intTypePromotion=1

Đề cương bài giảng số 8: Tổ chức cơ sở Đảng và công tác xây dựng Đảng ở cơ sở - Lê Văn Long

Chia sẻ: Lê Văn Long | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:13

0
836
lượt xem
178
download

Đề cương bài giảng số 8: Tổ chức cơ sở Đảng và công tác xây dựng Đảng ở cơ sở - Lê Văn Long

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề cương bài giảng số 8: Tổ chức cơ sở Đảng và công tác xây dựng Đảng ở cơ sở nhằm giúp các đảng viên mới nhận thức và nắm vững những nội dung về những vấn đề lý luận chung về TCCS Đảng; một số nội dung về công tác xây dựng Đảng ở cơ sở; từ nhận thức đó, giúp các đảng viên dự bị có kế hoạch rèn luyện, phấn đấu và trưởng trành, tích cực tham gia công tác xây dựng Đảng ở cơ sở vững mạnh toàn diện.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề cương bài giảng số 8: Tổ chức cơ sở Đảng và công tác xây dựng Đảng ở cơ sở - Lê Văn Long

  1. 1 ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM =============o0o============= ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG SỐ: 8 TỔ CHỨC CƠ SỞ ĐẢNG VÀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐẢNG Ở CƠ SỞ (Lớp bồi dưỡng đảng viên mới) =========o0o==========
  2. 2 Họ và tên: Lê Văn Long Huyện uỷ Thạch Thành TRUNG TÂM BD CHÍNH TRỊ                           ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM Bài: 8 TỔ CHỨC CỞ SỞ ĐẢNG VÀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐẢNG Ở CỞ SỞ (Lớp bồi dưỡng Đảng viên mới) I­PHẦN I: 1­Giới thiệu: 2­Mục đích, yêu cầu: ­ Giúp các đ/c Đảng viên mới nhận thức và nắm vững những ND chính sau đây: + Những v/đ lý luận chung về TCCS Đảng. + Một số nội dung về công tác xây dựng Đảng ở cơ sở. ­ Từ nhận thức đó, giúp các đ/c đảng viên dự bị có kế hoạch rèn luyện, phấn  đấu và trưởng trành, tích cực tham gia công tác xây dựng đảng ở cơ sở vững mạnh  toàn diện. 3­Phương pháp: ­ Giảng viên truyền đạt từng phần theo đề cương quy định. ­ Những nội dung trọng tâm, cần thiết­ Nói chậm, nhấn mạnh để các đ/c ghi  chép. ­ Những nội dung phân tích, mở rộng, liên hệ nói nhanh để các đ/c tham khảo. ­ Sau mỗi phần truyền đạt, giảng viên  có thể ra câu hỏi kiểm tra học viên nhận  thức, tiếp thu bài giảng.
  3. 3 4­Tài liệu tham khảo: ­Tài liệu bồi dưỡng lý luận chính trị dùng cho đảng viên mới­2007. ­Điều lệ Đảng CSVN khoá 10. ­Tài liệu bồi dưỡng lý luận, nghiệp vụ công tác Tổ chức, cán bộ. PHẦN II:             NỘI DUNG BÀI GIẢNG I­TỔ CHỨC CƠ SỞ ĐẢNG(TCCS):(NhữngLL chung về TCCS Đảng­4  phần): 1­Quy định của Điều lệ Đảng về thành lập các TCCS Đảng: (a,b) a­TCCS Đảng là gì:(Khái niệm) "TCCS Đảng(bao gồm Chi bộ cỏ sở và Đảng bộ cơ sở)là nền tảng của đảng, là   hạt nhân chính trị ở cơ sở, được thành lập tương ứng với cấp hành chính Nhà nước ở   cơ sở(Xã, Phường, Thị trấn)và ở Cơ quan, Doanh nghiệp, Đơn vị sự nghiệp, Tổ chức  kinh tế, hoặc đơn vị cơ sở trong lực lượng Công An và Quân đội nhân dân."  Ở khái niệm này cần năm vững 3 nội dung sau: * Phân biệt các tên gọi trong thực tế: +TC Đảng cơ sở (Hay có lúc được gọi đơn vị cơ sở) +Đảng bộ cơ sở +Chi bộ cơ sở  (chú ý phân biệt với CB TT đảng uỷ Cơ sở­Nói rõ ở phần sau)  Đều là Tổ chức cơ sở Đảng. * Hệ thống TC của Đảng tương ứng với HThống H chính Nhà nước, có 4 cấp: +Cấp TW: Đảng bộ toàn quốc­Đảng cộng sản Việt Nam. +Cấp Tỉnh, Thành phố trực thuộc TW: Đảng bộ Tỉnh, Thành và tương đương. +Cấp Huyện, quận, Thị xã, Thành phố TT Tỉnh: Đảng bộ Huyện...và TĐương. +Cấp cơ sở(xã, phường, thị trấn): Gồm đảng bộ xã, phường, thị trấn và tương  đương (là Đảng bộ, Chi bộ Cơ quan, Doanh nghiệp,.....) Tức là: Những đảng bộ, chi bộ trực thuộc trực tiếp cấp Huyện, quận, thị xã  đều được gọi là TCCS Đảng(Đảng bộ cơ sở, Chi bộ cơ sở) Ví dụ tham khảo: Đối với Huyện ta có 61 TCCS Đảng, gồm: +28 đảng bộ Xã, Thị trấn(ĐB Xã Thạch Long, Thành Kim, ĐB TTKim Tân, Vân  Du...)
  4. 4 +8 Đảng bộ cơ quan, Doanh nghiệp và LL vũ trang(ĐB NT Vân Du, Cty Đường  mía Việt Đài, ĐB CQ UBND huyện,Bệnh viện Đa khoa, ĐB Can, QSự huyện...) +25 Chi bộCQ,DN, Đơn vị SN (CB các trường C3, trường Dạy nghề, TTBDCT,  CB Kho bạc, Ngân hàng, Kiểm lâm, CB Toà án,Viện Kiểm sát...) *Phân biệt rõ các loại hình TC Đảng: +Dưới đảng bộ cơ sở còn có: ­Đảng bộ bộ phận (Huyện ta không còn loại hình này) ­Chi bộ trực thuộc Đảng uỷ cơ sở( có lúc gọi là CB nhỏ,CB nông thôn...S) +Phân biệt giữa Chi bộ cơ sở(TCCS Đảng) và Chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở: ­CB Cơ sở là các CB thuộc CQ,DN, ĐVSự nghiệp...trực thuộc trực tiếp cấp uỷ  huyện, quận và tương đương, nhiệm kỳ ĐH 5 năm. ­Chi bộ trực thuộc Đảng uỷ cơ sở (CB nhỏ...)nằm trong Đảng bộ cơ sở, cách  cấp uỷ huyện 1 cấp, nhiệm kỳ ĐH 2kỳ/5 năm.Bao gồm: Các CB Nông thôn, trường học, trạm xá ở các xã, thị trấn. Các CB Ban, phòng, Đội SX ở các ĐBộ CQ, DN NLtrường... Quan niệm CB này là CB cơ sở(TCCS Đảng) đều không đúng(thói quen sai) Về chức năng, nhiệm vụ của 2 loại hình CB này có nhiều điểm tương đồng,  nhưng cũng có một số điểm khác nhau (Giới thiệu sau) b­Hình thức tổ chức của TCCS Đảng: Quy định của Điều lệ ĐCS VN (Điều 21) : ­ TCCSĐ có từ 3 Đảng viên chính thức đến dưới 30 Đảng viên CT thành lập  Chi bộ cơ sở. ­ TCCSĐ có từ 30 Đảng viên CT trở lên thành lập Đảng bộ cơ sở. ­ Những trường hợp sau : + Lập Đảng bộ cơ sở khi chưa đủ 30 Đảng viên CT. + Lập Chi bộ cơ sở (cả CB trực thuộc ĐU cơ sở) có trên 30 Đảng viên CT. + Lập Đảng bộ bộ phận. Phải được cấp uỷ cấp trên trực tiếp đồng ý (cấp uỷ Huyện, Quận, Thị xã và  tương đương). 2­ Vị trí, vai trò của TCCSĐ (a, b) : Điều lệ Đảng (Điều 21 khẳng định vị trí, vai trò của TCCSĐ là : "TCCSĐ là  nền tảng của Đảng, là hạt nhân chính trị ở cơ sở". a­ TCCSĐ là nền tảng của Đảng : * Về lý luận : Bác Hồ đã chỉ rõ :  + CB là gốc rễ của Đảng  + CB là nền tảng của Đảng Về biện chứng : Cây cối không thể thiếu gốc rễ, ngôi nhà tồn tại không thể  thiếu nền móng Gốc rễ nền tảng thể hiện sự vững trãi, ổn định của cây cối, nhà cửa – cũng  được ví như sự vững bền như hệ thống TC Đảng.
  5. 5 => Vì vậy Đảng ta khẳng định "Đảng mạnh là do các CB mạnh, các CB mạnh  tức là Đảng mạnh" (thời kỳ Bác Hồ và Đảng chỉ ra những luận điểm trên thì TC  Đảng ở cấp xã đang là các CB). * Về thực tiễn :  ­ TCCSĐ là nơi tổ chức thực hiện mọi chủ trương, đường lối, chính sách của  Đảng, pháp luật của Nhà nước đồng thời là nơi hình thành kiểm nghiệm, bổ sung,  hoàn thiện, lý luận, đường lối của Đảng từ cơ sở. ­ TCCSĐ là sợi dây truyền nối liền Đảng với nhân dân, đảm bảo sự liên hệ mật  thiết giữa Đảng với nhân dân. (thông qua tổ chức chính quyền quản lý, MTTQ và các  đoàn thể vận động...) b­ TCCSĐ là hạt nhân chính trị ở cơ sở : * Về lý luận :  Bác Hồ từng khẳng định : "Mỗi CB phải lập một hạt nhân vững chắc lãnh đạo  quần chúng ở cơ sở" hoặc là "CB là đồn luỹ của Đảng chiến đấu trong quần  chúng ..." * Về thực tiễn : (5 ý) Vị trí hạt nhân chính trị của TCCSĐ được thể hiện trong thực tế :  ­ TCCSĐ vừa là thành viên trong hệ thống chính trị (Đảng ­ CQ­MTTQ, Đthể).  Đồng thời lại có vai trò lãnh đạo các TC trong hệ thống đó (lý giải.....). ­ TCCSĐ là nơi rèn luyện, giáo dục, sàng lọc và kết nạp Đảng viên (thông qua  SH, KT, phê bình, phân loại ĐV...) ­ TCCSĐ là nơi đào tạo, bồi dưỡng rèn luyện cán bộ cho Đảng và nhân dân  (thông qua các hoạt động thực tiễn, SH Đảng và thực hiện nhiệm vụ ĐV). ­ TCCSĐ là nơi giới thiệu người tham gia các cơ quan lãnh đạo của Đảng, chính  quyền và đoàn thể xã hội (thực hiện nguyên tắc Đảng lãnh đạo toàn diện, công tác  giới thiệu nguồn nhân sự, bầu cử bổ nhiệm của hệ thống chính trị do TC Đảng quyết  định...). ­ TCCSĐ là nơi thực hiện Điều lệ Đảng, quản lý, phân công Đảng viên, là nơi  thực hiện dân chủ ở cơ sở (thông qua việc thực hiện 5 nhiệm vụ của TCCSĐ). Tóm lại :  Qua lý luận và chứng minh thực tiễn đã khẳng định vị trí, vai trò quan  trọng của TCCSĐ là nền tảng của Đảng, là hạt nhân chính trị ở cơ sở. 3­ Chức năng, nhiệm vụ của TCCSĐ : a­ Chức năng (gồm 2 chức năng chính sau) : ­ Một là : Lãnh đạo thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và  pháp luật Nhà nước ỏ cơ sở. ­ Hai là : Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương, đơn vị (như  SX, KD, chăm lo cải thiện đời sống vật chất tinh thần cho nhân dân ...). * Mở rộng : Chức năng, nhiệm vụ của TCCSĐ được thực hiện bằng 5 phương  thức sau :
  6. 6 ­ Quán triệt thực hiện nghiêm túc các quan điểm, đường lối, chính sách của  Đảng, pháp luật của Nhà nước. Vận dụng cụ thể vào hoàn cảnh của địa phương, đơn  vị, đề ra chủ trương, nghị quyết thực hiện sâu sát, hợp lý, khả thi ... ­ Lãnh đạo bằng công tác tổ chức cán bộ thông qua hệ thống TC Đảng và ĐV  trong hệ thống chính trị. (bằng việc TC Đảng đưa ĐV của mình tham gia SH, công  tác, giới thiệu ĐV tham gia ứng cử để bầu vào các vị trí chủ chốt của chính quyền,  các đoàn thể xã hội...) ­ Lãnh đạo bằng giáo dục thuyết phục quần chúng bằng sự tiền phong, gương  mẫu của mỗi ĐV (ĐV đi trước, làng nước theo sau ...). ­ Lãnh đạo đảm bảo và phát huy vai trò làm chủ của nhân dân (các TC Đảng  đang lãnh đạo thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, đảm bảo nguyên lý : Dân biết, dân  bàn, dân làm, dân kiểm tra...). ­ Lãnh đạo thực hiện 5 nhiệm vụ của TC Đảng (Điều 23). b­ Nhiệm vụ của TCCSĐ :  Bao gồm 5 nhiệm vụ chung được quy định cụ thể như sau : (trang 168  Đ/cương..). * 5 nhiệm vụ chung của TCCSĐ trong thực tiễn được cụ thể hoá bằng 5 nhiệm  vụ cụ thể sau đây : ­ Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị, VHXH, ANQP của địa phương, đơn  vị. ­ Lãnh đạo công tác chính trị tư tưởng. ­ Lãnh đạo công tác tổ chức cán bộ. ­ Lãnh đạo chính quyền, MTTQ và các đoàn thể quần chúng. ­ Lãnh đạo công tác xây dựng TC Đảng. *Mở rộng: Đối với mỗi loại hình TCCSĐ Bộ chính trị lại có quy định riêng về  chức năng, nhiệm vụ cụ thể của từng loại hình TCCSĐ (được cụ thể hoá từ 5 nhiệm  vụ chung). ­ Chức năng, nhiệm vụ của Đảng bộ, CB cơ sở cấp xã (quy định 95 của BCT). ­ Chức năng, nhiệm vụ của Đảng bộ, CB cơ sở phường, thị trấn (Qđịnh 94  BCT) ­ Chức năng, nhiệm vụ của Đảng bộ, CB cơ sở cơ quan (Qđịnh 98 BCT) ­ Chức năng, nhiệm vụ của Đảng bộ, CB cơ sở doanh nghiệp Nhà nước (Qđịnh  96 BCT) ­ Chức năng, nhiệm vụ của Đảng bộ, CB cơ sở đơn vị S.nghiệp (Qđịnh 97  BCT) ­ Chức năng, nhiệm vụ của Đảng bộ, CB cơ sở các đơn vị có vốn liên doanh với  nước ngoài. (Qđịnh 99 BCT) ­ Chức năng, nhiệm vụ của Đảng bộ, CB cơ sở các Cty TNHH, Cty cổ phần,  cty hợp doanh, doanh nghiệp tư nhân (Qđịnh 100 BCT) Tóm lại : ở phần 3 này yêu cầu phải nắm vững.
  7. 7 ­ 2 chức năng cơ bản của TCCSĐ ­ 5 nhiệm vụ chung của TCCSĐ  ­ Còn 5 phương thức lãnh đạo và ch ức năng, nhiệm vụ cụ thể đối với 7 loại  hình TCCSĐ được mở rộng phục vụ cho việc phân tích và chứng minh. 4­ Chi bộ trực thuộc Đảng uỷ cơ sở : * Chi bộ trực thuộc Đảng ủy cơ sở : Là các CB được TC theo nơi làm việc  hoặc nơi cư trú của Đảng viên (Xóm, thôn, ấp, bản, đội SX, Ban, Phòng, trường học,  trạm xá ...) có từ 03 ĐV chính thức trở lên. ­ Đối với Huyện ta : Loại hình CB này hiện có 365 CB/36 Đảng bộ cơ sở. ­ Cần phân biệt loại hình CB này với CB cơ sở : Được hiểu là CB trực thuộc,  trực tiếp các Đảng uỷ cơ sở, cách cấp uỷ Huyện một cấp, có nhiệm kỳ Đại hội 2  lần/5 năm. ­ Những CB đông có thể chia thành các tổ Đảng (các ĐV của ta hầu hết hiện  đang SH ở loại hình CB này). * Nhiệm vụ của CB trực thuộc ĐU cơ sở : (Điều 24) gồm 6 nhiệm vụ chính sau  : ­ Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị (mỗi loại hình CB có nhiệm  vụ chính trị khác nhau, CB nông thôn, trường học, trạm xá, Ban, phòng...) ­ Giáo dục, quản lý, phân công công tác cho Đảng viên (nhiệm vụ thường  xuyên). ­ Làm tốt công tác vận động quần chúng và công tác phát triển ĐV. ­ Làm tốt công tác kiểm tra và thi hành kỷ luật Đảng viên. ­ Thu nộp đảng phí của ĐV theo quy định. ­ Duy trì chế độ Shoạt chi bộ thường xuyên một lần/ tháng. Câu hỏi kiểm tra :   1­ TCCSĐ là gì ? Ví dụ. 2­ Phân biệt giữa CB cơ sở và CB trực thuộc Đảng uỷ cơ sở ? II­ CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐẢNG Ở CƠ SỞ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA  ĐẢNG VIÊN (trọng tâm). 1­ Nội dung công tác xây dựng Đảng ở cơ sở :  a­ Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của TCCSĐ : (a,b) a.1 Sự cần thiết, tiếp tục xây dựng và củng cố TCCSĐ :
  8. 8 ­ Qua hơn 20 năm đổi mới (1986 – 2008) nhìn chung, hệ thống TCCSĐ với hơn  50 ngàn đã liên tục được củng cố và phát triển. ­ Vị trí, vai trò hạt nhân lãnh đạo chính trị ở cơ sở được giữ vững, không ngừng  được phát huy và tăng cường. ­ Nhiều cấp uỷ viên và cán bộ, đảng viên đã được rèn luyện, thử thách trưởng  thành qua thực tiễn. Có phẩm chất đạo đức tốt, trình độ, năng lực không ngừng được  nâng lên, từng bước thích ứng với nền kinh tế thị trường trong thời kỳ đổi mới và mở  cửa hội nhập. ­ Tuy nhiên : Trong cơ chế thị trường và nền kinh tế hàng hoá nhiều thành  phần : Hệ thống TCCSĐ đang bộc lộ nhiều hạn chế, yếu kém ở nhiều mức độ khác  nhau. Đại hội X đã chỉ rõ : "Không ít cơ sở Đảng ở nhiều nơi quá yếu kém, năng lực  lãnh đạo và sức chiến đấu thấp". * Biểu hiện yếu kém của một số TCCSĐ ở một số mặt sau đây :  + Nhiều cấp uỷ và TCCSĐ chưa quan tâm đúng mức công tác chính trị tư tưởng  đối với cán bộ, ĐV(ví dụ ...). + Biểu hiện tập trung quan liêu, dân chủ, hình thức vẫn còn (ví dụ ...) + Cá biệt còn một số cấp uỷ, TC Đảng cơ sở vẫn còn tình trạng mất đoàn kết. + Phương thức lãnh đạo ở nhiều cơ sở còn lúng túng. + Tình trạng thiếu kỷ cương, kỷ luật, quan liêu độc đoán, tham nhũng, cục bộ  địa phương ... vẫn còn xuất hiện ở một số nơi. ­ Trước thực trạng đó, Đại hội X đã khẳng định "Một trong những công tác  quan trọng cần tập trung làm tốt là xây dựng, củng cố các TCCSĐ, nhiệm vụ nâng cao  năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của TCCSĐ rất cần thiết và là trách nhiệm của  các cấp uỷ và mọi ĐV". a.2 Nội dung xây dựng và củng cố TCCS Đảng :  *Yêu cầu : Công tác xây dựng và củng cố TCCSĐ cần đạt 5 yêu cầu sau đây : ­ Tập trung xây dựng, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của TCCSĐ  (bao gồm: tăng cường công tác chính trị tư tưởng, công tác quản lý giám sát ĐV,  chống các biểu hiện tiêu cực ...)  ­ Tất cả các TCCSĐ phải được nâng cao về nhận thức, thực hiện đúng chức  năng là hạt nhân lãnh đạo trong hệ thống chính trị ở cơ sở (TC Đảng là trung tâm...). ­ Thực hiện nguyên tắc dựa vào quần chúng nhân dân để xây dựng Đảng từ cơ  sở (tham gia đóng góp ý kiến vào việc xây dựng chủ trương, nghị quyết của TC Đảng  và chính quyền, lấy ý kiến tham gia của các Tchức quần chúng nhân dân đối với đội  ngũ cán bộ lãnh đạo Đảng và chính quyền ở cơ sở...) ­ Đổi mới phương thức TCCSĐ (nói sau ...) ­ Nâng cao tính chiến đấu, khắc phục tình trạng, thụ động và ỉ lại, buông lỏng  vai trò lãnh đạo... *Chủ trương và biện pháp : gồm 4 nội dung chính sau : 
  9. 9 ­ Đổi mới nâng cao chất lượng sinh hoạt cấp uỷ và CB (hiện đang thực hiện  theo Chỉ thị số 10 của Ban Bí thư và HD số 05 của BTC TW) ­ Phân công và kiểm tra nhiệm vụ ĐV, phát huy vai trò tiền phong gương mẫu  của Đảng viên, giữ mối liên hệ mật thiết với quần chúng. ­ Phát triển Đảng viên đảm bảo tiêu chuẩn coi trọng chất lượng, không chạy  theo số lượng đơn thuần (đảm bảo phương châm chủ động trong tạo nguồn và bồi  dưỡng nguồn kết nạp Đảng...) ­ Đổi mới việc phân tích, đánh giá chất lượng TC Đảng và ĐV hàng năm (hiện  đang thực hiện theo HD số 01 của BTC TW và HD số 07 của BTC Tỉnh uỷ, xu hướng  thực hiện đánh giá tiến dần đến định lượng cụ thể, giảm bớt định tính chung  chung ...) thực hiện đánh giá bằng chấm điểm với các tiêu chí cụ thể. + Đối với TCCSĐ gồm 4 tiểu chuẩn đánh giá là : (.... thang điểm 100) + Đối với ĐV gồm 4 tiêu chuẩn đánh giá đạt là : ( ........) *Tham khảo, mở rộng :  Nội dung đổi mới phương thức lãnh đạo của TCCSĐ (gồm 5 nội dung chính  sau)  ­ Đổi mới việc ra Nghị quyết của Đảng bộ, CB.... ­ Xây dựng và thực hiện quy chế công tác của cấp uỷ, xây dựng mối quan hệ  công tác giữa bí thư cấp uỷ với Chủ tịch HĐND, UBND, MTTQ và các Đoàn thể (lý  giải). ­ Chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ, rèn luyện đội ngũ ĐV, có phẩm chất đạo  đức và năng lực công tác, năng lực tư duy mới (trình độ lý luận, chuyên môn...) ­ Đảm bảo nguyên tắc kiện toàn cấp uỷ thực hiện đúng quy trình giới thiệu cán  bộ, ĐV ứng cử vào bộ máy lãnh đạo của chính quyền, đoàn thể. ­ Tăng cường công tác kiểm tra đối với TC Đảng và ĐV. Thực hiện đổi mới phương thức lãnh đạo đối với chính quyền cơ sở :  + Phương thức lãnh đạo của TCCSĐ đối với chính quyền bằng việc đề ra chủ  trương, nghị quyết, kiểm tra việc thực hiện nghị quyết thực tế và khả thi (tránh lấn  sân, chồng chéo lẫn nhau...) + Tập thể cấp uỷ chăm lo công tác cải cách tổ chức và kiện toàn đội ngũ cán bộ  chính quyền cơ sở thuộc thẩm quyền (bằng việc lãnh đạo củng cố, kiện toàn, giới  thiệu nguồn nhân sự có năng lực, phẩm chất và uy tín...) + Phát huy vai trò trách nhiệm của TC Đảng, ĐV, cấp uỷ viên hoạt động, công  tác trong tổ chức chính quyền cơ sở (cấu tạo bộ máy CQ...). + Phát huy vai trò trách nhiệm của MTTQ, đoàn thể trong việc tham gia xây  dựng và quản lý CQ. Thực hiện đổi mới phương thức lãnh đạo đối với MTTQ, đoàn thể ở cơ sở : + Cấp uỷ cơ sở phải có chương trình công tác vận động nhân dân (thông qua  hoạt động của MTTQ và đoàn thể...)
  10. 10 + Tổ chức Đảng lựa chọn ĐV có phẩm chất và năng lực giới thiệu để bầu vào  các vị trí lãnh đạo chủ chốt của MTTQ và đoàn thể... + Phát huy vai trò, trách nhiệm của cán bộ, đảng viên hoạt động, công tác trong  các Đoàn thể nhân dân. + Cấp uỷ cơ sở định kỳ thực hiện chế độ giao ban và làm việc với BCH và lãnh  đạo các Đoàn thể. Thực hiện đổi mới phương thức lãnh trong T ổ chức Đảng: + Các cấp uỷ tăng cường chế độ lãnh đạo tập thể, phát huy tinh thần chủ động,  sáng tạo và trách nhiệm của cá nhân. + Cấp uỷ, TC đảng cơ sở lãnh đạo bằng việc ra Nghị quyết, giám sát, kiểm tra  thực hiện Nghị quyết. + Tăng cường công tác kiểm tra của cấp uỷ và UBKT Cơ sở về chấp hành Nghị  quyết, chủ trương, chính sách của Đảng và NN. b­ Nâng cao chất lượng Đảng viên:   (Nâng cao ở 3 nội dung chính sau) * Về Tư tưởng chính trị: Có 4 nội dung: ­ Tuyệt đối trung thành với sự nghiệp CM của đảng (Độc lập, tự do và  CNXH...) ­ Có tinh thần tích cực thực hiện đường lối đổi mới của đảng (Xoá bỏ cơ chế  quản lý kinh tế quan liêu bao cấp, phát triển nền king tế thị trường theo định hướng  XHCN, Mở cửa hội nhập quốc tế...) ­ Có bản lĩnh Chính trị vững vàng (Không hoài nghi, dao động trước khó khăn  của đất nước, của địa phương và những diễn biến phức tạp của t/h thế giới...) ­ Có tinh thần bảo vệ quan điểm CN Mác­Lê Nin, Tư tưởng HCM, Chống quan  điểm hữu khuynh, phản động (Phát ngôn đúng quan điểm, cảnh giác với luận điệu  xuyên tạc, nói xấu và âm mưu diễn biến hoà bình của kẻ địch...) *Nâng cao về trình độ, năng lực:   Gồm 3 nội dung sau: ­ Có hiểu biết cơ bản về CN Mác Lê Nin, Tư tưởng HCM. Trí tuệ ­ Có trình độ chuyên môn nghiệp vụ ngang tầm để hoàn thành nhiệm vụ.  ­ Có năng lực vận động, lãng đạo và tổ chức thực hiện đường lối, NQ của  Đảng. => Trong giai đoạn hiện nay, đảng rất chú trọng việc nâng cao chất lượng ĐV,  Cán bộ ở cả 2mặt:  + Nâng cao về trình độ lý luận, chuyên môn. + Nâng cao năng lực và phát huy kinh nghiệm, thực tiễn công tác. Ví dụ thực tế: Quy định của đảng hiện nay: ­Quần chúng kết nạp vào Đảng phải có trình độ tối thiểu tốt nghiệp THCS trở  lên ­ Cán bộ, đảng viên chủ chốt cấp xã, phường: + Tốt nghiệp THPT  + Có Trình độ Trung cấp Chính trị và trung cấp chuyên môn trở lên.
  11. 11 ­ Cán bộ Chủ chốt cấp huyện: + Có Bằng đại học CM trở lên. + LLCT: Có bằng cao cấp trở lên. + Phải được kinh qua ít nhất 1 khoá chủ chốt ở cơ sở. * Nâng cao về phẩm chất đạo đức, lối sống: Hiện, toàn đảng và toàn dân ta đang phát động và thực hiện cuộc vận động:  "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức HCM" Các đợt triển khai học tập, các b/c đăng ký thi đua, các chương trình hành động,  các cuộc thi được tổ chức ở các địa phương, đơn vị...Không ngoài nhiệm vụ nâng cao  phẩm chất, đạo đức lối sống của cán bộ, đảng viên. 4 nội dung nâng cao phẩm chất, đạo đức, lối sống của đảng viên: ­ ĐV phải có tinh thần trách nhiệm cao, gương mẫu, tiền phong trong mọi mặt  công tác và đời sống. ­ Biết kết hợp và đặt lợi ích CM lên trên lợi ích cá nhân. ­ Có lối sống lành mạnh.(không ăn chơi xa hoa lãng phí...) ­ Tích cực chống Tham nhũng, quan liêu và các tiêu cực khác. 2) Trách nhiệm của ĐV đối với TCCSĐ và CBộ : ­ Chất lượng ĐV ­ Chất lượng CBộ Đảng có quan hệ hữu cơ và mật thiết lẫn  nhau. + Chất lượng ĐV có nâng cao thì CBộ mới mạnh. + Cbộ mạnh phải có đội ngũ ĐV có số lượng và chất lượng cao. => Vì vậy nhiệm vụ nâng cao sức chiến đấu và vai trò lãnh đạo của Cbộ Đảng  phải được gắn liền với việc nâng cao chất lượng ĐV. => Đồng thời với việc thực hiện 4 nhiệm vụ ĐV (Đ2 ĐLĐ) trách nhiệm của  ĐV phải thực hiện tốt các nội dung sau :  a) ĐV phải đóng góp tích cực với Đảng bộ, Cbộ trong việc lãnh đạo thực hiện  nhiệm vụ chính trị của cơ sở, đơn vị.(T178) Để thực hiện tốt yêu cầu này ĐV cần thực tốt 5 nội dung sau :  ­ Thường xuyên học tập Chủ nghĩa Mác Lênin – Tư tưởng Hồ Chí Minh, truyền  thống tốt đẹp của dân tộc, của địa phương... không ngừng nâng cao trình độ trí tuệ và  lý luận. ­ Nắm vững và thực hiện tốt chủ trương chính sách của Nhà nước, chủ trương  nghị quyết và nhiệm vụ của cấp uỷ, chính quyền cơ sở.  ­ Nắm bắt tình hình thực tế, những vấn đề bức xúc ở địa phương cần giải  quyết. ­ Đào sâu nghiên cứu suy nghĩ, tích cực đóng góp cho tổ chức Đảng đề ra chủ  trương, giải pháp đúng đắn, hợp lý, khả thi thực hiện nhiệm vụ chính trị (ra phương  hướng, NQ...)
  12. 12 ­ Gương mẫu thực hiện nghị quyết và sự phân công của TC Đảng, vận động  tuyên truyền nhân dân và gia đình thực hiện tốt chủ trương của Đảng và CQ địa  phương. b) ĐV phải góp phần tích cực vào việc xây dựng TCCSĐ có sự thống nhất cao  về chính trị và tư tưởng, bản lĩnh chính trị và phẩm chất đạo đức, lối sống: (T179) Để thực hiện tốt yêu cầu này ĐV cần làm tốt 4 nội dung sau :  ­ Thực hiện tốt chế độ học tập bắt buộc theo quy định của Đảng (Quy định 53  của BCT) ­ Gương mẫu tự giác rèn luyện, nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức  cách mạng, chống chủ nghĩa cá nhân (thực hiện cuộc vận động học tập và làm theo  tấm gương đạo đức HCM). ­ Kiên quyết đấu tranh với những nhận thức lệch lạc, mơ hồ, bác bỏ những  quan điểm sai trái của địch. ­ Phát huy tự do tư tưởng trong khuôn khổ chấp hành nghiêm đường lối, nghị  quyết của Đảng. c) ĐV phải đóng góp tích cực XD đảng bộ, Cbộ vững mạnh về tổ chức, thực  hiện nghiêm nguyên tắc tập trung dân chủ.(T 180) Để thực hiện tốt yêu cầu này ĐV phải làm tốt được 5 nội dung sau đây :  ­ Phát huy dân chủ trong việc XD các quyết định, các chủ trương của Đảng bộ,  chi bộ, thực hiện nguyên tắc thiểu số phục tùng đa số, cá nhân phục tùng tập thể. ­ Thường xuyên tự rèn luyện, tham gia đầy đủ sinh hoạt Đảng tuân thủ kỷ luật  của Đảng.  ­ Thực hiện nghiêm chế độ phê bình và tự phê bình trong Đảng (tránh nể nang,  xề xoà, hoặc lợi dụng đấu tranh để gây rối...) ­ Chăm lo giữ gìn đoàn kết nội bộ trên nguyên tắc và quy định của ĐLĐ. ­ Làm tốt công tác bảo vệ chính trị nội bộ Đảng (chống diễn biến hoà bình của  địch...) Gợi ý liên hệ : (thực hiện trách nhiệm của ĐV) ­ Đồng thời với việc thực hiện + 4 nhiệm vụ ĐV + 3 yêu cầu về nâng cao chất  lượng ĐV ­ Tuỳ từng vị trí công tác của mỗi ĐV, yêu cầu phải thể hiện được các nội dung  cơ bản sau :  + Không ngừng học tập, nâng cao nhận thức lý luận về Đảng về chuyên môn  phục vụ cho công tác của mình. + Tham gia sinh hoạt Đảng đầy đủ, có tinh thần trách nhiệm cao trong việc XD,  thực hiện NQ lãnh đạo của tổ chức Đảng. + Hoàn thành tốt nhiệm vụ chuyên môn của được giao (khắc phục khó khăn,  toàn tâm toàn ý với công việc...)
  13. 13 + Giữ vững kỷ cương, kỷ luật của Đảng, nội quy quy định của cơ quan đơn vị,  của địa phương nơi cư trú, vận động gia đình và Nhân dân thực hiện tốt chủ trương,  đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước.  Tóm lại: Bài số 8, tập trung ở 2 phần lớn sau đây: Phần I: Giới thiệu về TCCS Đảng, những nội dung cần nắm vững: ­ K/n, Hình thức tổ chức của TCCS Đảng. ­ Vị trí, vai trò của TCCS Đảng (Trọng tâm) ­ Chức năng, N/v của TCCS Đảng. ­ Chi bộ trực thuộc Đảng uỷ cơ sở. Phần II: Một số công tác…..Cần năm vững: ­ Nội dung CT xây dựng đảng ở cơ sở: Gồm; Nâng cao:+ TC Đảng….+CLượng ĐV ­ Trách nhiệm củ ĐV(3 NV) (Liên hệ TN ĐV) 
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2