intTypePromotion=3

Đề cương ôn tập Công nghệ đo ảnh

Chia sẻ: Hà Thanh Tâm | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:22

0
64
lượt xem
12
download

Đề cương ôn tập Công nghệ đo ảnh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu Đề cương ôn tập Công nghệ đo ảnh giúp các bạn trả lời những câu hỏi liên quan về khái niệm nắn ảnh và nhiệm vụ của nắn ảnh; nguyên lý cơ bản của nắn ảnh; nguyên lý của phương pháp nắn ảnh số; xác định các nguyên tố định hướng tương đối cho mô hình độc lập bằng phương pháp giải tích; Khái niệm về định hướng tuyệt đối mô hình lập thể? nhiệm vụ và cơ sơ toán học của định hướng tuyệt đối; xác định các yếu tố định hướng tuyệt đối bằng phương pháp giải tích,... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết tài liệu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề cương ôn tập Công nghệ đo ảnh

  1. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CÔNG NGHỆ ĐO ẢNH Câu 1: Khái niệm nắn ảnh và nhiệm vụ của nắn ảnh? ­ Khái niệm: nắn ảnh là quá trình biến đổi hình ảnh của miền thực địa trên ảnh nghiêng  thành hình ảnh tương ứng trên ảnh nằm ngang có tỷ lệ thống nhất và phù hợp với tỉ lệ bản đồ  cần thành lập. ­ Nhiệm vụ: + Thông qua phép biến đổi phù hợp để biến đổi hình ảnh trên ảnh nghiêng thành hình ảnh  trên ảnh nằm ngang tương ứng để loại trừ sai số xê dich vị trí điểm ảnh do góc nghiêng của ảnh  gây ra. + Lựa chọn phương pháp nắn ảnh thích hợp để hạn chế sai số xê dịch vị trí điểm ảnh do lồi  lõm địa hình gây ra tới múc chấp nhận được, tức là nhỏ hơn hoặc bằng sai số giới hạn. + Xác định tỉ lệ của ảnh nắn phù hợp với tỷ lệ bản đồ hoặc bình đồ càn thành lập. Câu 2: Nguyên lý cơ bản của nắn ảnh? ́ ́ ̉ Công tac năn anh được thực hiên trên cac nguyên ly c ̣ ́ ́ ơ ban sau: ̉ ́ ̀ ̉ ̉ ̀ ̀ ̉ ̉  Biên hinh anh trên anh nghiêng thanh hinh anh trên anh năn ́ Quan hệ phối cảnh giữa mặt phẳng thực địa (G), mặt phẳng ảnh (P) và mặt phẳng ảnh nắn (E) 1
  2. ­ Măt (E) chinh la s ̣ ́ ̀ ự thu nho măt (G) v ̉ ̣ ơi ty lê 1/M vì v ́ ̉ ̣ ậy chỉ cần lập mối quan hệ phối  cảnh giữa mặt phẳng ảnh nghiêng (P) và mặt phẳng ảnh nắn (E). Mối quan hệ này được biểu  diễn bằng công thức biến đổi chiếu hình xuyên tâm mặt phẳng sang mặt phằng Trong đo:  ̀ ̣ ̣ ̉ ̉ ̣ ̉ ́ ) la toa đô điêm anh trên măt phăng ̀ ̣ ̣ ̉ ̉       ( la toa đô điêm anh tương ưng trên anh năn ́ ̉ ́ ­ Mối quan hệ tọa độ giữa mặt phẳng ảnh và mặt phẳng ảnh nắn được xác định bởi 8 hệ  số a1, a2, …, a8. Mỗi cặp điểm ảnh tương ứng trên ảnh nghiêng và trên ảnh nắn viết được 2  phương trình. Đê tim 8 hê sô  cân co ít nh ̉ ̀ ̣ ́ ̀ ́ ất 4 căp điêm t ̣ ̉ ương ứng trên ảnh nghiêng và trên ảnh  nắn. Những điểm này gọi là điểm khống chế nắn ảnh hay gọi tắt là điểm nắn ảnh. ̣ ́ ̣ ́ ̉ ̉ ̣ ̀  Han chê sai sô vi tri điêm anh đo đia hinh lôi lom gây ra ́ ̀ ̃ Sự chênh lệch vị trí điểm ảnh do chênh cao địa hình gây nên 2
  3. ­ P là mặt phẳng ảnh, G là mặt phẳng trung bình khu vực chụp tấm ảnh. Đoạn aa0, bb0 là  sự chênh lệch vị trí điểm ảnh do chênh cao địa hình gây nên ký hiệu là δhr. ­ Xet 2 tam giac đông dang Sao va AA’ ́ ́ ̀ ̣ ̀  lập được các tỉ số sau:    (*) ́ δrh ­ sai số xê dịch vị trí điểm ảnh do lồi lõm địa hình gây ra  Trong đo:  ́ ́ ương tâm ()       r ­ ban kinh h ́ ̉       ­ chênh cao điêm ch ụp anh so v ̉ ơi măt phăng trung binh tính t ́ ̣ ̉ ̀ ỷ lệ trung bình của  tờ ảnh ̃ ́ ̉ ̣ ̉       ­ mâu sô ty lê anh       fk ­ tiêu cự cua may anh ̉ ́ ̉ ̀ ̣ ̣     la đô cao bay chup trung binh  ̀ ­ Muốn han chê  phai gi ̣ ́ ̉ ơi han đô chênh cao đia hinh cua miên th ́ ̣ ̣ ̣ ̀ ̉ ̀ ực đia trong pham vi tâm anh ̣ ̣ ́ ̉   sao cho không vượt qua gi ́ ơi han đ ́ ̣ ược xac đinh theo công th ́ ̣ ưc sau: ́ Trong đó: H – độ cao so với mặt nước biển ­ Tư công th ̀ ưc (*) :   hoăc  ́ ̣ ̣ Nên ta co:  hoăc  ́ ́ ́ ̣ ́ ̉ ̉ Trong đo:  ­ sai sô vi tri điêm anh cho phep. ́ ­ Nêu sai sô vi tri điêm trên ban đô (trên  ́ ́ ̣ ́ ̉ ̉ ̀ ảnh nắn) ty lê 1/M do chênh cao đia hinh gây ra cho  ̉ ̣ ̣ ̀ ́ ̀±Δgh, tưc la: phep la  ́ ̀ ̀ ̣ ̣ ̀ ơn nhât cho phep trong pham vi tâm anh đ thi đô chênh cao đia hinh l ́ ́ ́ ̣ ́ ̉ ược xac đinh theo công  ́ ̣ thưc sau: ́   3
  4. ­ Nêu miên th ́ ̀ ực đia trong pham vi tâm anh co chênh cao năm trong khoang t ̣ ̣ ́ ̉ ́ ̀ ̉ ừ 
  5. Câu 4: Xác định các nguyên tố định hướng tương đối cho mô hình độc lập bằng phương pháp  giải tích? ­ Xoay các góc định hướng của cả hai tấm ảnh, bỏ qua góc nghiêng ngang ω1 xoay quanh  trục x của ảnh trái, ta nhận được các nguyên tố định hướng tương đối gồm: κ1, φ1, κ2, φ2, ω2. Hệ tọa độ dùng cho định hướng tương đối mô hình độc lập 5
  6. ­ Các phương trình khởi đầu thường gặp để xác định các nguyên tố định hướng tương đối  là tiêu chuẩn thị sai dọc: q = q1 – q2 = 0 cùng với điều kiện đồng phẳng của ba vector: r1.r2.b = 0 hay  ­ Từ công thức  chú ý tới điều kiện ω1 = 0 đồng thời áp dụng tiêu chuẩn thị sai dọc q = q 1 –  q2 = 0 ta có phương trình định hướng tương đối mô hình độc lập sau đây: Điều kiện đồng phẳng của ba vector ­ Xác định các nguyên tố định hướng mố hình độc lập bằng phương pháp giải tích: + Trước tiên lập hệ phương trình số hiệu chỉnh dạng: 6
  7. ………………………………………………………… Với: n – số lượng điểm đo trên mô hình phục vụ cho việc xác định các yếu tố định hướng  tương đối (n ≥ 5). Khi n > 5 thì cho phép giải phương trình bằng phương pháp số bình phương  nhỏ nhất. + Tiếp theo đưa công thức trên về hệ phương trình chuẩn. Giải hệ phương trình chuẩn sẽ  tìm được các số hiệu chỉnh cho giá trị gần đúng của các yếu tố định hướng tương đối. Lấy giá  trị sau hiệu chỉnh làm giá trị gần đúng lập lại hệ phương trình trên rồi giải hệ phương trình  chuẩn tìn số hiệu chỉnh mới. Tiếp tục như vậy cho đến khi kết quả nhận được nằm trong hạn  sai cho phép. Câu 5: Khái niệm về định hướng tuyệt đối mô hình lập thể? Nhiệm vụ và cơ sơ toán học của  định hướng tuyệt đối? ­ Khái niệm:  + Sau khi định hướng tương đối cặp ảnh lập thể ta nhận được mô hình lập thể. Mô hình  này có tỷ lệ tự dó và chưa được định hướng trong hệ tọa độ trắc địa. Tọa độ của các điểm trên  mô hình chỉ là tọa độ cục bộ chưa phải là tọa độ trắc địa. + Định hướng tuyệt đối là định hướng giữa hệ tọa độ của bản thân mô hình với hệ tọa độ  trắc địa tồn tại bên ngoài mô hình, còn gọi là định hướng ngoài. ­ Nhiệm vụ: đưa mô hình về tỷ lệ cho trước và định hướng nó trong hệ tọa độ trắc địa. ­ Cơ sở toán học: dựa trên 7 yếu tố định hướng tuyệt đối của mô hình (m, X0, Y0, Z0, Φ, Ω,  Κ). Câu 6: Các yếu tố định hướng tuyệt đối? 7
  8. Các yếu tố định hướng tuyệt đối Các yếu tố định hướng tuyệt đối bao gồm: ­ m – mẫu số tỷ lệ mô hình ­ X0, Y0, Z0 – tọa độ điểm gốc của hệ tọa độ mô hình ­ Φ – góc nghiêng dọc của mô hình (xoay mô hình xung quanh trục y) ­ Ω – góc nghiêng ngang của mô hình (xoay mô hình xung quanh trục x) ­ Κ – góc xoay của mô hình trong mặt phẳng xy (xoay quanh trục z) 8
  9. Các góc xoay hệ tọa độ 9
  10. Câu 7: Xác định các yếu tố định hướng tuyệt đối bằng phương pháp giải tích? ­ Sau khi định hướng tuyệt đối thì mỗi điểm trên mô hình sẽ có mối quan hệ vector với  điểm tương ứng trên thực địa như sau: Trong đó: R – vector xác định vị trí điểm trong hệ tọa độ trắc địa R0 – vector xác định điểm gốc của hệ tọa độ đo ảnh m – mẫu số tỷ lệ mô hình A – ma trận xoay xác định các cosin chỉ hướng giữa hai hệ tọa độ r – vector xác định vị trí điểm trong hệ đo ảnh ­ Khai triển công thức trên ta có thể viết như sau: (*) ­ Nếu sử dụng ma trận xoay nhỏ thì: . ­ Nếu các góc xoay lớn thì sử dụng ma trận đầy đủ với các hệ số không còn ở dạng tuyến  tính mà là tích của sin và cos các góc xoay. ­ Trong các hệ số aij, bij, cij chứa các ẩn số Φ, Ω, K. Mỗi 1 cặp điểm viết được 3 phương  trình. Như vậy để tìm được 7 ẩn số cần ít nhất 3 điểm khống chế ngoại nghiệp. Nếu số điểm >  3 có thể giải bằng phương pháp số bình phương nhỏ nhất. Trong thực tế thường sử dụng tọa độ  trọng tâm cho phép xác định vector chuyển dịch gốc tọa độ R0 = [X0, Y0, Z0] dó đó số lượng ẩn  số xuống còn 4. Sau khi tìm được các ẩn số tính chuyển tọa độ các điểm trên mô hình sang hệ  tọa độ trắc địa bằng công thức (*). 10
  11. Câu 8: Nguyên lý và đặc điểm của phương pháp đo ảnh giải tích? ­ Phương pháp đo ảnh giải tích là phương pháp đo ảnh lấy việc trợ giúp của máy tính để  thực hiện quá trình phục hồi chùm tia chiếu hoặc xây dựng mô hình lập thể và thông qua sự điều  khiển của máy tính để đưa ra kết quả dướ dạng đồ họa hoặc dạng số. Về nguyên lý cơ bản,  phương pháp đo ảnh giải tích gồm ba bộ phận chủ yếu hợp thành: điều khiển của con người,  máy đo tọa độ ảnh, máy tính và các thiết bị ngoại vi. ­ Trong hệ thống máy đo ảnh giải tích máy đo tọa độ lập thể chính xác là thiết bị thu nhận  thông tin từ các ảnh analog thông qua sự quan sát lập thể của người đo để nhận biết các điểm  ảnh cùng tên. ­ Máy tính thực hiện tức thời toàn bộ các công tác tính toán như: định hướng tương đối cặp  ảnh lập thể, tính tọa độ mô hình, định hướng tuyệt đối mô hình, … ­ Thiết bị ngoại vi (máy vẽ, máy in, …): dưới sự điều khiển của máy tính sẽ biểu diễn kết  quả đo dưới dạng đồ họa (bản đồ, mắt cắt) hoặc dưới dạng dữ liệu số. ­ Người đo vẽ có nhiệm vụ quan sát lập thể và điều khiển máy tính hoạt động theo chương  trình làm việc được thiết kế sẵn. ­ Như vậy hệ thống đo ảnh giải tích phải bao gồm 2 phần cơ bản: + Phần cứng: thiết bị đo ảnh, máy tính, các thiết bị ngoại vi. + Phần mềm: các chương trình máy tính được thiết kế cho từng loại công việc. ­ Một số đặc điểm của phương pháp đo ảnh giải tích: + Độ chính xác cao: có thể khống chế được độ chính xác đo, phát hiện các sai số lớn, các sai  số hệ thống được tính toán và hiệu chỉnh trong qua trình đo, sai số ngẫu nhiên được bình sai theo  phương pháp số bình phương nhỏ nhất. 11
  12. + Công năng lớn: tính linh hoạt cao, đầy đủ chứ năng của máy tọa độ lập thể, máy đo vẽ  toàn năng, …Không bị hạn chế bởi tiêu cự, góc định hướng của ảnh chụp →xử lý ảnh chụp  chéo, ảnh toàn cảnh và các tư liệu viễn thám khác. + Hiệu suất cao: nhanh chóng thực hiện các nhiệm vụ đo đạc cơ  bản của đo vẽ ảnh như: quan sát và đo lập thể các điểm chuẩn, khôi  phục vị trí tương đối của cặp ảnh lập thể, …, có thể thực hiện  nhiều nhiệm vụ biên vẽ bản đồ như: điền ký hiệu, vẽ các loại  đường nét khác nhau. + Thực hiện tự động hóa thuận lợi: dễ dàng thực hiện quá trình  tự động hóa đo vẽ ảnh với việc bổ sung vào máy hệ thống xử lý ảnh số để có thể nhận dạng tự  động hoặc đo vẽ bản đồ tự động. + Thuân lợi cho việc đo vẽ bản đồ số và thành lập cơ sở  dữ liệu:  kết quả đo vẽ thường được biểu diễn dưới dạng số  và được lưu trên máy tính, nên có thể thông qua phần mềm  thích hợp để xử lý kết quả đó theo yêu cầu của bản đồ số,  đồng thời đưa vào cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin đất đai  (LIS) hoặc hệ thống cơ sở dữ liệu địa lý (GIS). Câu 9: Các hệ tọa độ thường dùng trong đo ảnh? ­ Hệ tọa độ mặt phẳng ảnh (oxy): nối các vạch chuẩn đối  xứng được in trên ảnh tạo thành hệ tọa độ vuông góc. Điểm gốc của hệ tọa độ trùng với điểm  chính ảnh. Trục x trùng với đường nối 2 vạch chuẩn đối xứng nằm ngang. Trục y trùng với  đường nối 2 vạch chuẩn đố xứng nằm theo chiều dọc. Điểm a bất kỳ trên ảnh được biểu diễn  bằng tọa độ xa, ya; a (xa,ya).    Hệ tọa độ mặt phẳng ảnh ­ Hệ tọa độ không gian ảnh (sxyz): gốc hệ tọa độ trùng với tâm chiếu s. Trục z trùng với  trục quang học của ống kính máy chụp ảnh. Trục x và trục y song song với các đường nối các  vạch chuẩn đối xứng in trên ảnh. Điểm a bất kỳ trên ảnh có tọa độ x, y tương tự như trong tọa  độ mặt phẳng ảnh, z = ­ f; a (xa, ya, ­f). 12
  13. ­ Hệ tọa độ đo ảnh OXYZ: để xác định vị trí các điểm trên mô hình lập thể. Hệ tọa độ đo  ảnh là hệ cục bộ nên có thể chọn tùy ý theo nguyên tắc hệ tọa độ không gian vuông góc.  Thường chọn gốc tọa độ trùng vói tâm chiếu trái của mô hình, trục X trùng với đường đáy ảnh  b. Một điểm bất kỳ trên mô hình được định hướng bởi 3 tọa độ X, Y, Z.  Hệ tọa độ đo ảnh ­ Hệ tọa độ Gauss: trong trắc địa ảnh thường sử dụng hệ tọa đọ Gauss để biểu diễn kết  quả đo vẽ trong không gian vật. Hệ tạo độ Gauss là hình chiếu của múi chiếu 3º hoặc 6º của bề  mặt trái đất theo phép chiếu hình trụ ngang đồng góc. Gốc của hệ tọa độ trùng với giao điểm  13
  14. của kinh tuyến giữa múi chiếu và đường xích đạo. Trục X là hình chiếu của kinh tuyến giữa,  trục Y là hình chiếu của xích đạo. Một điểm bất kỳ được xác định trong hệ tọa độ này bằng XG,  YG và độ cao H trong hệ độ cao quốc gia. Câu 10: Bài toán chuyển đổi hệ tọa độ trong không gian vuông góc đo ảnh? ­ Trong đo ảnh một điểm ảnh p được xác địn trong hệ tọa độ vuông góc Sxyz và điểm vật  tương ứng P được xác định trong hệ tọa độ vuông góc OXYZ phải thỏa mãn quan hệ hình học  sau đây: R = R0 + mAr Trong đó: R – vector tọa độ của điểm P;   R0 – vector tọa độ của tâm chụp S r – vector tọa độ của điểm ảnh P m – hệ số tỷ lệ A – ma trận quay với các phần tử là các cosin chỉ hướng giữa các trục tọa độ  tương ứng trên hai hệ tọa độ;   ­ Nếu hệ tọa độ không gian ảnh Sxyz quay xung quanh trục z một góc κ, tiếp theo quay  xung quanh trục x một góc ω, sau đó tiếp tục quay quanh trục y một góc φ để cho các trục của nó  song song với các trục tương ứng của hệ toa độ không gian vật OXYZ thì ta được các cosin chỉ  hướng sau đây: 14
  15. a11 = cosφcosκ – sinφsinωsinκ a23 = ­sinω a12 = ­cosφsinκ – sinφsinωcosκ a31 = sinφcosκ + cosφsinωsinκ a13 = ­sinφcosω a32 = ­sinφsinκ + cosφsinωcosκ (*) a21 = cosωsinκ a33 = cosφcosω a22 = cosωcosκ ­ Nếu thứ tự quay thay đổi thì các giá trị cosin chỉ hườn cũng sẽ thay đổi. ­ Nếu các góc quay có giá trị nhỏ có thể dùng ma trận quay nhỏ:  Câu 11: Các phần mềm của máy đo vẽ ảnh giải tích? Các phần mềm của máy đo vẽ ảnh giải tích bao gồm hai phần cơ bản: ­ Các phần mềm thuộc hệ điều hành: còn gọi là phần mềm hệ thống. Khi chọn máy tính  cần chú ý đến tính năng mạnh của phần mềm hệ thống đảm bảo điều hành tốt toàn bộ hoạt  động của máy đo vẽ ảnh giải tích. ­ Các phần mềm thực hiện các bài toán trong trắc địa ảnh: được thiết kế xây dựng cho các  nhiệm vụ chuyên môn của công tác đo vẽ ảnh và được phân thành hai loại: + Phần mềm trình tự tức thời: tực hiện các bài toán biến đổi trong quá trình đo ảnh. Tốc độ  tực hiện một chu trình trong phần mềm này phải cao hơn s để người thao tác trên máy không có  ảm giác mô hình lập thể là những điểm rời rạc không liên tục. + Phần mềm ứng dụng: bao gồm các phần mềm cơ bản sau đây: Phần mềm định hướng trong: xác định các nguyên tố định hướng trong của ảnh trên cơ sở  các trị đo tọa độ ảnh các điểm khung. Phần mềm định hướng tương đối: giải bài toán định hướng tương đối cạp ảnh lập thể từ  các trị đo tọa độ ảnh và thị sai tại các điểm được bố trí định hướng tương đối trên mô hình. Phần mềm định hướng tuyệt đối: xác định các yếu tố định hướng tuyệt đối của mô hình  để phục vụ cho việc tính chuyển tọa độ mô hình của các điểm đo về tọa độ thực địa. 15
  16. Phần mềm lưu trứ và khôi phục mô hình: lưu giữ các nguyên tố định hướng tương đối  của mô hình phục vụ việc tính toán tọa độ mô hình của các điểm đo khi cần thiết. Phần mềm quan sát điểm: lưu giữ tọa độ ảnh, tọa độ mô hình và mã số của điểm đo phục  vụ việc tìm kiếm khi quan sát đo điểm đó. Phần mềm nhận dạng mô hình số địa hình (DTM – Digital Terain Model). Với phần mềm  này máy đo vẽ có thể tự động nhận dạng vad vẽ đường bình độ của địa hình khi người thao tác  đặt độ cao của đường bình độ. Phần mềm tính diện tích, thể tích và vector điểm phục vụ cho trắc địa công trình, … Phần mềm tang dày điểm khống chế ảnh. Phần mềm vẽ bản đồ. Câu 12: Nắn ảnh số đối với ảnh quét? ­ Ảnh quét là loại ảnh chụp được tạo thành thông qua tín hiệu điện tử được quét theo  tuyến. 16
  17. Dạng ảnh quét SPOT ­ Hình ảnh trên ảnh quét được xác định theo phương trình tạo ảnh tại thời điểm t như sau: Các tham số có biến (t) sẽ thay đổi theo thời gian quét ảnh. ­ Nắn ảnh số đối với ảnh quét có thể thực hiện theo phương pháp nắn ảnh số gián tiếp  hoặc phương pháp nắn ảnh số trực tiếp hoặc phương pháp nắn ảnh đa thức. ­ Phương pháp nắn ảnh số gián tiếp: + Tọa độ x của điểm ảnh p được rút được xác định theo công thức rút ra từ (*) như sau: Trong đó: các phần tử của ma trận quay a11(t), a21(t), a31(t), … được triển khai theo chuỗi  Taylor theo biến thời gian t. các nguyên tố định hướng ngoài của ảnh được biểu diễn là hàm tuyến tính của  biến thời gian t. biến thời gian t xác định bằng phương pháp tiệm. + Tọa độ y của điểm ảnh p tại thời điểm t được xác định theo công thức sau: y = (lp – l0)δ Trong đó: lp – số thứ tự rẻo quét ứng với các điểm ảnh p. l0 – số thứ tự rẻo quét ứng với điểm chính ảnh o. δ – độ rộng của rẻo quét (đối với ảnh SPOT δ = 13μm). ­ Phương pháp nắn ảnh số trực tiếp + Tọa độ X, Y của điểm ảnh nắn được xác định theo công thức được rút ra từ (*) nhưa sau: Trong đó: a11(t), a13(t), a21(t), a23(t), a31(t), a33(t) là các hệ số của mâ trận quay chứa các  nguyên tố định hướng ngoài của điểm ảnh có tọa độ x, y. + Để xác tọa độ X, Y của điểm nắn, trước tiên cần chọn trị gần đúng Z0 của hệ độ cao Z  đưa vào công thức (**) tính giá trị gần đúng X1, Y1. Dựa vào mô hình số độ cao lấy X1, Y1 nội  suy độ cao Z1. Tiếp tục dùng Z1 tính giá trị gần đúng của điểm ảnh nắn X2, Y2. Lặp lại nhiều lần  chp đến khi đạt độ chính xác yêu cầu. ­ Nắn ảnh đa thức 17
  18. + Sự biến dạng của ảnh do nhiều nguyên nhân khác nhau có thể được mô tả bằng đa thức  được triển khai theo nhiều cấp độ khác nhau. Bậc của đa thức đơn giản là số mũ cao nhất được  sử dụng trong đa thức. Mỗi một điểm có một phương trình hiệu chỉnh sau: Trong đó: ai, bi – các tham số X, Y – tọa độ mặt đất của điểm ảnh Δx, Δy – độ chênh lệch giữa trị tọa độ ảnh tính được (x, y) từ tọa độ mặt đất và  tọa độ ảnh đo được (x', y'), tức là: Δx = x ­ x' Δy = y ­ y' + Đối với phương pháp nắn ảnh trực tiếp thì sử dụng đa thức hiệu chỉnh tọa độ mặt đất  cho mỗi điểm ảnh như sau: Trong đó: ci, di – các tham số x, y – tọa độ của điểm ảnh nắn ΔX, ΔY – độ chênh tọa độ mặt đất đã biết (X, Y) và tọa độ tính được (X', Y')  của điểm ảnh nắn, được tính theo công thức sau: ΔX = X ­ X' ΔY = Y ­ Y' + Các tham số của đa thức được xác định thông qua việc thành lập hệ phương trình số hiệu  chỉnh với n điểm khống chế nắn ảnh và tiến hành bình sai để xác định chúng. Bậc của đa thức  càng lớn thì yêu cầu số lượng điểm khống chế nắn ảnh càng nhiều. Thông thường chỉ sử dụng  đa thức bậc 2 là thỏa mãn như cầu nắn ảnh. Với đa thức bậc 2 cần có ít nhất 5 điểm khống chế  nắn ảnh để xác định các tham số của đa thức. Câu 13: Nắn ảnh số đối với ảnh chụp xuyên tâm? ­ Nắn ảnh theo phép giải gián tiếp: + Giữa điểm ảnh và điểm vật tồn tại quan hệ tọa độ trong phép chiếu xuyên tâm như sau: 18
  19. + Anh gốc được số hóa thông qua quét ảnh nên các điểm ảnh được sắp xếp theo dạng ma  trận có m hàng và n cột. Vị trí của 1 điểm ảnh được xác định theo số hàng và số cột I, J thay cho  tọa độ của điểm ảnh, tức là: λ0  + Thay và biến đổi ta được: Trong đó: X, Y, Z ­ tọa độ của pixel trên ảnh số hóa       uk (k = 1 ÷ 11) ­ các tham số + Do tọa độ của điểm ảnh không trùng với tâm của pixel nên cần tiến hành nội suy độ xám  cả điểm ảnh. Thông thường độ xám của ảnh nắn P được nội suy theo hàm song tuyến sau: G(X,Y) = g (x,y) Trong đó: g(x,y) ­ trị độ xám của điểm ảnh p Sơ đồ nguyên lý nắn ảnh số theo phép giải gián tiếp ­ Nắn ảnh theo phép giải trực tiếp + Quá trình nắn ảnh số theo phép giải trực tiếp được xuất phát từ ảnh gốc, trên đó từng  pixel được xác định tọa độ của nó trên ảnh nắn và gắn giá trị độ xám được nội suy theo hàm  song tuyến. 19
  20. + Trong ảnh nắn số theo pháp giải trực tiếp tọa độ của điểm ảnh nắn được xác địh theo  công thức sau: Trong đó: Z ­ độ cao điểm thực địa + Để tính tọa độ cảu ành nắn cần biết độ cao của điểm thực địa tương ứng, nhưng Z lại là  hàm số của tọa độX, Y. Vì vậy thường áp dụng phương pháp nhích dần và sử dụng mô hình số  độ cao đệ nội suy độ cao. Trước tiên cho Z một giá trị gần đúng Z0 để tính giá trị gần đúng X1,  Y1. Dùng X1, Y1 để nội suy Z1 dùng để tính lại X2, Y2 của điểm ảnh nắn. Quá trình này được lặp  lại nhiều lần cho đến khi đạt độ chính xác yêu cầu. + Phương pháp này có nhược điểm lớn là các điểm ảnh nắn sắp xếp không có quy luật, trên  ảnh nắn có thể có những điểm trắng và cũng có thể có những điểm trùng lặp của nhiều điểm  nắn có cùng trị tọa độ. Vì vậy phương pháp này ít được sử dụng.  Sơ đồ nguyên lý nắn ảnh số theo phép giải trực tiếp Câu 14: Kỹ thuật tăng cường ảnh và khôi phục ảnh trong xử lý ảnh số? ­ Tăng cường ảnh là 1 bước quan trọng trong quá trình xử lý ảnh số bao gồm 1 loạt các kĩ  thuật như lọc ảnh, khử nhiểu, v…v… + Tăng cường độ tương phản là làm tăng độ nổi của điểm ảnh hay vùng ảnh so với nền.  Đề điều chỉnh độ tương phản của ảnh, ta điều chỉnh lại biên độ bằng cách biến đổi biên độ  20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản