75
DY HỌC VĂN HỌC DÂN GIAN VIT NAM TRONG BI CẢNH ĐI MỚI CĂN
BN, TOÀN DIN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TS. Nguyn Hữu Nghĩa
12
TÓM TT
Giáo dục n hoá, ngh thut dân tc luôn hin hu như một mệnh đề ct lõi song
song vi vấn đề hi nhp quc tế. Trong tng th văn hoá, nghệ thut dân tộc nói chung, văn
hc dân gian là nn tng, ngn ngun sc mnh ni sinh to nên ct cách bn nh dân tộc.
Tuy nhiên, hin nay, bên cạnh c hội, xu thế phát trin hội luôn đặt ra nhng thách
thức hơn bao giờ hết đối vi công tác giáo dục văn hoá truyền thng trong nhà trưng. Bài
viết này phân tích mt vài kinh nghiệm ng như đề xut v mặt phương pháp mang tính chiến
c trong vic dy học theo phương châm tích hp và khai thác tim năng ng dng xã hi
của văn học dân gian Vit Nam nhằm đáp ứng định hướng phát trin toàn diện năng lực
mục tiêu ng nghiệp cho người hc trong bi cnh toàn cu hoá và công cuộc đổi mi căn
bn, toàn din h thng giáo dc quc gia.
T KHOÁ: văn hoá, nghệ thut dân tộc, văn học dân gian Việt Nam, phương châm
tích hợp, năng lực, hưng nghip
TEACHING VIETNAMESE FOLKLORE IN THE CONTEXT OF FUNDAMENTAL
INNOVATION, COMPREHENSIVE EDUCATION AND TRAINING
ABSTRACT:
Cultural and ethnic arts education persist as a core proposition in parallel with the
issue of international integration. Within the broader cultural context, folklore serves as the
foundation, constituting an intrinsic source of strength that shapes the character and ethos of
the nation. However, contemporary times, alongside opportunities, present unprecedented
challenges to the traditional cultural education endeavors within educational institutions.
This article undertakes an analysis of several experiences and proposes methodological
strategies in teaching, guided by the principles of integration and exploitation of the social
application potential of Vietnamese folklore. It aims to orient the development of learners'
capacities and career goals amidst the backdrop of globalization and the fundamental
overhaul of the comprehensive national education system.
KEYWORDS: cultural and ethnic arts education, Vietnamese folklore, the principles
of integration, capacities, career goals
12
. Trường Đại học Sư phạm Thành ph H Chí Minh.
76
I. DN NHP
Ngày 04 tháng 11 năm 2013, Tổng thư Nguyễn Phú Trọng đã ban hành “Nghị
quyết Hi ngh ln th 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết s 29-NQ/TW) v
đổi mới căn bn, toàn din Giáo dục và Đào tạo, đáp ng nhu cu công nghip hóa, hiện đại
hóa trong điều kin kinh tế th trường định hướng hi ch nghĩa hi nhp quc tế”.
Mc tiêu giáo dc theo tinh thần đổi mi là: phát trin toàn diện năng lực phm chất người
hc, chú trng c dy ch, dạy người, dy ngh nhm to ra những con người có phm cht,
năng lực cn thiết như trung thực, nhân văn, tự do sáng tạo, có hoài bão và lí tưởng phc v
T quc, cộng đồng; đồng thi phi phát huy tt nht tiềm năng, kh năng sáng to ca mi
nhân, làm ch bn thân, làm ch đất nước làm ch hi, hiu biết năng
bn để sng tt và làm vic hiu qu.
N mt qui lut, ng c đi mi h thng giáo dc quc gia ln ly đnh hướng giáo dc
các giá tr truyn thng làm ơng sng nhm bo tn và phát huy bn sắc văn hoá n tộc. Có th
thấy được tính nht quán ca triết lí giáo dc Vit Nam qua c giai đon phát trin và đổi mới đều
chú trng ưu tn đặc bit cho công c giáo dc văn hoá, ngh thut truyn thống như là một
cách phát huy ngun lc n trong, kiên định mc tiêu go dc theo định ng phát trin kinh tế-
chính tr ca quc gia.
Tuy nhiên, xu hướng s hoá mi lĩnh vực ca đời sng hi đang đặt ra nhng thách thc
lớn hơn bao gi hết đối vi ng c giáo dc n h truyn thng trong nhà trường. Vn đ chính
yếu không nm bn thân sc sng ca n hoá truyn thng mà phương thc tiếp cận n hoá
truyên thng trong hot đng giáo dc hc đưng. n h truyn thng vn ln tn tại, đưc xã
hi ng niu, gn lọc đ góp mt o c nh vc ca đời sng. Trong khu vc ngh thut nn t
truyn ming, nhng giá tr ổn đnh, vi ch nhng hng s n hoá n tc vn đưc bo
lưu trn vn t nh thức đến ni dung, c thành t kc đưc biến đổi cho phù hp vi nhp sng
mi. Bằng ch này hay cách khác, n học dân gian đã đang khẳng định sc sng mãnh lit và
g tr ưu việt ca nó qua ch thc din ng và ng dng ca nhân dân. Điều đó khẳng định giá
tr thc tin kh năng thích ứng ca b phn sángc ngh thut truyn thng y thc su
scnh lit. Vn đ đt ra là cn phải có phương pp tiếp cn tương tch với bn cht ca
đối tượng và đáp ứng nhu cu hi trong bi cnh toàn cu h đổi mới n bn, toàn din
giáo dục và đào to.
II. NI DUNG
2.1. T chc hot động dy hc n học n gian theo phương cm tích hợp
Dy hc tích hp “hoạt động t chức hướng dn cách thức huy động, tng hp kiến
thức, kĩ năng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau nhm gii quyết có hiu qu các nhim v hc
tập, qua đó giúp người hc hình thành nhng kiến thức, năng mới, phát triển đưc nhng
năng lực cn thiết, nhất năng lc gii quyết vấn đề trong hc tp và thc tin cuc sống.”
[4] Phương pháp này đã được UNESCO đưa ra bàn bạc nhn mnh phm vi áp dng cp
tiu hc và trung học cơ sở t nhng thp niên 70 ca thế k XX. Vit Nam, khái nim dy
hc tích hp đã đưc đề cp t 2003 trong các n bản ch đạo định ng phát trin go dc
ngh nghip. Tn thc tế, vic t chc dy hc theo phương châm ch hợp đã mang lại nhng kết
77
qu đáng ghi nhn. Trong bi cnh đổi mới căn bn, toàn din h thng go dc ph thông hin
nay, phương pp này th hin nht vai trò và s mnh lch s ca nó gn lin mc tiêu phát
trin tn din phm cht năng lực ni hc.
Xét riêng trong vic t chc dy hc tác phẩm văn học n gian trong chương trình giáo dục
ph tng, chúng ta có th tham kho hình cu trúc các hot động dy hc truyn ng ngôn
được đề xut bi Theda Detlor (M). Trong công trình “Teaching with Aesop’s Fables” [3], c
gi đã thiết kế qui trình dy hc truyn ng ngôn cho hc sinh tiu hc gm 3 hoạt động dy hc
tác phm và mt phn m rng xuyên môn:
Dy hc c phm (Teaching the fable)
1- Tho lun v u chuyn (Disscuss the Fable): t chc gii quyết mt s u hi/vn đề
xoay quanh ni dung tác phm trong s ln h vi suy nghĩ, kinh nghiệm của ni hc.
2- Hot động chính (Main Activity): t chc mt hoạt động được cân nhc là phù hp nht
đi vi c phm c th nhm ghi nh có th i hin li u chuyn y (k chuyn + hot cnh,
tình hung có vấn đ cn gii quyết, trò chơi)
3- Viết (Writting): k li k nim/tri nghim liên quan đến/tương đồng vi nh hung
trong câu chuyn vàu cảm nghĩ
Xun môn (Across the Curriculum): t chc các nhim v/hot động hc tp m rng sang
các lĩnh vực kc nhau như: Khoa học t nhiên (Sience), Khoa hc xã hi (Social studies), Toán
hc (Math), Ngh thut (Art), Âm nhc (Music), Ngh thut ngôn t (Language Arts), Nu ăn
(Cooking).v.v..
Có th nhn ra dng ý tích hp trong 3 hoạt đng dy hc tác phm gm:
(1)- ch hp các k ng nghe, nói, đc, viết
(2)- Tích hp gia nn t ngh thut ca tác phẩm văn học dân gian vi các thành t ngh
thut khác trong din ng tác phm
Đc bit, hoạt động xuyên n được th hin linh hot thông qua vic kết ni c d kin ca
tác phm vic nnh kc nhau mt cách logich, t khoa hc t nhiên đến khoa hc xã hi, t
khoa hc cơ bản đến các nh vực khoa hc thường thc, t tri thc khoa hc đến k ng mềm.v.v..
Vi tính ki qt ca các đề mc hot đng,nh trên th đưc áp dng choc cp
hc t thp đến cao trong bc hc ph tng. Theo đó, tng hot đng ca mô nh th đưc c
th hoá thành c nhim v phù hp hoc th điu chnh, b sung, m rng phm vi cho t vi
mc tiêu chuẩn đu ra của cơng trình đào to tng cp hc...
bc đi hc, dy hc tích hp đối vi b phn văn học n gian Vit Nam ti thiu cn thc
hin theo 2 nhóm: ch hp c nh thái ý thc xã hi, c thành t ngh thut trong bn cht
nguyên hp ca c phm văn học dân gian và tích hp liên ngành phc v nhu cu định ng
ngh nghip.
Trưc tiên, dy học văn hc dân gian t chc cho sinh viên huy đng c ngun lc, trong
điu kin cho phép, nhm phc dng c bi cảnh n a truyn thng để hiểu đúng bản cht ca
78
văn học dân gian. Văn học dân gian, t trong bn cht nguyên hp ngh thut và tính liên nnh
ca nó, luôn có s ch hp chiu sâu ca các thành t n hoá, ngh thut truyn thng. Theo xu
ng vn đng ca hi, các tnh t y lại được ng dng o các loi nh ngh thut đương
đi trong vin cnh tái ng to không ngng ca văn hoá nhân loi. Vic dy học n học n gian
trong nhà tng thế, va đặt ra nhng thách thc va to ra những cơ hội mi cho công c giáo
dục n hoá, ngh thut truyn thống trong giai đoạn hin nay.
Theo n nghiên cu Đinh Gia Khánh, n học dân gian “mt hình thc ca hot động
ngh thuật không chuyên”, “kng tn ti dưới dng độc lp, mà gn bó hu như hoà làm mt vi
hoạt động thc tin ca con người”. [5] Với ch một trong các đặc tng quan trọng hàng đu
ca ngh thut ngôn t truyn ming, nguyên hp ngh thut là s trn ln ngay t đầu các hình
thái ý thc xã hi kc nhau (n hc, lch s, tôn giáo, đạo đức,.v.v..)c tnh t ngh thut
khác nhau (ngôn t, vũ đạo, âm nhc.v.v..) trong quá trình sáng to diễn xướng c phẩm n
học n gian. Để h tr ni hc hiểu đúng bn cht ca các sáng c ngôn t ngh thut truyn
ming ca nhân n, hot động dy hc cn i hin song song bối văn hoá bối cnh diễn ng
tác phẩm n học dân gian. Thông qua vic t chc các nhim v hc tp dưới dng c bài tp
nm hoc cá nhân khai thác ti đa các tin ích công ngh thông tin nhm huy đng các d kin
lch s, văn h dưới nhiu nh thc kc nhau (t các tài liu đến tranh nh các video clip) đ
ni hc có th t tri nghim và tái hin lại “bu kng k ca thời đại” mà đó, hoạt động
sáng tác và lưu truyn tác phẩmn học dân gian din ra t nhiên trongc sinh hot thc tin và
là mt phn không th tách ri vi đi sng vt cht và tinh thn ca qun chúng lao động. Quan
trọng hơn cả việcng dn, h tr người hc pn tích các tnh t ngh thut trongc tình
hung diễnng tác phm c th tng th loi (t s, tr tình và lời ăn tiếng nói) vi phương
thức tương ng (hát, i, k, din). Mc tiêu cn đạt tc hoạt động nói tn là giúp người hc
hiểu được bn cht ca tác phẩm văn hc dân gian s tng hp tri thc và kinh nghim hi
thuc nhiu nh vc kc nhau s kết hp gia ngh thut nn t vi các thành t ngh thut
khác vi đặc trưng quan trng bc nht chức ng sinh hoạt thc hành, tham gia trc tiếp o
mi nh thc giao tiếp và sinh hoạt tng nht ca nhân dân.
Kế đến, vic t chc các hoạt động hc tp theo d án gn vi vic ng dng c tác phm
thucc th loi văn họcn gian là phương pháp thể hin rõ tính tích hp kiến thức ng
ca sinh viên tn nhiềunh vực n: nhân học văn h (văn hoá học, lch s, kho c, tôn giáo,
bảo ng…), báo chí-truyn thông, gii trí (âm nhc, sân khấu, điện nh), tơng mi, thi
trang.v.v.. Trong quá kh ng n thi điểm hin tại, văn hc dân gian va tri thc đời sng,
vừa món ăn tinh thn với tư cách tồn tại n mt loi nh ngh thut hoc tr thành ngun cm
hng bt tận cho các lĩnh vc hoạt đng khác nhau ca hi. Do vy, tiềm năng khai tc các dự
án dy hc n hc dân gian là không gii hn. Thc tế cho thy, c ng dng cht liu văn
hc n gian vào thc tin đang diễn ra i động vi sc ng to đáng kinh ngạc.
Nvậy, phương pháp dy hc tích hp vừa đ ơng thích cao với bn cht ca n học
dân gian va ý nghĩa khoa học thc tin trong bi cnh giáo dc hin đi.
79
2.2. T chc hot động dy hc n học n gian theo nhóm năng lực ni hc
Luận điểm 3 trong các quan điểm ch đạo th hin ti Ngh quyết Hi ngh Trung ương
8 (khoá XI) ngày 4/11/2013 v đổi mới căn bn, toàn din giáo dục đào tạo ghi rõ: Phát
trin giáo dục đào tạo nâng cao dân trí, đào tạo nhân lc, bồi ng nhân tài. Chuyn
mnh quá trình giáo dc t ch yếu trang b kiến thc sang phát trin toàn diện năng lực và
phm cht ngưi hc. Học đi đôi với hành; lý lun gn vi thc tin; giáo dục nhà trường kết
hp vi giáo dục gia đình và giáo dục xã hi.[7]
So với các văn bn ch đạo trước đây, mục tiêu đổi mới căn bn, toàn din giáo dc
đào tạo được xác đnh trong Ngh quyết s 29-NQ/TW những điểm mi. Bên cạnh năng
lc công dân, Ngh quyết nhn mnh tp trung hình thành năng lực thc hành vn dng
kiến thc vào thc tin [7]. Phát triển năng lực mt trong nhng yêu cu quan trng, th
hin rõ nht việc đổi mi mc tiêu giáo dc ln này. Song song với điều đó, Nghị quyết cũng
nhn mnh mt trong các mc tiêu c th đối vi giáo dc ph thông phát hin bi
dưỡng năng khiếu, định hướng ngh nghip cho hc sinh.
Năng lực là mt khái nim ch các phm chất được hình thành trên cơ sở tng hoà nhiu
yếu t như kiến thức, kĩ năng, thái độ, động cơ, hứng thú… Quan nim này chi phi toàn b
các yếu t ca quá trình giáo dc, t nội dung, phương pháp đến đánh giá kết qu hc tp.
Mc tiêu phát triển ng lc nhm khc phc tình trng quá chuyên chú vào mc tiêu trang
b kiến thc hàn lâm, kinh vin mang tính lí thuyết nhưng xem nhẹ thc hành, vn dng kiến
thc khoa học vào đời sng thc tiễn. Quan đim ch đạo đổi mới chương trình giáo dục ph
thông 2018 quyết liệt đt ra yêu cu phát huy tính tích cc, ch động, sáng to vn dng
kiến thức, kĩ năng của người hc, khc phc triệt đ li truyn th áp đặt mt chiu, ghi nh
máy móc.
Với phương châm lấy người hc làm trung tâm, vic t chc dy hc tác phẩm văn học
dân gian th đưc t chc thành các nhóm nh phân hoá [1] theo ng lực ngưi hc thông
qua các gói hoạt động nhằm hướng đến các k năng phc v nhu cu hội định hướng
ngh nghiệp. Điều y không nhng kích thích s hng thú hc tp mà còn khơi gợi, đánh
thc tiềm năng của ngưi hc nhm hướng đến mục tiêu hướng nghip theo mt l trình.
Dy học văn học n gian trong nhà trưng ch yếu xoay quanh các hoạt động ng
đích phát triển các nhóm năng lực sau: nghiên cu, giao tiếp, sáng tác biu din. Trong
đó, k năng tư duy, tổ chc và hoạt động gi vai trò ch đạo, thường trc.
Vic tp hp và thiết lp các nhóm hc tập theo năng lực to một sân chơi tự do có định
hướng cho người hc. Cc din lp học trong chương trình giáo dục ph thông hiện nay đã
đổi khác rt nhiu so với trước đây. Có thể xem lp học là sân chơi, người học là người chơi,
giáo viên người qun trò, vấn viên, trng tài hoc giám khảo. Nhóm năng lực t 5-9
thành viên nơi quy tụ nhng người cùng s trưng s thích. H chung s quan m
đặc bit dành cho mt loi hình hoạt động sáng tạo nhưng vn lối đi riêng. Chẳng hn,
nhóm nghiên cu s tp hp những người hc hng thú gii v vic tra cu thông tin,
khám phá tri thức. Trong đó, mỗi người th s trưng niềm đam trong các lĩnh
vực khác nhau. người am hiu v các tín ngưng nguyên thu, quan tâm nhiu nhất đối
vi các thn thoại suy nguyên. Ngưi thì chuyên chú vào các phong tc l hi c truyn