ĐÁP ÁN 20 CÂU H I TRI T H C
u 1: Phân tích n i dung b n ch t c a Ch nghĩa duy v t bi n ch ng (CNDVBC)
v i tính cách h t nhân lý lu n c a Th gi i quan khoa h c (TGQKH). ế
Tr l i: Trang 15-25 sách GK.
1. N i dung: c a CNDVBC v i tính ch h t nhân lu n c a Th gi i quan khoa h c ế
bao g m 2 nhóm quan ni m. Đó nhóm quan ni m duy v t v th gi i nói chung ế
nhóm duy v t v h i nói riêng:
a)Quan đi m duy v t v th gi i ế :
T n t i c a th gi i ti n đ th ng nh t th gi i: Tr c khi th gi i th ế ế ướ ế
m t th th ng nh t thì tr c h t th gi i ph i t n t i. Tính th ng nh t th t s ướ ế ế
c a th gi i tính v t ch t c a nó, tính v t ch t này đ c ch ng minh b ng ế ượ
m t s pt tri n lâu dài khó khăn c a tri t h c và khoa h c t nhiên. ế
Nguyên lý v nh th ng nh t v t ch t c a th gi i, có n i dung nh sau: ế ư
Th gi i v t ch t t n t i kch quan, vĩnh vi n, vô h n, t n.ế
Trong th gi i v t ch t ch t n t i các quá trình v t ch t c th , m c đ t ch c nh tế
đ nh; đang bi n đ i chuy n hóa l n nhau là ngu n g c, nguyên nhân c a nhau; cùng ch u s ế
chi ph i b i các quy lu t khách quan c a TGVC.
Ý th c, t duy con ng i ch s n ph m c a m t d ng v t ch t t ch c cao; th gi i ư ườ ế
th ng nh t và duy nh t.
Ph m trù v t ch t: v t ch t m t ph m trù tri t h c ng đ ch th c t i khách ế
quan đ c đem l i cho con ng i trong c m giác, đ c c m giác c a chúng taượ ườ ượ
chép l i, ch p l i, ph n ánh t n t i không ph thu c vào c m giác.
Ph m trù ý th c, quan h gi a ý th c v t ch t: Ý th c c a con ng i t n t i ườ
tr c h t trong b óc con ng i, sau đó thông qua th c ti n lao đ ng t n t iướ ế ườ
trong c v t ph m do con ng i sáng t o ra. Ý th c g m nhi u y u t : tri th c, ườ ế
nh c m, ni m tin, ý chí… trong đó tri th ctình c m có vai trò r t quan tr ng.
Thông qua ho t đ ng th c ti n, ý th c con ng i xâm nh p vào hi n th c v t ườ
ch t t o nên s c m nh tinh th n tác đ ngn th gi i góp ph n bi n đ i th gi i. ế ế ế
Quan đi m duy v t v xã h i:
h i m t b ph n đ c thù c a t nhiên, k t qu phát tri n lâu dài c a ế
t nhiên, quy lu t v n đ ng, phát tri n riêng, s v n đ ng, phát tri n c a
h i ph i thông qua ho t đ ng th c ti n.
S n xu t v t ch t là c s đ i s ng xã h i: N n s n xu t v t ch t trong t ng giai ơ
đo n l ch s g n li n v i m t ph ng ti n s n xu t nh t đ nh, s thay đ i PTSX ươ
s làm thay đ i m i m t c a đ i s ng xã h i.
S phát tri n c a xã h i là quá trình l ch s t nhiên, là l ch s phát tri n các hình
thái kinh t h i m t cách đa d ng nh ng th ng nh t t th p đ n cao, th cế ư ế
ch t là l ch s phát tri n c a xã h i.
LLSX QHSX PTSX (CSHT + KTTT) HTKTXH
Qu n chúng nhân dân (QCND) là ch th chân chính sáng t o ra l ch s : QCND là
l c l ng tr c ti p s n xu t ra c a c i v t ch t, sáng t o ra m i giá tr tinh th n, ượ ế
quy t đ nh thành b i c a m i cu c cách m ng. Vai trò ch th QCND bi u hi nế
khác nhau nh ng đi u ki n l ch s khác nhau ngày ng l n d n; s c m nh
c a h ch đ c phát huy khi h đ c h ng d n, t ch c, lãnh đ o. ượ ượ ướ
2. B n ch t c a CNDVBC:
CNDVBC đã gi i quy t v n đ c b n c a tri t h c t quan đi m th c ti n: ế ơ ế
CNDV cũ thi u quan đi m th c ti n, y c ế không th y đ c tính năng đ ng c a ý th c; ượ
riêng CNDVBC kh ng đ nh v t ch t có tr c và quy t đ nh ý th c; trong ho t đ ng th c ti n ý ướ ế
th c tác đ ng tích c c làm bi n đ i hi n th c v t ch t theo nhu c u c a con ng i. ế ườ
CNDVBC đã th ng nh t TGQDV v i phép bi n ch ng: CNDV cũ mang n ng nh
siêu hình, PBC đ c nghiên c u trong h th ng tri t h c duy tâm ượ ế Mác c i t o
CNDV cũ, gi i thoát PBC ra kh i tính th n bí, t bi n ư xây d ng nên CNDVBC;
th ng nh t gi a TGQDV v i PBC.
CNDVBC CNDV tri t đ ; không ch duy v t trong lĩnh v c t nhiên n
trong lĩnh v c h i. CNDVLS c ng hi n đ i c a C.c cho kho tàng t ế ư
t ng c a loài ng i: CNDV không tri t đ ; CNDV l ch s ra đ i k t quưở ườ ế
v n d ng CNDV vào nghiên c u lĩnh v c xã h i, t ng k t l ch s , k th a có phê ế ế
phán toàn b t t ng h i trên c s khái quát th c ti n m i c a giai c p ư ưở ơ
s n. V i CNDVLS nhân lo i ti n b có đ c m t công c vĩ đ i trong nh n th c, ế ượ
c i t o th gi i. ế
CNDVBC mang nh th c ti n - ch m ng, h ng d n con ng i trong ho t ướ ườ
đ ng th c ti n c i t o th gi i: ế
CNDVBC là vũ khí lý lu n c a giai c p vô s n: L i ích giai c p vô s n phù h p l i ích nhân
lo i ti n b , đ c lu n ch ng b ng nh ng c s lu n khoa h c ế ượ ơ CNDVBC tr thành
h t t ng c a giai c p vô s n s th ng nh t tính khoa h c và tính cách m ng. ư ưở
CNDVBC kng ch gi i thích th gi i mà cònp ph n c i t o th gi i. ế ế
CNDVBC kh ng đ nh s t t th ng c a i m i: nó xóa b cái cũ l i th i, xây d ng cái m i
ti n b .ế
CNDVBC là m t h th ng m , là kim ch nam cho m i hành đ ng.
u 2: Anh (ch ) hãy phân tích c s lý lu n, u ra c u c u ph ng pháp lu n c a ơ ươ
nguyên t c khách quan c a ch nghĩa duy v t bi n ch ng. Đ ng C ng S n Vi t Nam đã
v n d ng nh th nàoo s nghi p cách m ng hi n nay n c ta? ư ế ướ
Tr l i: trang 28-33 SGK
* C s lu n :ơ
Nguyên t c khách quan trong xem xét đ c xây d ng d a trên n i dung c a nguyên lý v ượ
tính th ng nh t v t ch t c a th gi i. Yêu c u c a ngun t c y đ c tóm t t nh sau :khi ế ượ ư
nh n th c khách th i t ng), s v t, hi n t ng t n t i trong hi n th c ch th t duy ượ ượ ư
ph i n m b t, tái hi n nó trong chính không đ c thêm hay b t m t ch y ti n . ượ
- V t ch t là cái tr c t duy. V t ch t t n t i vĩnh vi n và m t giai đ an pt tri n ướ ư
nh t đ nh c a mình nó m i s n sinh ra t duy. Do t duy ph n ánh th gi i v t ch t, n trong ư ư ế
quá trình nh n th c đ i t ng ta kng đ c xu t phát t t duy, t ý ki n ch quan c a chúng ư ượ ư ế
ta v đ i t ng.mà ph i xu t phát t chính b n thân đ i t ng, t b n ch t c a nó, không ượ ượ
đ c ”b t” đ i t ng tuân theo t duy mà ph i “b t” t duy tuân theo đ i t ng. Không ép đ iượ ượ ư ư ượ
t ng th a n m t s đ ch quan hay m t “Lôc” nào đó, mà ph i rút ra nh ng s đ t đ iượ ơ ơ
t ng, tái t o trong t duy các hình t ng, t t ng- cái lôgíc phát tri n c a chính đ i t ngượ ư ượ ư ưở ượ
đó.
- Toàn b “ngh thu t” chinh ph c b n ch t c a s v t, hi n t ng đ c gói ghém ượ ượ
trong s m ki m, ch n l a, s d ng nh ng con đ ng, cách th c, ph ng ti n thâm nh p h u ế ườ ươ
hi u vào “th gi i” bên trong c a s v t. “ngh thu t” chinh ph c nh th không mang đ n cho ế ư ế ế
s v t, hi n t ng m t cái đó xa l v i chính nó. Đi u này đ t ra cho ch th m t tình th ượ ế
khó khăn. m nh th nào đ bi t ch c ch n nh ng suy ngc a chúng ta v s v t là kháchư ế ế ư
quan, phù h p v i b n thân s v t? Nguyên t c khách quan đòi h i đ c b sung thêm yêu ượ
c u phát huy tính năng đ ng sáng t o c a ch th và nguyên t c tính đ ng .
- Gi i t nhiên h i không bao gi t ph i bày tòan b b n ch t c a mình ra thành ơ
c hi n t ng đi n hình. Con ng i không ph i ch nh n th c nh ng cái b c l ra tr c ượ ườ ướ
ch th . Do đó đ ph n ánh khách th nh m t ch nh th , ch th t duy không th không b ư ư
sung nh ng y u t ch quan nh đ xu t các gi thuy t, đ a ra các d đóan khoa h c ….Thi u ế ư ế ư ế
nh ng đi u y t duy s không mang tính bi n ch ng, s không th hi n b n tính sáng t o ư
thông qua trí t ng t ng c a chính nh. u c u phát huy tính năng đ ng sáng t o c a chưở ượ
th đòi h i ch th t duy ph i bi n đ i, th m chí c i t o đ i t ng đ m ra b n ch t c a ư ế ượ
. Nh ng bi n đ i, c i t o đó là ch quan nh ng không ph i tùy ti n, mà là nh ng bi n đ i và ế ư ế
c i t o đ i t ng phù h p quy lu t c a hi n th c thu c lĩnh v c nghiên c u. ượ
- Yêu c u khách quan trong xem xét ý nghĩa r t quan tr ng trong nh n th c các hi n
t ng thu c đ i s ng xã h i. Đ i t ng nghiên c u bao g m cái v t ch t và cái tinh th n ch aượ ượ
đ y nh ng cái ch quan, nh ng cái lý t ng và luôn ch u s tác đ ng c a các l c l ng t phát ưở ượ
c a t nhiên l n l c l ng t giác chí, l i ích, m c đích, nhân ch, tính khác nhau) c a ượ
con ng i. đây đ i t ng, khách th t duy quy n ch t vào ch th t duy b ng h th ngườ ượ ư ư
nh ng m i liên h ch ng ch t. Do đó c n ph i c th hóa nguyên t c khách quan trong xem xét
c hi n t ng xã h i, t c là ph i k t h p nó v i các yêu c u phát huy tính năng đ ng, sáng t o ượ ế
c a ch th và nguyên t c tính đ ng. Đi u y có nghĩa là nguyên t c khách quan trong xem xét
không ch bao hàm yêu c u xu t phát t chính đ i t ng, t nh ng quy lu t v n đ ng phát ượ
tri n c a nó, không đ c thêm b t tùy ti n ch quan, mà còn ph i bi t phân bi t nh ng quan ượ ế
h v t ch t v i nh ng quan h t t ng,c nhân t khách quan v i các nhân t ch quan, th a ư ưở
nh n c quan h v t ch t khách quan t n t i h i nhân t quy t đ nh.n nh ng hi n ế
t ng tinh th n, t t ng đ c quy đ nh b i đ i s ng v t ch t c a con ng i các quan hượ ư ưở ượ ườ
kinh t c a h nh ng chúng nh h ng ng c l i t n t i h i. Ph i coi h i m t ế ư ưở ượ
m t c th s ng t n t i phát tri n không ng ng ch không ph i cái đó k t thành m t ơ ế
ch máy móc. Phân tích m t cách khách quan nh ng quan h s n xu t c u thành m t hình thái
kinh t xã h i nh t đ nh và c n ph i nghiên c u nh ng quy lu t v n hành và phát tri n c a hìnhế
thái xã h i đó.
- Khi nh n th c các hi n t ng xã h i chúng ta ph i chú tr ng đ n m c đ quan tâm ượ ế
năng l c nh n th c c a các l c l ng xã h i đ i v i vi c gi i quy t các v n đ xã h i, đ i v i ượ ế
khuynh h ng phát tri n c a c hi n t ng h i, đ i v i vi c đánh giá tình hình h i ướ ượ
nh ng đánh giá có giá tr h n, nh ng cách gi i quy t đúng h n th ng là nh ng đánh giá, nh ng ơ ế ơ ườ
ch gi i quy t thu c v các l c l ng xã h i bi t đ ng trên l p tr ng c a giai c p tiên ti n, ế ượ ế ườ ế
c a nh ng l c l ng cách m ng c a th i đ i đó. Vì v y tính khách quan trong xemt các hi n ượ
t ng xã h i nh t quán v i nguyên t c tính đ ng. Vi c xem th ng nguyên t c này d d n đ nư ườ ế
vi ph m yêu c u c a nguyên t c khách quan trong xem xét, d bi n thành ch nghĩa khách ế
quan, c n tr vi c nh n th c đúng đ n các hi n t ng xã h i ph c t p. ượ
* Nh ng yêu c u ph ng pp lu n c a nguyên t c khách quan trong xemt: ươ
Nguyên t c khách quan trong xem xét m i liên h m t thi t v i c nguyên t c khác ế
c a lôc bi n ch ng. Nó th hi n yêu c u c th sau:
Trong ho t đ ng nh n th c, Ch th ph i:
- M t là: Xu t phát t hi n th c khách quan, i hi n l i nh v n không ư
đ c tùy ti n đ a ra nh ng nh n đ nh ch quan.ượ ư
- Hai là: Ph i bi t phát huy tính năng đ ng, sáng t o c a ch th , đ a ra các gi thuy t ế ư ế
khoa h c giá tr v khách th , đ ng th i bi t cách ti n hành ki m ch ng c gi tuy t đó ế ế ế
b ng th c nghi m.
Trong ho t đ ng th c ti n, Ch th ph i :
- M t là: Xu t phát t hi n th c kch quan, pt hi n ra nh ng quy lu t chi ph i nó.
- Hai là: D a trên các quy lu t khách quan đó, chúng ta v ch ra các m c tiêu, k h ach, ế
m ki m các bi n pp, ph ng th c đ t ch c th c hi n. K p th i đi u ch nh, u n n ng h atế ươ
đ ng c a con ng i đi theo l i ích m c đích đã đ t ra. ườ
Phát huy tính năng đ ng, sáng t o c a ý th c nghĩa phát huy vai trò tri th c, tình
c m, ý chí, lý trí… t c là phát huy vai trò nhân t con ng i trong h at đ ng nh n th c và h at ườ
đ ng th c ti n c i t o hi n th c khách quan, v n lên làm ch th gi i. ươ ế
* Đ ng C ng s n Vi t Nam đã v n d ng nh th nào vào s nghi p cách m ng c a Vi t ư ế
Nam:
Ph i tôn tr ng hi n th c khách quan, tôn tr ng vai trò quy t đ nh c a v t ch t. C th là: ế
- Xu t phát t hi n th c khách quan c a đ t n c, c a th i đ i đ h ach đ nh c ướ
đ ng l i, chi n l c, sách l c nh my d ng và phát tri n đ t n c.ườ ế ượ ượ ướ
- Bi t tìm ki m, khai thác và s d ng nh ng l c l ng v t ch t đ hi n th c hóa đ ngế ế ượ ườ
l i, chi n l c, sách l c nh m xây d ng phát tri n đ t n c. ế ượ ượ ướ
- Coi cách m ng là s nghi p c a qu n chúng, coi đ i đòan k t tòan dân t cđ ng l c ế
ch y u đ phát tri n đ t n c. Bi t k t h p hài hòa các l i ích khác nhau (l i ích kinh t , l i ế ướ ế ế ế
ích chính tr , l i ích v t ch t, l i ích tinh th n, l i ích nhân, l i ích t p th , l i ích xã h i...)
thành đ ng l c m nh m thúc đ y công cu c đ i m i.
- Đ ng ta rút ra nh ng bài h c kinh nghi m t nh ng sai l m, th t b i tr c đ i m i, ướ
Đ ng ta k t lu n: “M i đ ng l i, ch tr ng c a Đ ng ph i xu t phát t th c t , n tr ng ế ườ ươ ế
quy lu t kch quan”.
Bi t phát huy tính năng đ ng, sáng t o c a ý th c, phát huy vai trò c a các y u t chế ế
quan (tri th c, nh c m…) t c phát huy vai trò nhân t con ng i trong h at đ ng nh n th c ườ
th c ti n:
- Coi s th ng nh t gi a nh c m (nhi t tình cách m ng, lòng yêu n c, ý chí qu t ướ
c ng…) và tri th c (kinh nghi m d ng n c và gi n c, hi u bi t khoa h c) là đ ng l c tinhườ ướ ướ ế
th n thúc đ y công cu c đ i m i. Ch ng l i thái đ l i, trì tr , ch bi t làm theo ch ế
không bi t dũng c m làm theo cái m i, bi t kh i d y lòng yêu n c, ý chí qu t c ng… ph iế ế ơ ướ ườ
ph bi n tri th c khoa h c, công ngh hi n đ i cho đông đ o cán b , đ ng viên nhân dân, ế
bi t nâng cao dân trí, đào t o và b i d ng nhân tài.ế ưỡ
- Coi tr ng công tác t t ng, đ y m nh giáo d c t t ng. Đ c bi t giáo d c ch ư ưở ư ưở
nghĩa Mác –Lênin và t t ng H Chí Minh cho đông đ o ng i Vi t Nam chúng ta. Ph i nângư ưở ườ
cao và đ i m i t duy lu ntr c h t ch nghĩa xã h icon đ ng đi lên ch nghĩa ư ướ ế ườ
h i Vi t Nam.
- Kiên quy t kh c ph c ngăn ng a i di n b nh ch quan, duy ý chí,l i suy nghĩ ế
nh đ ng gi n đ n, ng v i theo nguy n v ng ch quan o t ng b t ch p quy lu t ơ ưở
khách quan, coi th ng tình nh th c t .ườ ế
u 3: Đ ng ta kh ng đ nh: “M i đ ng l i, ch tr ng c a Đ ng ph i xu t phát t ườ ươ
th c t , tôn tr ng quy lu t khách quan”. Anh ch y ch ra và phân tích c s tri t h c ế ơ ế
c a kh ng đ nh đó?
Tr l i:
Vi t Nam, do b nh ch quan, duy ý chí, l i suy nghĩ & hành đ ng gi n đ n, nóng v i ơ
ch y theo nguy n v ng ch quan o t ng đã xu t hi n tr c Đ i m i có nguyên nhân và gây ưở ướ
ra tác h i l n.
Xu t phát t hi n th c khách quan c a n c ta y u kém v năng l c t duy, l c h u v ướ ế ư
lu n, ít kinh nghi m trong xây d ng qu n đ t n c; Đ ng th i do sai l m u trĩ “t ướ
khuynh, x y ra trong m t đi u ki n l ch s r t đ c bi t c a dân t c ta (Bi t phát huy t i đa s c ế
m nh tinh th n, khao khát thoát ra kh i cu c s ng l m than, nô l ...) nh ng l i không xu t phát ư
t hi n th c, b t ch p quy lu t, coi th ng tri th c KH,… Nên t o ra nh ng chínhch sai l m, ườ
y ra nh ng h u qu v nhi u m t (kinh t , xã h i…) r t nghiêm tr ng & kéo dài. ế
Đ th kh c ph c tri t đ ch nghĩa ch quan ph i quán tri t th c hi n nguyên t c
khách quan. Vì nguyên t c khách quan là nguyên t c đ u tiên c a t duy bi n ch ng, V n d ng ư
nguyên t c khách quan k t h p v i ch quan trong ho t đ ng nh n th c s tránh đ c nh ng ế ượ
sai l m trong chính sách phát tri n đ t n c. ướ
Câu 2: trình bày thêm
Trên c s quy lu t khách quan đó, Đ ng ta kh ng đ nh “M i đ ng l i ch tr ng c aơ ườ ươ
Đ ng ph i xu t phát t th c t , tôn tr ng quy lu t khách quan”. Đ m đ c đi u đó Ph i tôn ế ượ
tr ng hi n th c kh.quan, tôn tr ng vai trò quy t đ nh c a VC, t c: ế
Xu t phát c a hi n th c kh.quan c a đ t n c, c a th i đ i đ ho ch đ nh chi n ướ ế
l c, sách l c phát tri n đ t n c; ượ ượ ướ
Bi t tìm ki m, khai thác, t ch c nh ng l c l ng v t ch t (cá nhân c ng đ ng, kinhế ế ượ
t – quân s , trong n c – ngoài n c, qkh t ng lai,…) đ hi n th c hóa chúng.ế ướ ướ ươ
Coi cách m ng s nghi p c a qu n chúng; Coi đ i đoàn k t toàn n t c đ ng l c ế
ch y u phát tri n đ t n c. Bi t k t h p hài a các d ng l i ích khác nhau (kinh t , ế ướ ế ế ế
chính tr , tinh th n,...; nhân, t p th , h i) thành đ ng l c thúc đ y ng cu c đ i
m i
Đ ng th i ph i phát huy tính năng đ ng, sáng t o c a YT, ph.huy vai trò c a các y u t ch ế
quan (t.th c, t.c m, ý chí, lý trí,...), t c ph.huy vai trò nhân t CN trong h ng nh n th c & th c
ti n c i t o đ t n c. C th : ướ
Coi s th ng nh t nhi t tình CM & tri th c KH đ ng l c tinh th n thúc đ y
ng cu c Đ i m i; Ch ng l i thái đ th đ ng, l i, b o th trì tr ; B i d ng ưỡ
nhi t tình, ph m ch t cách m ng; Kh i d y lòng yêu n c, ý chí qu t c ng, tài ơ ướ ườ
trí ng i Vi t Nam,… ườ
Coi tr ng công tác t t ng, đ y m nh giáo d c t t ng (ch nghĩa Mác–Lênin, ư ưở ư ưở
t t ng HCM); ng cao đ i m i t duy lu n (v CNXH & con đ ng điư ưở ư ườ
lên CNXH);
Ph bi n tri th c KH cho cán b , đ ng viên, nhânn. ế
Kiên quy t kh c ph c & ngăn ng a tái di n b nh ch quan, duy ý chí, l i suyế
nghĩ, hành đ ng gi n đ n, ng v i ch y theo nguy n v ng ch quan o t ng; ơ ưở
b t ch p quy lu t kch quan.
u 4: lu n? ph ng pháp? M i quan h gi a chúng? Anh/ch hãy u nh ng u ươ
c u ph ng pháp lu n phân tích c s lu n c a nguyên t c toàn di n? Vi c tuân ươ ơ
th nguyên t c y s kh c ph c đ c nh ng h n ch trong ho t đ ng nh n th c ượ ế
ho t đ ng th c ti n.
Tr l i:
1. lu ngì?
Đ nh nghĩa: Trong t đi n Tri t h c, Lý lu n kinh nghi m đã đ c khái quát trong ý ế ượ
th c c a con ng i, toàn b tri th c v th gi i khách quan, h th ng t ng đ i đ c l p ườ ế ươ
c a các tri th c c d ng tái hi n l i trong logic c a c khái ni m cái logic khách quan c a
s v t.
Ch t ch H Chí Minh ch rõ: “Lý lu n là s t ng k t nh ng kinh nghi m c a loài ng i, ế ư
là t ng h p nh ng tri th c v t nhiên h i tích tr l i trong q trình l ch s ”.
Nh v y, lý lu n là h th ng nh ng tri th c đ c ki quát t th c ti n, ph n ánh nh ngư ượ
m i liên h b n ch t, nh ng quy lu t c a các s v t, hi n t ng. ượ
Ngu n g c c a lý lu n:
- Lý lu n là trình đ cao h n v ch t so v i kinh nghi m. Tri th c lý lu n là tri th c khái ơ
quát t tri th c kinh nghi m, trên c s t ng k t kinh nghi m, nh ng lu n không hình thành ơ ế ư
m t cách t phát t kinh nghi m không ph i m i lu n đ u tr c ti p xu t phát t kinh ế
nghi m. Do tính đ c l p t ng đ i c a nó, lý lu n có th đi tr c nh ng d ki n kinh nghi m. ươ ướ
Tuy nhiên, đi u đó vân kng làm m t đi m i liên h gi lu n v i kinh nghi m.