 2(3): 65-67. 65. Simpsom, E.H. (1949). Measurement of Diversity. Nature, 163: 688. 66. Sivasankaran. K., B.T. Thangadurai and S. Ignacimuthu (2011). Studies on external genitalial morphology of subfamily Catocalinae (Lepidoptera: Noctuidae). Journal of research in Biology, l1(8): 631-642.
67. Son. J.K., J.E. Yun and C.G. Park (2009). Insect pest problems of sweet persimmon in
Korea. Acta Horticulture 833: 325-330.
68. Speidel. W, H. Fanger and C.M. Naumann (1996). The phylogeny of Noctuidae
(Lepidoptera). Systematic Entomology 21: 219-251.
69. Sukhareva. I. L. (1979). Biological features of moths of the subfamily Hadeninae
(Lepidoptera: Noctuidae). Entomological Review 57: 342-347.
70. Vargas. R. I., J.C. Piñero, R.F.L. Mau, E.B. Jang, L.M. Klungness, D.O. McInnis, E.B. Harris, G.T. McQuate, R.C. Bautista and L. Wong (2010). Area-Wide Suppression of the Mediterranean Fruit Fly, Ceratitis capitata, and the Oriental Fruit Fly, Bactrocera dorsalis, in Kamuela, Hawaii. Journal of Insect Science 10(135): 1-17. 71. Zhang. L. (1989). Biology of Hypocala moorei Butler and its control. Journal of Acta
Agriculturae Universitatis Jiangxiensis, ISSN 1000-2286, 03: 32-35.
72. Wakgari. W.M and J.H. Giloomee (2004). Insect pests of astringent persimmon in the Western and Eastern Cape Province of South Africa. African Plant Protection, 10(1): 1-5.
96
BẢN THỐNG KÊ TÀI LIỆU THAM KHẢO TRONG LUẬN ÁN
Của nghiên cứu sinh: LÊ QUANG KHẢI
TT
TT
Tên tác giả trong danh mục TLTK
Tên tác giả trong danh mục TLTK
Minh chứng việc TLTK được trích dẫn trong LA
Minh chứng việc TLTK được trích dẫn trong LA
Trang
Dòng
Trang
Dòng
1. Bộ NN và PTNT
37 Hallman and
(2001)
Knight (1993)
2. Bộ NN và PTNT
38 Haviland (2006)
(2005)
3.
39 Hohmann and Lovato (2003)
Bộ NN và PTNT (2010)
4. Cục Bảo vệ thực vật
40 Hohmann et al.
(2010)
(2011)
41 Holdeman (2003)
5. Cục Thống kê tỉnh Hòa Bình (2012) 6. Nguyễn Văn Đĩnh
42 Hyche (1995)
(2005)
7. Vũ Công Hậu (1999) 8. Hà Quang Hùng
43 44
(1998)
9. Lê Đức Khánh và
Iranzo (2000) Jinnian and Sheng (1993) 45 Kallies and Arita
cs. (2004)
(2001)
46 Kallies and Arita
(2006)
10. Lê Đức Khánh và Hà Minh Trung (2006)
11. Lê Đức Khánh và
47 Kawai (1980)
cs. (2008)
12. Lê Đức Khánh và
48 Kessing and Mau
cs. (2012)
13. Phạm Bình Quyền
(2005)
(1993) 49 Kim and Yoo (2012)
14. Lê Văn Thuyết
50 Krewer (2012)
(2002)
51 Kononenko et al.
(1998)
15. Hà Minh Trung và Vũ Thị Quỳnh Hoa (2004)
16. Trần Thế Tục và cs.
(1995)
52 Kumar et al. (1989) 53 Llacer and
Badenes (2002)
54 Mau et al. (2006)
17. Viện Bảo vệ thực vật (1976) 18. Viện Bảo vệ thực vật (1997)
97
Chuyên ngành: Bảo vệ thực vật
55 Mead (2008)
19. Viện Bảo vệ thực vật (1999)
20. Arita and Gorbunov
(1995)
56 McQuate and Sylva (2005)
21. Arita and Kallies
57 Naka and
(2000)
22. Arita and Gorbunov
Mochizuki (2010) 58 Naka (2006)
(2003)
23. Bavaresco et al.
(2006) 24. Birh (1948)
25. Cai and Hua (2013)
59 Nissen et al. (2000) 60 Nissen et al. (2006) 61 Russell and
Brinen (2007) 62 Sands and Schotz
(1991)
26. Department of Agriculture, Fisheries and Forestry, Australia Government (2004)
27. Garrevoet et al.
63 Sato and Yamada
(2000)
(2005) 28. Gaskin (1996) 29. Gaylor (1992) 30. George et al. (2002)
31. George and Nissen
64 Sekhon (2015) 65 Simpsom (1949) 66 Sivasankaran et al. (2011) 67 Son et al. (2009)
(2005)
32. Georgie (2003).
68 Speidel et al. (1996)
33. Gill et al. (1992). 34. Hu et al. (2013).
35. Hacker and
69 Sukhareva (1979) 70 Vargas et al. (2010) 71 Zhang (1989)
Hausmann (2010).
36. Hadley (2008).
72 Wakgari and
Giloomee (2004)
98
PHỤ LỤC 1. MỘT SỐ HÌNH ẢNH THỰC HIỆN
Hình 27. Tìm nguồn sâu ăn lá hồng trong đất
Hình 26. Thu thập mẫu sâu trên đồng ruộng
Hình 29. Triệu chứng gây hại của sâu trên hoa
Hình 28. Triệu chứng gây hại của sâu trên lộc non
(mặt sau)
Hình 41. Thử nghiệm Pheromone thu trưởng thành
Hình 40. Triệu chứng gây hại của sâu trên hoa
(mặt trước)
99
Hình 42. Nuôi sinh học sâu ăn lá hồng
Hình 43. Lồng nhân nuôi sâu ăn lá hồng
Hình 34. Nuôi cá thể sâu ăn lá hồng
Hình 45. Lồng nuôi ghép cặp sâu ăn lá hồng
Hình 47. Mảnh đầu và vỏ lột xác của sâu ăn lá hồng
Hình 46. Sâu ăn lá hồng hóa nhộng trong lá khô
trên mặt đất
100
PHỤ LỤC 2. HÌNH ẢNH MỘT SỐ LOÀI SÂU HẠI CHÍNH TRÊN HỒNG
NGỌT MC1 TẠI ĐÀ BẮC, HÒA BÌNH
Hình 40. Ngài cánh trong hại vỏ
Hình 41. Sâu đục thân, cành
Hình 42. Sâu róm đường chỉ đỏ
Hình 44. Xén tóc
Hình 43. Câu cấu
101
Hình 46. Ruồi hại quả
Hình 45. Rệp sáp bột tua ngắn
Hình 47. Bọ xít
Hình 48. Bọ xít hoa
Hình 49. Bọ cánh cứng nâu nhỏ
Hình 50. Bọ cánh cam
102
PHỤ LỤC 3. HÌNH ẢNH MỘT SỐ LOÀI THIÊN ĐỊCH TRÊN HỒNG
NGỌT MC1 TẠI ĐÀ BẮC, HÒA BÌNH
Hình 52. Bọ rùa 6 vằn Menochilus
Hình 51. Bọ rùa đỏ Micraspis discolor Fabricius
sexmaculatus Fabricius
Hình 54. Bọ rùa
Hình 53. Bọ rùa vàng Illeis cincta Fabricius
Hình 55. Bọ xít ăn sâu
103
PHỤ LỤC 4. SỐ LIỆU KHÍ TƯỢNG TRUNG BÌNH THÁNG - NĂM
NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRUNG BÌNH THÁNG KHU VỰC TỈNH HOÀ BÌNH (0C)
I
II
V
III
IV
IX
X
XI XII TB VI VII VIII 15.3 16.4 21.0 26.3 28.3 29.6 29.0 28.5 26.7 25.7 23.0 18.7 24.0 15.6 20.2 24.4 25.3 28.5 28.9 28.1 28.3 26.1 24.1 22.6 17.6 24.1 15.9 18.2 20.5 25.5 28.1 28.5 28.2 28.0 27.5 23.8 24.4
NĂM 2012 2013 2014
ĐỘ ẨM KHÔNG KHÍ TRUNG BÌNH THÁNG KHU VỰC TỈNH HOÀ BÌNH (%)
I 87 84 79
II 86 84 83
III 83 80 85
IV 82 81 85
V 84 80 80
VI VII VIII 85 85 82 85 87 80 86 87 85
IX 84 88 87
X 83 62 83
NĂM 2012 2013 2014
XI XII TB 82 84 84 81 80 81.0 84.0
TỔNG LƯỢNG MƯA THÁNG KHU VỰC TỈNH HOÀ BÌNH (mm)
I
II
III
V
VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII
IV
NĂM
TỔNG
7.9
5.1
20.3
443.3 313.7 259.1 381.1 314.8 139.4
33.8
8.5
76.5
2003.5
2012
16.4 21.5 25.9
240.6 233.5 386.7 417.2 296.8 134.1
34.9
15.6
93.2
1916.4
2013
3.5
11.2 50.1
131.6
257.5 290.7 376.5 290.4 202.6 100.5
1714.6
2014
104
PHỤ LỤC 5
KẾT QUẢ XỬ LÝ THỐNG KÊ
Sâu non tuổi 1 Sau 1 ngày BALANCED ANOVA FOR VARIATE HLT FILE P1 1/ 1/** 17:55 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 phan tich ket qua thi nghiem bo tri theo kieu rcd VARIATE V003 HLT hieu luc thuoc LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 2 266.800 133.400 9.00 0.016 2 * RESIDUAL 6 88.8890 14.8148 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 355.689 44.4611 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE P1 1/ 1/** 17:55 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 phan tich ket qua thi nghiem bo tri theo kieu rcd MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS HLT ct1 3 24.4467 ct2 3 11.1100 ct3 3 17.7767 SE(N= 3) 2.22222 5%LSD 6DF 7.68703 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE P1 1/ 1/** 17:55 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 phan tich ket qua thi nghiem bo tri theo kieu rcd F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CT$ | (N= 9) -------------------- SD/MEAN | | NO. BASED ON BASED ON % | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | HLT 9 17.778 6.6679 3.8490 21.7 0.0162
105
Sau 3 ngày BALANCED ANOVA FOR VARIATE HLT FILE P2 1/ 1/** 18: 2 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 phan tich ket qua thi nghiem bo tri theo kieu rcd VARIATE V003 HLT hieu luc thuoc LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 2 691.279 345.639 20.32 0.003 2 * RESIDUAL 6 102.054 17.0091 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 793.333 99.1667 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE P2 1/ 1/** 18: 2 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 phan tich ket qua thi nghiem bo tri theo kieu rcd MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS HLT ct1 3 38.0933 ct2 3 16.6700 ct3 3 26.1900 SE(N= 3) 2.38111 5%LSD 6DF 8.23665 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE P2 1/ 1/** 18: 2 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 phan tich ket qua thi nghiem bo tri theo kieu rcd F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CT$ | (N= 9) -------------------- SD/MEAN | | NO. BASED ON BASED ON % | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | HLT 9 26.984 9.9582 4.1242 15.3 0.0026 Sau 5 ngày BALANCED ANOVA FOR VARIATE HLT FILE P13 1/ 1/** 18: 7 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 phan tich ket qua thi nghiem bo tri theo kieu rcd VARIATE V003 HLT hieu luc thuoc LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 2 1420.19 710.095 35.96 0.001 2 * RESIDUAL 6 118.477 19.7462 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 1538.67 192.333 -----------------------------------------------------------------------------
106
TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE P13 1/ 1/** 18: 7 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 phan tich ket qua thi nghiem bo tri theo kieu rcd MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS HLT ct1 3 51.2833 ct2 3 20.5133 ct3 3 35.8967 SE(N= 3) 2.56556 5%LSD 6DF 8.87467 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE P13 1/ 1/** 18: 7 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 phan tich ket qua thi nghiem bo tri theo kieu rcd F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CT$ | (N= 9) -------------------- SD/MEAN | | NO. BASED ON BASED ON % | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | HLT 9 35.898 13.868 4.4437 12.4 0.0007 Sau 7 ngày BALANCED ANOVA FOR VARIATE HLT FILE P3 1/ 1/** 18:11 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 phan tich ket qua thi nghiem bo tri theo kieu rcd VARIATE V003 HLT hieu luc thuoc LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 2 972.222 486.111 20.98 0.002 2 * RESIDUAL 6 139.000 23.1667 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 1111.22 138.903 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE P3 1/ 1/** 18:11 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 phan tich ket qua thi nghiem bo tri theo kieu rcd MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS HLT ct1 3 63.8900 ct2 3 38.8900 ct3 3 47.2233 SE(N= 3) 2.77889 5%LSD 6DF 9.61262
107
------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE P3 1/ 1/** 18:11 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 phan tich ket qua thi nghiem bo tri theo kieu rcd F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CT$ | (N= 9) -------------------- SD/MEAN | | NO. BASED ON BASED ON % | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | HLT 9 50.001 11.786 4.8132 9.6 0.0024 Sau 14 ngày BALANCED ANOVA FOR VARIATE HLT FILE P4 1/ 1/** 18:15 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 phan tich ket qua thi nghiem bo tri theo kieu rcd VARIATE V003 HLT hieu luc thuoc LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 2 1355.56 677.778 20.33 0.003 2 * RESIDUAL 6 200.000 33.3334 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 1555.56 194.444 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE P4 1/ 1/** 18:15 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 phan tich ket qua thi nghiem bo tri theo kieu rcd MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS HLT ct1 3 76.6667 ct2 3 46.6667 ct3 3 63.3333 SE(N= 3) 3.33333 5%LSD 6DF 11.5305 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE P4 1/ 1/** 18:15 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 phan tich ket qua thi nghiem bo tri theo kieu rcd F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CT$ | (N= 9) -------------------- SD/MEAN | | NO. BASED ON BASED ON % | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | HLT 9 62.222 13.944 5.7735 9.3 0.0026
108
Sâu non 2 Sau 1 ngày BALANCED ANOVA FOR VARIATE HLT FILE P5 1/ 1/** 18:20 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 phan tich ket qua thi nghiem bo tri theo kieu rcd VARIATE V003 HLT hieu luc thuoc LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 2 266.667 133.333 9.00 0.016 2 * RESIDUAL 6 88.8889 14.8148 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 355.556 44.4445 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE P5 1/ 1/** 18:20 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 phan tich ket qua thi nghiem bo tri theo kieu rcd MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS HLT ct1 3 22.2233 ct2 3 8.89000 ct3 3 15.5533 SE(N= 3) 2.22222 5%LSD 6DF 7.68702 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE P5 1/ 1/** 18:20 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 phan tich ket qua thi nghiem bo tri theo kieu rcd F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CT$ | (N= 9) -------------------- SD/MEAN | | NO. BASED ON BASED ON % | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | HLT 9 15.556 6.6667 3.8490 24.7 0.0162 Sau 3 ngày BALANCED ANOVA FOR VARIATE HLT FILE P6 1/ 1/** 18:24 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 phan tich ket qua thi nghiem bo tri theo kieu rcd VARIATE V003 HLT hieu luc thuoc LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 2 850.136 425.068 15.00 0.005 2
109
* RESIDUAL 6 170.027 28.3379 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 1020.16 127.520 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE P6 1/ 1/** 18:24 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 phan tich ket qua thi nghiem bo tri theo kieu rcd MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS HLT ct1 3 33.3300 ct2 3 9.52333 ct3 3 21.4300 SE(N= 3) 3.07343 5%LSD 6DF 10.6315 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE P6 1/ 1/** 18:24 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 phan tich ket qua thi nghiem bo tri theo kieu rcd F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CT$ | (N= 9) -------------------- SD/MEAN | | NO. BASED ON BASED ON % | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | HLT 9 21.428 11.292 5.3233 24.8 0.0052 Sau 5 ngày BALANCED ANOVA FOR VARIATE HLT FILE P7 1/ 1/** 18:28 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 phan tich ket qua thi nghiem bo tri theo kieu rcd VARIATE V003 HLT hieu luc thuoc LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 2 1433.31 716.657 21.79 0.002 2 * RESIDUAL 6 197.326 32.8876 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 1630.64 203.830 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE P7 1/ 1/** 18:28 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 phan tich ket qua thi nghiem bo tri theo kieu rcd MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS HLT ct1 3 48.7167 ct2 3 17.9467 ct3 3 30.7700
110
SE(N= 3) 3.31097 5%LSD 6DF 11.4532 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE P7 1/ 1/** 18:28 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 phan tich ket qua thi nghiem bo tri theo kieu rcd F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CT$ | (N= 9) -------------------- SD/MEAN | | NO. BASED ON BASED ON % | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | HLT 9 32.478 14.277 5.7348 17.7 0.0022 Sau 7 ngày BALANCED ANOVA FOR VARIATE HLT FILE P8 1/ 1/** 18:32 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 phan tich ket qua thi nghiem bo tri theo kieu rcd VARIATE V003 HLT hieu luc thuoc LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 2 1219.03 609.515 11.28 0.010 2 * RESIDUAL 6 324.259 54.0432 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 1543.29 192.911 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE P8 1/ 1/** 18:32 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 phan tich ket qua thi nghiem bo tri theo kieu rcd MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS HLT ct1 3 61.1100 ct2 3 33.3333 ct3 3 41.6667 SE(N= 3) 4.24434 5%LSD 6DF 14.6818 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE P8 1/ 1/** 18:32 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 phan tich ket qua thi nghiem bo tri theo kieu rcd F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CT$ | (N= 9) -------------------- SD/MEAN | | NO. BASED ON BASED ON % | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | HLT 9 45.370 13.889 7.3514 16.2 0.0099
111
Sau 14 ngày BALANCED ANOVA FOR VARIATE HLT FILE P9 1/ 1/** 18:38 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 phan tich ket qua thi nghiem bo tri theo kieu rcd VARIATE V003 HLT hieu luc thuoc LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 2 1120.64 560.318 8.71 0.017 2 * RESIDUAL 6 385.780 64.2966 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 1506.42 188.302 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE P9 1/ 1/** 18:38 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 phan tich ket qua thi nghiem bo tri theo kieu rcd MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS HLT ct1 3 72.7300 ct2 3 45.4533 ct3 3 60.6100 SE(N= 3) 4.62949 5%LSD 6DF 16.0142 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE P9 1/ 1/** 18:38 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 phan tich ket qua thi nghiem bo tri theo kieu rcd F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CT$ | (N= 9) -------------------- SD/MEAN | | NO. BASED ON BASED ON % | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | HLT 9 59.598 13.722 8.0185 13.5 0.0174 Sâu non 3 Sau 1 ngày BALANCED ANOVA FOR VARIATE HLT FILE P10 1/ 1/** 18:42 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 phan tich ket qua thi nghiem bo tri theo kieu rcd VARIATE V003 HLT hieu luc thuoc LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 2 266.533 133.267 9.00 0.016 2
112
* RESIDUAL 6 88.8890 14.8148 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 355.422 44.4278 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE P10 1/ 1/** 18:42 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 phan tich ket qua thi nghiem bo tri theo kieu rcd MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS HLT ct1 3 17.7767 ct2 3 4.44667 ct3 3 11.1100 SE(N= 3) 2.22222 5%LSD 6DF 7.68703 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE P10 1/ 1/** 18:42 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 phan tich ket qua thi nghiem bo tri theo kieu rcd F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CT$ | (N= 9) -------------------- SD/MEAN | | NO. BASED ON BASED ON % | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | HLT 9 11.111 6.6654 3.8490 34.6 0.0162 Sau 3 ngày BALANCED ANOVA FOR VARIATE HLT FILE P11 1/ 1/** 18:46 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 phan tich ket qua thi nghiem bo tri theo kieu rcd VARIATE V003 HLT hieu luc thuoc LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 2 483.887 241.943 7.00 0.027 2 * RESIDUAL 6 207.393 34.5654 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 691.279 86.4099 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE P11 1/ 1/** 18:46 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 phan tich ket qua thi nghiem bo tri theo kieu rcd MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS HLT ct1 3 31.1100 ct2 3 13.3333 ct3 3 20.0000
113
SE(N= 3) 3.39438 5%LSD 6DF 11.7417 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE P11 1/ 1/** 18:46 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 phan tich ket qua thi nghiem bo tri theo kieu rcd F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CT$ | (N= 9) -------------------- SD/MEAN | | NO. BASED ON BASED ON % | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | HLT 9 21.481 9.2957 5.8792 27.4 0.0275 Sau 5 ngày BALANCED ANOVA FOR VARIATE HLT FILE P12 1/ 1/** 18:52 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 phan tich ket qua thi nghiem bo tri theo kieu rcd VARIATE V003 HLT hieu luc thuoc LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 2 861.751 430.875 15.21 0.005 2 * RESIDUAL 6 169.932 28.3220 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 1031.68 128.960 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE P12 1/ 1/** 18:52 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 phan tich ket qua thi nghiem bo tri theo kieu rcd MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS HLT ct1 3 45.2400 ct2 3 21.4300 ct3 3 30.9500 SE(N= 3) 3.07257 5%LSD 6DF 10.6285 -------------------------------------------------------------------------------
ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE P12 1/ 1/** 18:52 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 phan tich ket qua thi nghiem bo tri theo kieu rcd F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CT$ | (N= 9) -------------------- SD/MEAN | | NO. BASED ON BASED ON % | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | HLT 9 32.540 11.356 5.3218 16.4 0.0050
114
Sau 7 ngày BALANCED ANOVA FOR VARIATE HLT FILE P31 1/ 1/** 20:55 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 phan tich ket qua thi nghiem bo tri theo kieu rcd VARIATE V003 HLT hieu luc thuoc LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 2 999.563 499.782 15.21 0.005 2 * RESIDUAL 6 197.121 32.8534 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 1196.68 149.585 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE P31 1/ 1/** 20:55 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 phan tich ket qua thi nghiem bo tri theo kieu rcd MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS HLT ct1 3 56.4133 ct2 3 30.7700 ct3 3 41.0233 SE(N= 3) 3.30925 5%LSD 6DF 11.4472 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE P31 1/ 1/** 20:55 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 phan tich ket qua thi nghiem bo tri theo kieu rcd F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CT$ | (N= 9) -------------------- SD/MEAN | | NO. BASED ON BASED ON % | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | HLT 9 42.736 12.231 5.7318 13.4 0.0050 Sau 14 ngày BALANCED ANOVA FOR VARIATE HLT FILE P32 1/ 1/** 20:59 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 phan tich ket qua thi nghiem bo tri theo kieu rcd VARIATE V003 HLT hieu luc thuoc LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 2 868.876 434.438 13.65 0.006 2 * RESIDUAL 6 190.912 31.8187 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 1059.79 132.474
115
----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE P32 1/ 1/** 20:59 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 phan tich ket qua thi nghiem bo tri theo kieu rcd MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS HLT ct1 3 68.4100 ct2 3 44.4467 ct3 3 58.3667 SE(N= 3) 3.25672 5%LSD 6DF 11.2655 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE P32 1/ 1/** 20:59 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 phan tich ket qua thi nghiem bo tri theo kieu rcd F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CT$ | (N= 9) -------------------- SD/MEAN | | NO. BASED ON BASED ON % | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | HLT 9 57.074 11.510 5.6408 9.9 0.0064 Sâu non 4 Sau 1 ngày BALANCED ANOVA FOR VARIATE HLT FILE P33 1/ 1/** 21: 4 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 phan tich ket qua thi nghiem bo tri theo kieu rcd VARIATE V003 HLT hieu luc thuoc LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 2 128.346 64.1728 4.34 0.068 2 * RESIDUAL 6 88.8001 14.8000 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 217.146 27.1432 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE P33 1/ 1/** 21: 4 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 phan tich ket qua thi nghiem bo tri theo kieu rcd MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS HLT ct1 3 11.1100 ct2 3 2.22333
116
ct3 3 8.89000 SE(N= 3) 2.22111 5%LSD 6DF 7.68318 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE P33 1/ 1/** 21: 4 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 phan tich ket qua thi nghiem bo tri theo kieu rcd F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CT$ | (N= 9) -------------------- SD/MEAN | | NO. BASED ON BASED ON % | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | HLT 9 7.4078 5.2099 3.8471 51.9 0.0683 Sau 3 ngày BALANCED ANOVA FOR VARIATE HLT FILE P36 1/ 1/** 21: 8 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 phan tich ket qua thi nghiem bo tri theo kieu rcd VARIATE V003 HLT hieu luc thuoc LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 2 266.800 133.400 9.00 0.016 2 * RESIDUAL 6 88.8890 14.8148 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 355.689 44.4611 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE P36 1/ 1/** 21: 8 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 phan tich ket qua thi nghiem bo tri theo kieu rcd MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS HLT ct1 3 24.4467 ct2 3 11.1100 ct3 3 17.7767 SE(N= 3) 2.22222 5%LSD 6DF 7.68703 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE P36 1/ 1/** 21: 8 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 phan tich ket qua thi nghiem bo tri theo kieu rcd F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CT$ | (N= 9) -------------------- SD/MEAN | |
117
NO. BASED ON BASED ON % | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | HLT 9 17.778 6.6679 3.8490 21.7 0.0162 Sau 5 ngày BALANCED ANOVA FOR VARIATE HLT FILE P38 1/ 1/** 21:12 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 phan tich ket qua thi nghiem bo tri theo kieu rcd VARIATE V003 HLT hieu luc thuoc LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 2 750.686 375.343 15.20 0.005 2 * RESIDUAL 6 148.207 24.7012 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 898.894 112.362 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE P38 1/ 1/** 21:12 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 phan tich ket qua thi nghiem bo tri theo kieu rcd MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS HLT ct1 3 42.2233 ct2 3 20.0000 ct3 3 28.8900 SE(N= 3) 2.86945 5%LSD 6DF 9.92589 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE P38 1/ 1/** 21:12 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 phan tich ket qua thi nghiem bo tri theo kieu rcd F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CT$ | (N= 9) -------------------- SD/MEAN | | NO. BASED ON BASED ON % | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | HLT 9 30.371 10.600 4.9700 16.4 0.0051 Sau 7 ngày BALANCED ANOVA FOR VARIATE HLT FILE P61 1/ 1/** 21:16 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 phan tich ket qua thi nghiem bo tri theo kieu rcd VARIATE V003 HLT hieu luc thuoc LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN =============================================================================
118
1 CT$ 2 861.719 430.859 15.20 0.005 2 * RESIDUAL 6 170.027 28.3379 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 1031.75 128.968 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE P61 1/ 1/** 21:16 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 phan tich ket qua thi nghiem bo tri theo kieu rcd MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS HLT ct1 3 52.3800 ct2 3 28.5700 ct3 3 38.0933 SE(N= 3) 3.07343 5%LSD 6DF 10.6315 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE P61 1/ 1/** 21:16 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 phan tich ket qua thi nghiem bo tri theo kieu rcd F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CT$ | (N= 9) -------------------- SD/MEAN | | NO. BASED ON BASED ON % | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | HLT 9 39.681 11.356 5.3233 13.4 0.0050 Sau 14 ngày BALANCED ANOVA FOR VARIATE HLT FILE P63 1/ 1/** 21:20 ---------------------------------------------------------------- PAGE 1 phan tich ket qua bo tri theo kieu rcd VARIATE V003 HLT hieu luc thuoc LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN ============================================================================= 1 CT$ 2 999.564 499.782 25.35 0.002 2 * RESIDUAL 6 118.272 19.7121 ----------------------------------------------------------------------------- * TOTAL (CORRECTED) 8 1117.84 139.729 ----------------------------------------------------------------------------- TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE P63 1/ 1/** 21:20 ---------------------------------------------------------------- PAGE 2 phan tich ket qua bo tri theo kieu rcd MEANS FOR EFFECT CT$ ------------------------------------------------------------------------------- CT$ NOS HLT ct1 3 66.6667 ct2 3 41.0233
119
ct3 3 56.4133 SE(N= 3) 2.56333 5%LSD 6DF 8.86698 ------------------------------------------------------------------------------- ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE P63 1/ 1/** 21:20 ---------------------------------------------------------------- PAGE 3 phan tich ket qua bo tri theo kieu rcd F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL. SECTION - 1 VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |CT$ | (N= 9) -------------------- SD/MEAN | | NO. BASED ON BASED ON % | | OBS. TOTAL SS RESID SS | | HLT 9 54.701 11.821 4.4398 8.1 0.0016
120

