Đề cương ôn tập môn khí cụ điện

Chia sẻ: Phan Thi Ngoc Giau | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
266
lượt xem
80
download

Đề cương ôn tập môn khí cụ điện

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

1. Thông tin chung về môn học Tên môn học: Khí cụ điện Mã môn học: 20262153 Số tín chỉ: 2 Thuộc chương trình đào tạo của khóa, bậc: Đại học Các môn học tiên quyết: Giải tích mạch điện. Các môn học kế tiếp: Thiết kế cung cấp điện, Bảo vệ rơle và tự động hoá

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề cương ôn tập môn khí cụ điện

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc KHOA CƠ-ĐIỆN-ĐIỆN TỬ ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN (Mẫu chương trình đào tạo tín ch ỉ) 1 . Thông tin chung về môn học Tên môn học: Khí cụ điện - Mã môn học: 20262153 - Số tín chỉ: 2 - Thuộc chương trình đào tạo của khóa, bậc: Đại học - Lo ại môn học: - Bắt buộc:   Lựa chọn:  Các môn học tiên quyết: Giải tích mạch điện. - Các môn học kế tiếp: Thiết kế cung cấp điện, Bảo vệ rơle và tự động hoá. - Giờ tín chỉ đối với các hoạt động: - Nghe giảng lý thuyết : 20 tiết  Làm bài tập trên lớp : 10 tiết  Thảo luận : 15 tiết  Thực h ành, thực tập (ở PTN, nhà máy, studio, điền dã, thực tập...): …. tiết  Hoạt động theo nhóm : 15 tiết  Tự học : 30 giờ  Khoa/ Bộ môn phụ trách môn học: Bộ môn Điện công nghiệp, Khoa Cơ - Điện – - Điện Tử. 2 . Mục tiêu của môn học Kiến thức: Sinh viên sau khi học xong môn học này phải nắm bắt được các khí cụ - chính của mạch điện, mạng điện phân phối. Biết tính toán lựa chọn máy cắt và thiết b ị bảo vệ cho hệ thống điện. Biết tính toán và chọn phương án nối đất an toàn cho hệ thống điện. Biết cách tính toán và chọn phương pháp bù nâng công suất. Biết phân tích và lựa chọn, cài đ ặt bảo vệ mạng điện theo phân cấp. Kỹ năng: Sinh viên nắm được các khí cụ điện chính trong lưới điện hạ thế và trung - thế và các yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn IEC. Hiểu được đặc điểm, tính năng, qui trình sử dụng và tính toán thiết kế lựa chọn khí cụ điện cho mạng điện hạ thế ở nhà m áy xí nghiệp hoặc mạng phân phối trung thế. Thái độ, chuyên cần: Đi học đầy đủ và đúng giờ, tích cực học tập ở lớp và ở nhà. -
  2. 3 . Tóm tắt nội dung môn học Môn học Khí cụ điện cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản và các tiêu chuẩn kỹ thu ật về khí cụ điện dùng trong hệ thống lưới phân phối và truyền tải điện n ăng. Đồng thời cung cấp kiến thức lắp đặt các thiết bị điện, điều khiển và đóng cắt nhằm đạt được sự tối ưu hóa theo mục tiêu đ ề ra trong lĩnh vực công nghiệp. Giúp sinh viên tính toán và lựa chọn các khí cụ điện hạ thế, trung thế và các phương pháp bù nâng công suất trong hệ thống điện và cuối cùng là ảnh hư ởng của hồ quang điện trong thiết bị điện và trong đời sống. 4 . Tài liệu học tập Tài liệu liệu bắt buộc, tham khảo bằng tiếng Việt, tiếng Anh (hoặc ngoại ngữ khác) - ghi theo thứ tự ưu tiên (tên sách, tên tác giả, nhà xuất bản, năm xuất bản, n ơi có tài liệu này, website, băng hình, ...). [1] Hướng Dẩn lắp đặt điện theo tiêu chuẩn IEC 364, Schneider Electric [2] Nguyễn Chu Hùng, Tôn Th ất Cảnh Hưng, “Kỹ thuật điện I” , Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia, 2008. [3] Nguyễn Xuân Phú, “Khí cụ thiết bị điện”, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật 2007 . [4] Trần Bách, “Lưới đ iện & Hệ thống điện”, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật 2008 . [5] Jan de Kock, PR Eng, Kobus Strauss, “Practical Power Distribution for Industry”, Newnes Edition 2004_An imprint of Elsevier Linacre House, Jordan Hill, Oxford. (Giảng viên ghi rõ ): -  Những bài đọc chính: [1], [2], [3]  Những bài đọc thêm: [4], [5]  Tài liệu trực tuyến: www.ebook.edu.vn, www.thietbidiencongnghiep.com, www.abb.com.vn, www.siemens.com.vn , www.ge.com, www.cooperpower.com. 5 . Các phương pháp giảng dạy và học tập của môn học Nghe giảng trên lớp - Làm bài tập - Sinh viên làm đề tài tiểu luận - Báo cáo tiểu luận - 6 . Chính sách đối với môn học và các yêu cầu khác của giảng viên Các yêu cầu và k ỳ vọng đối với môn học: Sinh viên nghe giảng trên lớp, vận dụng vào giải các bài tập và thảo luận nhóm. - Kiểm tra định k ỳ sau mỗi chương, kiểm tra giữa kỳ và thi tự luận cuối kỳ. -
  3. Tìm kiếm bổ sung các tài liệu trên sách, báo, tạp chí khoa học, internet. - Sinh viên làm và chuẩn bị bài tập ở nhà theo yêu cầu của giảng viên. - 7 . Thang điểm đánh giá Giảng viên đánh giá theo thang điểm 10, Phòng Đào tạo sẽ quy đổi sang thang điểm chữ và thang điểm 4 để phục vụ cho việc xếp loại trung bình học kỳ, trung bình tích lũy và xét học vụ. 8 . Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập môn học 8.1. Đối với môn học lý thuyết hoặc vừa lý thuyết vừa thực hành 8.1.1. Kiểm tra – đánh giá quá trình: Có trọng số chung là 30%, bao gồm các đ iểm đánh giá bộ phận như sau (việc lựa chọn các hình thức đánh giá bộ phận, trọng số của từng phần do giảng viên đ ề xuất, Tổ trưởng bộ môn thông qua): Điểm kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập; 10% - Điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận; - Điểm đánh giá phần thực hành; - Điểm chuyên cần ; - Điểm tiểu luận; 10% - Điểm thi giữa kỳ; 10% - Điểm đánh giá khối lượng tự học, tự nghiên cứu của sinh viên (hoàn thành tốt - nội dung, nhiệm vụ mà giảng viên giao cho cá nhân/ tuần; bài tập nhóm/ tháng; b ài tập cá nhân/ học kì,…). 8.1.2. Kiểm tra - đánh giá cuối kỳ: Điểm thi kết thúc học phần có trọng số 70% Hình thức thi: tự luận - Th ời lượng thi: 60 phút - Sinh viên không được tham khảo tài liệu. - 8.2. Đối với môn học thực hành: Tiêu chí đánh giá các bài thực h ành: - Số lượng và trọng số của từng b ài thực hành: - 8.3. Đối với môn học đồ án hoặc bài tập lớn: Tiêu chí đánh giá, cách tính điểm cụ thể: - 9 . Nội dung chi tiết môn học (ghi tên các phần, chương, mục, tiểu mục…vào cột (1)) và phân bổ thời gian (ghi số tiết hoặc g iờ trong các cột (2), (3, (4), (5), (6) và (7)) Hình thức tổ chức dạy học môn học Nội dung Tổng Lên lớp Thực hành, Tự
  4. thí nghiệm, học, Lý Bài Thảo thực tập, tự thuyết tập luận rèn nghề,... nghiên cứu (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) 3 0 3 6 9 Chương 1: Các tiêu chuẩn kỹ thuật 1.1 Hệ thống điện và các khí cụ điện 1.2 Các loại tiêu chuẩn kỹ thuât và chất lượng 1.3 Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế và kiểm nghiệm 3 0 3 6 12 Ch ương 2: Tiếp xúc điện - Hồ quang điện 2.1 Tiếp xúc điện 2.2 Hồ quang điện Chương 3 : Khí cụ điện hạ áp 8 4 3 15 30 3.1 Các đ ặc điểm kỹ thuật của thiết bị đóng cắt hạ áp 3.2 Đóng ngắt dòng điện của máy ngắt hạ áp 3.3 Nút nhấn On/Off 3.4 Switch On/Off (2 vị trí, 3 vị trí) 3.5 Cầu chì (Fuse) 3.6 CB (MCB, MCCB, ACB, LCCB) 3.7 Contactor, khởi động từ 3.8 Rơle điều khiển và b ảo vệ 3.9 Timer 3.10 Tiếp điểm thường đóng, thường mở 3.11 Tủ điện hạ thế 3.12 Cáp điện và hệ thống busway Chương 4 : Khí cụ điện cao áp 3 3 3 9 18 4.1 Khái quát 4.2 Rơ le bảo vệ 4.3 Máy ngắt 4.4 Cầu chì bảo vệ
  5. 4.5 Máy biến dòng điện và máy biến điện áp 3 3 3 9 18 Ch ương 5 : Một số ứng dụng trong điều k hiển, vận hành động cơ 5.1 Mạch điện khởi động – dừng một động cơ không đồng bộ 3 pha 5.2 Mạch điện khởi động thứ tự hai động cơ không đồng bộ 3 pha 5.3 Mạch điện đảo chiều động cơ không đồng bộ 3 pha 5.4 Mạch điện khởi động một động cơ không đồng bộ 3 pha – tự động dừng 5.5 Mạch điện tự động khởi động theo thứ tự của hai động cơ không đ ồng bộ 3 pha 10. Ngày phê duyệt Tổ trưởng Bộ môn Người viết Trưởng khoa (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) TS. Ngô Mạnh Dũng TS. Nguyễn Hùng PGS-TS. Phan Thị Thanh Bình
  6. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc KHOA …….. PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN Tên môn học: .................................................... Mã môn học: ........................... Số tín chỉ: ......... Tiêu chuẩn Tiêu chí đánh giá Điểm con 2 1 0 i) Thể hiện được đặc điểm và yêu cầu riêng của môn học, 2 1. Mục tiêu cụ thể hóa đ ược một số yêu cầu trong mục tiêu chương học phần trình, phù hợp và nhất quán với mục tiêu chương trình ii) Đúng mức và khả thi, phù hợp với yêu cầu trình độ 2 sinh viên theo thiết kế cấu trúc chương trình iii) Rõ ràng, cụ thể và chính xác, nhìn từ phía người học, 2 có khả năng đo lường được, chứng minh được và đánh giá được mức độ đáp ứng i) Phù hợp với mục tiêu học phần, khối lượ ng học phần 2 2. Nội dung và trình độ đối tượng sinh viên học phần ii) Thể hiện tính kế thừa, phát triển trên cơ sở những kiến 2 thức sinh viên đã đ ược trang bị iii) Thể hiện một phạm vi kiến thức tương đ ối trọng vẹn 2 đ ể có thể dễ d àng tổ chức giảng dạy và để sinh viên dễ d àng tích lũy trong một học kỳ iv) Thể hiện tính cơ bản, hiện đại, theo kịp trình đ ộ khoa 1 học-k ỹ thuật thế giới v) Thể hiện quan điểm chú trọng vào khái niệm 2 (concept), nguyên lý và ứ ng dụng, không chú trọng tới kiến thức ghi nhớ thuần túy ho ặc kỹ năng sinh viên có thể tự học vi) Đủ mức độ chi tiết cần thiết để đảm bảo phạm vi và 1 mức độ yêu cầu kiến thức của học phần, đồng thời đủ mức độ khái quất cần thiết để người dạy linh hoạt trong việc lựa chọn phương pháp giảng dạy và tiếp cận phù hợp 3. Những yêu i) Quy định về học phần điều kiện rõ ràng nhất quán, số 2 học phần điều kiện không quá nhiều cầu khác ii) Mô tả vắn tắt nội dụng học phần ngắn gọn, rõ ràng, 2 nhất quán với mô tả trong phần khung chương trình và b ao quát được những nội dung chính của học phần iii) Mô tả các nhiệm vụ của sinh viên phải đầy đủ và thể 2 hiện được vai trò hướng dẫn cho sinh viên trong quá trình theo học iv) Tiêu chu ẩn đánh giá sinh viên và thang điểm đánh giá 2 đ ưa ra rõ ràng và hợp lý, phù hợp với mục tiêu học phần v) Có đầy đủ thông tin về giáo trình (tài liệu tham khảo 2 chính) mà sinh viên có thể tiếp cận vi) Trình bày theo mẫu quy định thống nhất 2 Điểm TB = 9.33 ∑/3,0 Trưởng khoa Người đánh giá (hoặc Chủ tịch HĐKH khoa)
  7. Xếp loại đánh giá: - Xu ất sắc: 9 đến 10 - Tốt: 8 đến cận 9 7 đến cận 8 - Khá: 6 đến cận 7 - Trung bình: - Không đạt: dưới 6.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản