intTypePromotion=3

Đề tài: Qui hoạch mạng viễn thông tỉnh Quảng Ninh

Chia sẻ: Vũ Chính | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:119

0
149
lượt xem
50
download

Đề tài: Qui hoạch mạng viễn thông tỉnh Quảng Ninh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Theo quyết định của thủ tướng chính phủ số 158/2001QĐ-TTg về chiến lược phát triển Bưu chính – Viễn thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, cùng với sự phát triển chung trong công cuộc đổi mới của đất nước. Đảng và nhà nước ta ra sức phấn đấu đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp hiện đại có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đời sống vật chất tinh thần được nâng cao, an ninh quốc phòng vững...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài: Qui hoạch mạng viễn thông tỉnh Quảng Ninh

  1. Đồ án Tốt Nghiệp đại học Luận văn Đề tài: Quy hoạch mạng viễn thông tỉnh Quảng Ninh Đề tài: Qui hoạch mạng Viễn thông tỉnh Quảng Ninh 1
  2. Đồ án Tốt Nghiệp đại học Mục lục chương i: khái quát vÒ qui hoạch mạng lưíi ........................... 8 I. giới thiệu: ................................ ................................ ................................ ............... 8 1. Mạng lưới viễn thông là gì? ................................................................................. 8 2. Các bộ phận cấu thành hệ thống viễn thông.......................................................... 8 II. Kỹ thuật mạng lưới viễn thông và cấu trúc mạng cơ b ản ....................................... 9 III.quá trình lập kế hoạch ......................................................................................... 14 1. Giới thiệu ............................................................................................................ 14 1.1.Khái niệm lập kế hoạch mạng lưới ................................................................... 14 1.2.Yếu tố quyết định của kế hoạch mạng lưới ....................................................... 15 2. Trình tự thực hiện quá trình lập kế hoạch mạng lưới ............................................ 15 2.1.Xác đ ịnh nhu cầu ............................................................................................. 16 2.2.Xác đ ịnh mục tiêu: ................................ ................................ ........................... 17 3. các loại kế hoạch: ................................................................ ................................ 19 3.1.Kế hoạch cơ bản: ............................................................................................. 19 3.2.Kế hoạch thực hiện: ......................................................................................... 19 3.3.Tính toán thiết bị và đánh giá chi phí: .............................................................. 20 chương II: Các kỹ thuật trong việc quy hoạch mạng lưới .. 21 I.xác định cấu trúc mạng.......................................................................................... 21 1. Trình tự xác định ................................ ............................................................... 21 2. Ước tính số lượng các tổng đài nội hạt ............................................................... 21 3. Xác định vùng tổng đài chuyển tiếp: (Transit) .................................................... 23 II.Kế hoạch định tuyến, dự phòng và an toàn ................................ ........................... 26 1.Sù cần thiết và điều kiện của định tuyến :............................................................ 26 3. Dự phòng và an toàn. ......................................................................................... 28 III.Kế hoạch mạng truyền dẫn ................................................................................ 31 1.Tổng quát: .......................................................................................................... 31 Đề tài: Qui hoạch mạng Viễn thông tỉnh Quảng Ninh 2
  3. Đồ án Tốt Nghiệp đại học IV.kế hoạch tính cước: ............................................................................................ 40 1.Đặc điểm hệ thống giá cước: ............................................................................... 40 2.Tính toán cước cuộc gọi:..................................................................................... 41 3.Các dạng của hệ thống tính cước:........................................................................ 41 V.Kế hoạch đồng bộ: ................................ ............................................................... 41 1.Tổng quát: .......................................................................................................... 41 2.Các thông số liên quan đến đồng bé : .................................................................. 42 1. Chất lượng chuyển mạch.................................................................................... 46 VIII. kỹ thuật Báo hiệu ............................................................................................ 49 1. Những yêu cầu đối với báo hiệu ................................ ................................ ......... 49 2. Các dạng tín hiệu ................................ ............................................................... 51 3. Báo hiệu đường dây thuê bao ................................ ................................ ............. 51 4. Báo hiệu giữa các tổng đài ................................................................................. 52 Chương iii : Dù báo nhu cầu và lưu lượng 53 I. Dự báo nhu cầu ................................ ................................ ................................ .... 53 1.Giới thiệu ............................................................................................................ 53 2.Khái niệm về dự báo nhu cầu .............................................................................. 53 3.Các bước dự báo nhu cầu .................................................................................... 56 4.dù báo ................................................................................................................. 57 5. Các phương pháp d ự báo nhu cầu ...................................................................... 60 II.Dự báo lưu lượng ................................................................................................. 65 1.Giới thiệu ............................................................................................................ 67 2.Các đặc điểm của cuộc gọi ................................ ................................ .................. 67 chương iv : hiện trạng mạng viễn thông cùng các đặc Đề tài: Qui hoạch mạng Viễn thông tỉnh Quảng Ninh 3
  4. Đồ án Tốt Nghiệp đại học điểm chung về tình hình kinh tế xã hội80 I.đặc điểm chung về tình hình kinh tế xã hội tỉnh Quảng ninh. ................................. 80 1.Điều kiện tự nhiên .............................................................................................. 80 2. Khí hậu, thuỷ văn ................................ ............................................................... 80 3. Nguồn nhân lực ................................................................................................. 80 4.Địa hình và phân bố diện tích đất Diện tích đất tự nhiên của Quảng Ninh ........... 81 5.Văn hoá xã hội ................................ ................................ ................................ .... 81 6.Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội:................................ ................................ .... 82 II.đánh giá hiện trạng mạng. .................................................................................... 82 1.Thiết bị chuyển mạch .......................................................................................... 82 2.Thiết bị truyền dẫn: ............................................................................................. 83 3.Mạng ngoại vi ..................................................................................................... 83 III. Cấu trúc mạng giai đoạn 2003 -2005: ................................................................. 84 1. Mạng chuyển mạch ............................................................................................ 84 2. Mạng truyền dẫn: ................................ ............................................................... 85 3.Mạng ngoại vi. ................................ ................................ ................................ .... 85 4.Dù kiến danh mục công trình đ ầu tư.................................................................... 85 Chương V: ............ 90 Các vấn đề cần giải quyết đối với mạng Viễn thông Quảng Ninh. ..................... 90 I.Dự án nâng cấp, cài đ ặt hệ thống 119 và qu ản lý mạng ngoại vi cho b ưu điện tỉnh Qu ảng ninh.............................................................................................................. 90 1.Lý do đ ầu tư ....................................................................................................... 90 2. Mục tiêu, năng lực, nội dung, hình thức đầu tư................................................... 95 3.Phương án k ỹ thuật công nghệ ............................................................................ 97 4. Các phần mềm ứng dụng.................................................................................... 99 . Phương án chi tiết ................................................................ .............................. 108 II.Dự án đầu tư hệ thồng tính cước. ................................ ................................ ....... 111 Đề tài: Qui hoạch mạng Viễn thông tỉnh Quảng Ninh 4
  5. Đồ án Tốt Nghiệp đại học 1.Đánh giá hiện trạng hệ thống tính cước tập trung và quản lý hợp đồng, chăm sóc khách hàng: ......................................................................................................... 111 2.Dù báo nhu cầu: ................................................................................................ 111 3.Kết luận về sự cần thiết phải đầu tư: ................................................................. 112 4.Mục tiêu, qui mô, hình thức đầu tư: ................................ ................................ .. 112 5.Lùa chọn phương án k ỹ thuật ............................................................................ 114 6.Chức năng các phần mềm ứng dụ ng. ................................................................. 114 7.Các yêu cầu kỹ thuật ................................ ................................ ......................... 116 Đề tài: Qui hoạch mạng Viễn thông tỉnh Quảng Ninh 5
  6. Nguyễn Thị Lựu Chương I: KháI quát về qui hoạch mạng lưới LỜI NÓI ĐẦU Theo quyết định của thủ tướng chính phủ số 158/2001QĐ-TTg về chiến lược phát triển Bưu chính – Viễn thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, cùng với sự phát triển chung trong công cuộc đổi mới của đất nước. Đảng và nhà nước ta ra sức p hấn đấu đ ưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp hiện đại có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đời sống vật chất tinh thần đ ược nâng cao, an ninh quốc phòng vững chắc, dân giàu nước mạnh xã hội công bằng dân chủ văn minh. Trong đó, thông tin Bưu Điện là một nhu cầu cấp thiết không thể thiếu, nó là một cơ sở hạ tầng quan trọng góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển hợp tác giao lưu giữa các thành phần kinh tế trong và ngoài nước. Đến nay mạng lưới của tỉnh Quảng Ninh đ ã đ ược p hát triển và mở rộng với những công nghệ tiên tiến, hiện đại đáp ứng kịp thời t hông tin liên lạc phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội, công nghiệp, dịch vụ du lịch, cũng như p hục vụ cho các chính sách của đảng, chính quyền, an ninh quốc phòng. Với nguyên tắc kế thừa các thiết bị đó cú, phát huy hết khả năng đặc tính, dịch vụ của thiết bị. Nâng cấp, mở rộng dung lượng các hệ thống chuyển mạch, hệ thống truyền d ẫn, phủ kín mạng thông tin đến từng xã của tỉnh. Phấn đấu đưa hệ thống truyền dẫn dung lượng lớn (cap quang hoá) đến từng địa phương. Sau một thời gian tìm hiểu nghiên cứu về mạng viễn thông của tỉnh Quảng Ninh, cùng với sự chỉ bảo của GS.Đoàn Nhõn Lộ em đã hoàn thành đ ồ án tốt nghiệp với các nội dung sau: Tìm hiểu về cấu trúc mạng và k ỹ thuật mạng Viễn thông nói chung. - Tìm hiểu về cấu trúc sẵn có của mạng Viễn thông tỉnh Quảng Ninh. - Thu thập các thông tin về tình hinh kinh tế xã hội Tỉnh Quảng Ninh. - Đưa ra các con số dự báo về lưu lượng và số thuê bao của tỉnh trong kế hoạch - ngắn hạn và trung hạn. Vạch ra kế hoạch mở rộng mạng về hệ thống chuyển mạch và hệ thống truyền - dẫn. Đưa ra phương án sử dụng một số phần mềm mới cho việc tính cướ, bỏo hỏng và - qu ản lý mạng ngoại vi. Đề tài: Qui hoạch mạng Viễn thông tỉnh Quảng Ninh 6
  7. Nguyễn Thị Lựu Chương I: KháI quát về qui hoạch mạng lưới Do hạn chế về mặt thời gian, tài liệu và trình độ bản thân nên bản đồ án này không tránh khỏi những thiếu sót. Em kính mong nhận đ ược sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy, cỏc cụ và các bạn để đồ án được hoàn thiện hơn. Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp đỡ nhiệt tình và có hiệu quả của thầy giáo GS.Đoàn Nhõn Lộ cựng cỏc thầy cô trong khoa Điện Tử Viễn Thông. Hà nội, tháng 5 năm 2004 Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Lựu Đề tài: Qui hoạch mạng Viễn thông tỉnh Quảng Ninh 7
  8. Nguyễn Thị Lựu Chương I: KháI quát về qui hoạch mạng lưới CHƯƠNG I KHÁI QUÁT VỀ QUI HOẠCH MẠNG LƯỚI I. GIỚI THIỆU: Với việc giới thiệu về tình hình kinh tế _ xã hội của tỉnh Quảng Ninh ta thấy việc qui hoạch mạng lưới cho tỉnh là hoàn toàn cần thiết. Việc qui hoạch này nhằm: cung cấp đúng lo ại thiết bị, đúng lúc, đúng chỗ với chi phí hợp lý để thoả món cỏc nhu cầu của khách hàng và đưa ra các cấp dịch vụ có thể chấp nhận được. Tuy nhiên, để có thể làm được công việc qui hoạch này trước hết phải tìm hiểu mạng lưới viễn thông là gì? Hay mạng viễn thông gồm những gì? Các kỹ thuật mạng lưới viễn thụnglà gỡ? Từ đó tìm hiểu quá trình qui ho ạch mạng bao gồm những bước nào? Chóng ta sẽ lần lượt trả lời các câu hỏi đó. I.1. Mạng lưới viễn thông là gì? Mạng lưới viễn thông là một hệ thống thông tin để truyền thông cơ b ản bao gồm các đường truyền dẫn và các tổng đ ài. I.2. Các bộ phận cấu thành hệ thống viễn thông a. Thiết bị đầu cuối Thiết bị đầu cuối giao tiếp giữa một mạng lưới và người hay máy móc, bao gồm cả các máy tính. Thiết bị đầu cuối chuyển đổi từ thông tin ra tín hiệu điện, và trao đổi cỏc tớn hiệu điều khiển với mạng lưới. b.Thiết bị chuyển mạch Là thiết bị d ùng đ ể thiết lập một đường truyền dẫn giữa các thuê bao b ất kỳ (đầu cuối). Thiết bị chuyển mạch giúp chia sẻ đường truyền dẫn làm cho một mạng lưới có thể đ ược sử dụng một cách kinh tế. Thiết bị chuyển mạch đ ược phân ra thành tổng đ ài nội hạt cung cấp trực cho tiếp thuê bao và tổng đ ài chuyển tiếp mà nó được sử dông như mét điểm chuyển mạch cho lưu lượng giữa các tổng đài khác. c.Thiết bị truyền dẫn Thiết bị truyền dẫn là thiết bị được dùng để nối thiết bị đầu cuối với các tổng đ ài hoặc giữa các tổng đài với nhau và truyền đi cỏc tớn điện nhanh chóng và chính xác. Thiết bị truyền dẫn bao gồm thiết bị truyền dẫn thu ê bao mà nó nối thiết bị đầu cuối với tổng đ ài nội hạt và thiết bị truyền dẫn chuyển tiếp mà nó kết nối các tổng đài. Từ quan đ iểm về phương tiện truyền dẫn, thiết bị truyền dẫn có thể đ ược phân loại thành thiết bị truyền dẫn đường dây sử dụng cỏc cỏp kim loại, cáp quang, và thiết bị truyền dẫn radio sử dụng các sóng vô tuyến. Đề tài: Qui hoạch mạng Viễn thông tỉnh Quảng Ninh 8
  9. Nguyễn Thị Lựu Chương I: KháI quát về qui hoạch mạng lưới II. KỸ THUẬT MẠNG LƯỚI VIỄN THÔNG VÀ CẤU TRÚC MẠNG CƠ BẢN Kỹ thuật mạng lưới viễn thông là vấn đề cần thiết cho sự kết hợp của các dạng thiết b ị viễn thông có thể vận hành như mét mạng lưới. Kỹ thuật này bao gồm cấu hình mạng lưới, đánh số, cước, báo hiệu, đồng bộ mạng lưới và chất lượng liên lạc. Kü thuËt m¹ng viÔn th«ng C Êu h×nh m¹ng l­íi, ®¸nh sè, b¸o hiÖu, tÝnh c­íc, M¹ng l­íi viÔn th«ng ®ång bé m¹ng, chÊt l­îng liªn l¹c ThiÕt bÞ cÊu thµnh ThiÕt bÞ ThiÕt bÞ chuyÓn ThiÕt bÞ ngo¹i vi m¹ch truyÒn dÉn H×nh 1.1. Kü thuËt m¹ng viÔn th«ng II.1. Kỹ thuật cấu hình mạng lưới Kỹ thuật cấu hình mạng lưới đ ược sử dụng để xác định tổ chức mạng lưới (Network formation) b ằng cách kết hợp tổng đài như các điểm, với các đường truyền dẫn như các đường, và luồng lưu lượng trong mạng lưới. a. Tổ chức mạng lưới Khi số đầu cuối nhỏ, mạng lưới sắp xếp bằng cách thu xếp tất cả đầu cuối vào trong một tổng đài . Tuy nhiên, khi số đầu cuối trở nên quá lớn đối với việc thu xếp vào một tổng đ ài thì cần thiết phải cài đặt một hoặc nhiều tổng đ ài và nối các tổng đài đó b ởi đ ường trung kế. Khi nhiều hơn một tổng đài được nối bằng các đ ường trung kế, nó đ ược gọi là một tổ chức mạng lưới . Tổ chức mạng lưới , mạng hình sao, và mạng phức hợp kết hợp cả hai dạng.             b)  :§Çu cuèi a) :Tæng ®µi H×nh 1.2. CÊu h×nh m¹ng l­íi. Đề tài: Qui hoạch mạng Viễn thông tỉnh Quảng Ninh 9
  10. Nguyễn Thị Lựu Chương I: KháI quát về qui hoạch mạng lưới (1) Mạng hình lưới Như trong hình (1.3a) một mạng hình lưới là một tổ chức mạng mà tại đó tất cả các tổng đài được nối trực tiếp đến tất cả cỏc cỏi khỏc. Một mạng hình lưới có thể đ ược sắp xếp dễ dàng không cần sử dụng tổng đ ài chuyển tiếp nào. Chức năng lùa chọn đ ường trong tổng đ ài là đơn giản. Khi số tổng đ ài là n, số đ ường kết nối là: nC2 = n(n-1)/2 Số này gần tỷ lệ với n2. Theo đó, khi số tổng đài trở nên lớn hơn, số các đường kết nối tăng mạnh. Vì nguyên nhân này, mạng hình lưới không thích hợp với một mạng phạm vi rộng. Khi lượng lưu lượng giữa các tổng đài nhỏ, số mạch trên mỗi đ ường kết nối trở nên nhỏ, do đó làm giảm hiệu quả mạch. Nói chung, một mạng hình lưới thích hợp cho trường hợp mà ở đó một số lượng nhỏ tổng đài được tập trung trong một vùng nhỏ, hoặc khi khối lượng lưu lượng giữa các tổng đài lớn và số mạch là quá lớn. Đánh giá về chi phí, mạng hình lưới thích hợp cho trường hợp mà tại đó chi phí chuyển mạch cao hơn chi phí truyền dẫn. Trong một mạng hình lưới, khi sự cố xảy ra ở một tổng đài, thì phạm vi sự cố của tổng đ ài này được hạn chế. Vì thế, sự cố ảnh hưởng chỉ với một pham vi khá hẹp. (2) Mạng hình sao Như trong hình (1.3b), mạng hình sao là một tổ chức mạng mà tại đó các tổng đ ài nội hạt được nối đến một tổng đài chuyển tiếp như hình sao. Trong mạng hình sao, lưu lượng giữa các tổng đ ài nội hạt đ ược tập trung bởi tổng đài chuyển tiếp, do đó mạch được sử dụng hiệu quả. Mạng hình sao thích hợp cho những nơi mà chi phí truyền dẫn cao hơn chi phí chuyển mạch, ví dụ, những nơi mà các tổng đài được phân bố trong một vùng rộng. Đây là nguyên nhân chi phí chuyển mạch tăng lên bởi việc lắp đặt các tổng đài chuyển tiếp. Trong một mạng hình sao, khi tổng đ ài chuyển tiếp háng, cuộc gọi giữa các tổng đ ài nội hạt không thể kết nối. Vì thế sự cố ảnh hưởng đến một vùng rộng. Bảng 1.1. Đặc điểm của mạng lưới hình sao và hình lưới Mạng hình lưới Mạng hình sao Cơ cấu mạng lưới Chuyển mạch transit Không cần Cần Hiệu suất mạch thấp bởi vì lưu lượng bị Cao vì lưu lượng đ ược tập trung p hân tán ảnh hưởng của vùng lỗi chỉ ảnh hưởng đến các Toàn mạng lưới thiết bị liên quan Cỏc vùng có thể áp dụng chớ phí tổng đài > chi phí chi phí tổng đ ài < chi phí truyền dẫn truyền dẫn Đề tài: Qui hoạch mạng Viễn thông tỉnh Quảng Ninh 10
  11. Nguyễn Thị Lựu Chương I: KháI quát về qui hoạch mạng lưới vựng có khối lượng lưu vựng có khối lượng lưu lượng giữa các tổng đài lượng giữa các tổng đài lớn nhỏ (3) Mạng hỗn hợp Các mạng hình lưới và hình sao đều có cả hai ưu điểm và nhược điểm. Vì vậy, một mạng lưới hỗn hợp có được các phẩm chất tốt đẹp củ a cả hai tổ chức hình lưới và hình sao đ ược sử dụng cho các mạng thực tế. Trong một mạng hỗn hợp, khi khối lượng lưu lượng giữa các tổng đ ài nội hạt nhỏ, cuộc gọi giữa các tổng đài này được kết nối qua một tổng đ ài chuyển tiếp. Khi khối lượng                                  b. M¹ng h×nh sao c. M¹ng hçn hîp   a. M¹ng h×nh l­íi H×nh1.3: CÊu h×nh m¹ng c¬ b¶n lưu lượng lớn, các tổng đ ài nội hạt đ ược nối trực tiếp với nhau. Điều này cho phép các tổng đ ài và thiết bị truyền dẫn đ ược sử dụng một cách hiệu quả và góp phần nâng cấp độ tin cậy trong toàn bộ mạng lưới. : Tổng đ ài nội hạt : Tổng đ ài chuyển tiếp - - - :Đường dây thuê bao___: Đường trung kế ___: Đường trung kế b. Phương pháp xác định cấu hình mạng Thông thường mạng hỗn hợp được sử dụng cho các mạng lưới thực tế. Tuy nhiên, đ ể xác định một cấu hình mạng, cần phải xem xét số lượng thuê bao, vị trí của thuê bao, lưu lượng giữa các tổng đài, hướng lưu lượng, chi phí thiết bị,v.v... (1) Tổ chức phân cấp Khi một mạng có quy mô nhỏ nó có thể được sắp xếp không cần cấp nào, vớ dụ như mét mạng hình lưới. Nhưng khi mạng lưới trở nên lớn về phạm vi, việc sử dụng chỉ một mạng hình lưới trở nên phức tạp và không có lợi về kinh tế. Vì lý do này, tổ chức phân cấp thường đ ược chấp nhận cho mạng lưới quy mô rộng . Đề tài: Qui hoạch mạng Viễn thông tỉnh Quảng Ninh 11
  12. Nguyễn Thị Lựu Chương I: KháI quát về qui hoạch mạng lưới Trong trường hợp này, mỗi tổng đài nội hạt trong vùng được nối đến tổng đ ài cấp trên của nó mà được biết như là trung tâm cơ sở. Cuộc gọi giữa các tổng đài nội hạt trong mỗi vùng được kết nối qua trung tâm cơ sở. Khi phạm vi mạng lưới rộng hơn, các trung tâm cơ sở được nối đến tổng đ ài chuyển tiếp cấp cao hơn (trung tâm cấp hai). Lặp lại như trên, mạng lưới được thiết lập cấu hình. Thường thì mạng lưới được tổ chức theo cách này có một tổ chức phân cấp như đ ược chỉ ra trong hình (1.4) Trong tổ chức mạng phân cấp này, cấp tổng đài của mỗi líp được gọi là cấp office. Vùng đảm trách đ ược gọi là zone.   Vïng kh¸c H ×nh1.4: Kh¸i niÖm tæ chøc ph©n cÊp : Tổng đ ài nội hạt : Tổng :Trung tâm cơ sở :Trung đài nội hạt tâm cơ sở - - - - - : Biên giới vùng : Trung tâm cấp hai  (2) Định tuyến Trong mạng lưới pham vi rộng, hai tổng đ ài nội hạt nào đó được kết nối qua một tổng đài chuyển tiếp. Thường thì, có nhiều đường kết nối giữa chúng. Việc lùa chọn một đ ường kết nối giữa chúng được gọi là đ ịnh tuyến. Xử lý thay thế thường đ ược sử dụng để định tuyến. Như trong hình (1.5) khi tuyến thứ nhất được lùa chọn bị chiếm, tuyến thứ hai được lùa chọn. Nếu tuyến thứ hai lại bị chiếm, tuyến thứ ba được lùa chọn. Như vậy, một tuyến đ ược lùa chọn một cách thay p hiên. Khi định tuyến trong trường hợp này, "sự luân phiên xa tới gần" thường đ ược sử dụng. Một tuyến đến tổng đ ài xa nhất từ tổng đài xuất phát đ ược lùa chọn đầu tiên trong số nhiều tuyến giữa tổng đài xuất phát và tổng đ ài đích. Khi tuyến thứ nhất bị chiếm, thì sau đó tổng đ ài xa nhất thứ hai đ ược lùa chọn, cứ tiếp tục như vậy. Đề tài: Qui hoạch mạng Viễn thông tỉnh Quảng Ninh 12
  13. Nguyễn Thị Lựu Chương I: KháI quát về qui hoạch mạng lưới Hình vẽ minh hoạ định tuyến đ ược trình bày trong chương sau. Các dạng của mạch. Về khía cạnh tổ chức mạng lưới các mạch có thể đ ược phân ra theo chức năng thành các mạch cơ bản và các mạch ngang. Chỳng cũn có thể được phân loại theo chức năng thay thế thành mạch sau cùng và mạch sử dụng cao. Các dạng của mạch đ ược chỉ ra trong hình sau. Tæng ®µi transit m¹ch c¬ b¶n m¹ch c¬ b¶n m¹ch c¬ b¶n Tæng ®µi néi h¹t H×nh1.5 : c¸c d¹ng m¹ch (a) Mạch cơ bản Mạch cơ bản là các tuyến kết nối một tổng đ ài cấp cao hơn để đến tổng đài cấp thấp hơn; hoặc các kết nối giữa các tổng đ ài cấp cao nhất. (b)Mạch ngang Các mạch khác mạch cơ bản là các mạch ngang. Mạch ngang nối trực tiếp các tổng đ ài không cần quan tâm đến cấp của tổng đài. Thường thì, một mạch ngang đ ược thiết lập ở những nơi mà có khối lượng lưu lượng giữa các tổng đài lớn. Các mạch ngang có thể được kết nối trực tiếp với lợi Ých về kinh tế, hơn là được kết nối thông qua mạch cơ bản. (c)Mạch cuối Mạch cuối không được phép định tuyến thay thế khi tất cả các mạch của tuyến bị chiếm. Thường thì mạch cơ b ản là mạch cuối cùng. Mạch sử dụng cao Mạch sử dụng cao cho phép định tuyến thay thế khi tất cả các mạch của tuyến bị chiếm. Thông thường, các mạch ngang là các mạch sử dụng cao. c.Vớ dụ về cấu hình điện thoại Đề tài: Qui hoạch mạng Viễn thông tỉnh Quảng Ninh 13
  14. Nguyễn Thị Lựu Chương I: KháI quát về qui hoạch mạng lưới (2)Mü, Canada (3) Anh (1)NhËt B¶n MSC RC RC SC DSC DC TC GSC PC EO LE TC/TP IP       RC: Regional Center RC: Regional Center MSC: Main Switching Center DC:District Center SC: Sectional Center DSC: District Switching Center TC:Toll Center PC: Primary Center GSC: Group Switching Center EO: End office TP: Toll Point LE: Local Exchange IP: Intermediate Point III.QUÁ TRèNH L ẬP KẾ HOẠCH III.1. Giới thiệu Mục đích của việc lập kế hoạch là để cung cấp đúng thiết bị, đúng chỗ, đúng lúc, và với chi phí hợp lý để thoả món cỏc nhu cầu mong đợi và đưa ra các dịch vụ có thể chấp nhận đ ược. Một mạng lưới được hợp thành bởi nhiều thiết bị khác nhau như là các tổng đ ài, thiết bị truyền dẫn, các thiết bị ngoại vi và các toà nhà. Do đó cần phải xem xét đến nhiều yếu tố khác nhau khi lập kế hoạch. Vậy lập kế hoạch bao gồm những công việc gì, và những yếu tố nào được xem xét đ ến trong quá trình lập kế hoạch? III.1.1.Khái niệm lập kế hoạch mạng lưới Khi lập kế hoạch chúng ta cần hiểu rõ là ta đ ang cần lập kế hoạch loại gì, kế hoạch ngắn hạn hay dài hạn, và cần xem xét để tận dụng những nền tảng có sẵn của mạng hiện tại. Việc lập kế hoạch được thực hiện thường xuyên, tuy nhiên, không phải lúc nào các thông số dự báo đưa ra vào thời điểm lập kế hoạch cũng ho àn toàn phù hợp với thực tế do vậy kế hoạch cần có độ linh hoạt để giảm bớt sự khác nhau giữa báo cáo và thực tế. Kế hoạch linh hoạt tính đến cả sự thay đổi của mạng lưới. Vì vậy, để duy trì một mạng tối ưu, hiện trạng chính xác của mạng lưới hiện tại được cập nhật một cách liên tục. Đề tài: Qui hoạch mạng Viễn thông tỉnh Quảng Ninh 14
  15. Nguyễn Thị Lựu Chương I: KháI quát về qui hoạch mạng lưới Việc lập kế hoạch mạng lưới được tóm tắt như sau: Lập kế hoạch mạng lưới là một quá trình lặp đi lặp lại liên tục của "dự báo", - "lập kế hoạch", và "đánh giá". Bởi vì kế hoạch mạng lưới yêu cầu nhiều điều kiện khác nhau để xem xét, nên - không có một phương pháp tổng hợp nào là tuyệt đối và cho tất cả đ ược. Các kế hoạch nên linh hoạt để chúng có thể hạn chế lỗi dự báo. - Việc sử dụng hiệu quả cả thiết bị hiện tại và thiết bị mới là rất quan trọng khi - tính đ ến hiệu quả kinh tế. Để kế hoạch được nhanh chóng phải dựa trờn cỏc thông tin chính xác và cần có - sự cộng tác chặt chẽ với các tổ chức khác. Dù b¸o LÆp l¹i LËp kÕ ho¹ch liªn tôc §¸nh gi¸ H×nh 1.7. Qu¸ tr×nh lËp kÕ ho¹ch m¹ng l­íi III.1.2.Yếu tố quyết định của kế hoạch mạng lưới Để thiết lập một mạng lưới tối ưu cần xem xét kỹ các nội dung sau: - Chính sách của chính phủ: chính sách tương ứng với các mục tiêu của chính phủ hoặc các cơ quan liên quan. Chính sách quốc gia: sự tiến bộ của xã hội và kinh tế, và sự thoả món cỏc dịch - vụ công cộng. Các yêu cầu của khách hàng: giá thấp chất lượng cao, sự thuận tiện, đúng thời - gian đối với việc cung cấp dịch vụ. Các đ ặc điểm mạng lưới: Phạm vi, khu vực, và tổng vốn đầu tư. - Các đ ặc điểm thiết bị: tuổi thọ, chi phí, và mức công nghệ. - Các yếu tố công nghệ: sự tiêu chuẩn hoá và sự phát triển kỹ thuật. - III.2. Trình tự thực hiện quá trình lập kế hoạch mạng lưới Khi tiến hành lập kế hoạch, phương hướng cơ b ản đ ược quyết định bởi các mục tiêu qu ản lý của chính phủ mà chúng sẽ trở thành đối tượng để xây dựng mạng lưới. Thông Đề tài: Qui hoạch mạng Viễn thông tỉnh Quảng Ninh 15
  16. Nguyễn Thị Lựu Chương I: KháI quát về qui hoạch mạng lưới qua xác đ ịnh nhu cầu khách hàng d ựa trờn cỏc mục tiêu quản lý và các đánh giá về nhu cầu và lưu lượng, xác định đ ược các mục tiêu lập kế hoạch và thiết lập chiến lược chung. Tương ứng với mục tiêu đó một khung công việc về mạng lưới cơ bản và dài hạn được thiết kế. Sau đó một kế hoạch thiết bị rõ ràng đ ược dự tính tương ứng với các thiết bị. Từ đó ta có chuỗi các công việc cần thực hiện trong quá trình lập kế hoạch như sau Môc tiªu qu¶n lý X¸c ®Þnh môc tiªu LËp kÕ ho¹ch dµi h¹n X¸c ®Þnh nhu cÇu LËp kÕ ho¹ch trung h¹n LËp kÕ ho¹ch ng¾n h¹n LËp kÕ ho¹ch m¹ng tèi ­u H×nh 1.8. S¬ ®å chuçi c«ng viÖc cña qu¸ tr×nh lËp kÕ ho¹ch m¹ng III.2.1.Xác định nhu cầu Công việc đầu tiên của việc lập kế hoạch là xác định nhu cầu. Đối với kế hoạch mạng lưới tối ưu, thì việc xác định các nhu cầu của khách hàng là cần thực hiện một cách chính xác. Các yêu cầu này là điều kiện ban đầu để xác định mục tiêu. Vậy dự báo nhu cầu và dự báo lưu lượng là gì? a. Dự báo nhu cầu Dự báo nhu cầu là đánh giá số lượng thu ê bao kết nối đến mỗi điểm của mạng lưới và xu hướng phát triển trong tương lai. Các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu: Các nhân tố kinh tế: tốc độ phát triển kinh tế, tiêu thụ cá nhân khai thác và sản - xu ất các sản phẩm công nghiệp. Các nhân tố xã hội: dân số, số hộ gia đình, số dân làm việc. - Giá cước: giá thiết bị, cước cơ bản, cước kết nối, cước phụ trội. - Chiến lược marketing: chiến lược về sản phẩm và quảng cáo. - Trong quá trình dự báo cần dựa trờn nhu cầu thực tế do đó phương pháp dự báo nhu cầu thực tế là phương pháp thích hợp nhất. b. Dự báo lưu lượng Đề tài: Qui hoạch mạng Viễn thông tỉnh Quảng Ninh 16
  17. Nguyễn Thị Lựu Chương I: KháI quát về qui hoạch mạng lưới Dự báo lưu lượng là đánh giá tổng số lưu lượng xảy ra tại mỗi thời điểm của mạng lưới. Dùa vào kết quả của dự báo lưu lượng mà ta xác đ ịnh kích thước mạng lưới và tối ưu hoá mạng lưới. Các nhân tố ảnh hưởng đến dự báo lưu lượng: - Sù gia tăng của nhu cầu. Các dao động cơ bản: Các dao động trong hoạt động kinh tế - xã hội và trong - môi trường sống (theo mùa, theo ngày, và theo các thời điểm trong ngày). Dịch vụ: Các thay đổi trong giá cả và các điều kiện dịch vụ. - Dự báo lưu lượng được dùng nhiều trong sản xuất kinh doanh, còn trong qui ho ạch thì d ự báo lưu lượng được dùng đ ể lập kế hoạch thiết bị. III.2.2.Xác định mục tiêu: Khi lập kế hoạch mạng lưới, chiến lược chung như cấp dịch vụ sẽ đ ược đ ưa ra, khi đú cỏc dịch vụ bắt đầu với việc đầu tư là bao nhiêu và cân b ằng lợi nhu ận với chi phí như thế nào cần phải đ ược xem xét phù hợp với chính sách của chính phủ. Những vấn đề này p hải đ ược xác định một cách rõ ràng như là mục tiêu của kế hoạch. a/ Các điều kiện ban đầu: Để xác định mục tiêu, yêu cầu các nhân tố sau: - Mục tiêu quản lý:để thiết lập kế hoạch về dịch vụ một cách rõ ràng . - Chính sách quốc gia: do mạng lưới là một nhân tố công cộng quan trọng nờn nú có quan hệ chặt chẽ với chính sách quốc gia. Dự báo nhu cầu và sự phân bố của nó. - Dự báo lưu lượng. - Đây là nhân tố chính quyết định cấu hình của mạng lưới và không thể thiếu để đầu tư thiết bị một cách có hiệu quả. Xu hướng công nghệ và điều kiện mạng lưới hiện tại cũng ảnh hưởng đến việc xác định các mục tiêu. b/ Những yếu tố cần xem xét khi xác định mục tiêu: Các yếu tố cần được xem xét khi xác định mục tiêu như sau:  Các yêu cầu về dịch vụ: Để xác định cỏc yờu cầu về dịch vụ, cần phải xem xét việc phân loại dịch vụ, cấu trúc của mạng lưới để đ ưa ra dịch vụ và mục đích của dịch vụ. Phân loại dịch vụ:cỏc yêu cầu đối với dịch vụ viễn thông đang ngày càng tăng - cao , bao gồm tính đa dạng , các chức năng tiên tiến, vùng dịch vụ rộng và đ ộ tin cậy cao. Hơn nữa với sự tiến bộ của công nghệ gần đây cho phép đưa ra các dịch vụ như vậy. Tuy nhiên sự phân loại dịch vụ được đưa ra là rất khác nhau trong từng vựng, nú tuỳ thuộc vào cấp độ phát triển mạng viễn thông hiện tại. Vì thế đối với việc xác định mục tiêu kế hoạch ta phải thống kê, kiểm tra, khảo sát cụ thể và đầy đủ để xác định dịch vụ được đ ưa ra. Đề tài: Qui hoạch mạng Viễn thông tỉnh Quảng Ninh 17
  18. Nguyễn Thị Lựu Chương I: KháI quát về qui hoạch mạng lưới Cấu trúc mạng cho việc mở dịch vụ: cấu trúc mạng lưới cần được xác định khi - các dịch vụ đ ược lên kế hoạch, thông thường có các khả năng sau: + Thực hiện sử dụng mạng hiện tại. + Thực hiện sử dụng mạng hiện tại và mạng mới. + Thực hiện sử dụng mạng mới . + Thực hiện bằng cách cung cấp các đầu cuối và chức năng cao cấp hơn. Hiện nay ngo ài chức năng kết nối cơ b ản, mạng đã có chức năng lưu trữ thông tin và chức năng chuyển đổi phương tiện( Thoại -> Fax -> Data). Tuy nhiên do sự phát triển rầm ré của công nghệ mới nên các thiết bị đã nâng cao được các chức năng và giảm chi phí cho các thiết bị đầu cuối. Vì thế các đầu cuối này có thể xử lý một số chức năng đ ược cung cấp bởi mạng lưới. Sự chuyển giao chức năng giữa đầu cuối và mạng lư ới: - Kinh tế: nếu nhu cầu lớn, mạng lưới nên có chức năng ở trên, trong trường hợp này việc đ ưa ra các chức năng bởi các thiết bị mạng sẽ kinh tế hơn. Nếu nhu cầu nhỏ thì việc đưa ra các chức năng bởi thiết bị đầu cuối là kinh tế hơn. Cấp dịch vụ: nếu mạng lưới có chức năng trờn, cỏc dịch vụ đ ưa ra có thể đ ược - sử dụng chung nên sẽ rất dễ dàng cung cấp cho các nhu cầu đang tăng. Để đáp ứng nhanh chóng các nhu cầu mới và thoả món cỏc nhu cầu cấp riêng lẻ. Tốt nhất là cài đặt chức năng vào đầu cuối. Vận hành: nếu các chức năng trên được cài đặt cho mạng lưới, các hệ thống báo - hiệu điều khiển kết nối trở nên phức tạp. Nếu các chức năng này được cài cho đầu cuối, mỗi đầu cuối cú cỏc chức năng điều khiển riêng của nó sẽ cho phép vận hành tốt hơn. Bảo dưỡng: nếu mạng lưới cú cỏc chức năng trờn, nú có thể nhanh chóng quản - lý các lỗi. Tuy nhiên các chức năng này có tại các đầu cuối có thể bảo d ưỡng ngay lập tức. Mặt khỏc, các tác động của lỗi thư ờng đ ược giới hạn trong các đầu cuối.  Xác định các mục tiêu vùng d ịch vụ: Các mục tiêu được định nghĩa cho một vùng d ịch vụ bao gồm toàn bộ các quỹ của Nhà nước cho việc lập kế hoạch mạng lưới, các yêu cầu xã hội đối với dịch vụ, phí tổn và lợi nhuận đánh giá đối với việc đưa ra các d ịch vụ và phạm vi của vùng hành chính. Về cơ b ản, một vùng d ịch vụ đ ược xác định để xem xét lợi nhuận và p hí tổn được đánh giá từ nhu cầu của vùng song song với các mục tiêu dài hạn, thậm chí ngay cả khi lợi nhuận dự tính rất nhỏ so với phí tổn nó vẫn có thể đ ược xác định là một vùng d ịch vụ trong trường hợp như :tính xã hội đối với dịch vụ, sự hạn chế của vùng hành chính, sự phù hợp với các chính sách quốc gia và kinh tế địa phương.  Xác định các mục tiêu cho chất lượng liên lạc: Khi xác định các mục tiêu cho chất lượng liên lạc, ta phải để ý tới các khuyến nghị CCITT, các lu ật lệ liên quan trong quốc gia, mức độ thoả mãn người sử dụng các tác động Đề tài: Qui hoạch mạng Viễn thông tỉnh Quảng Ninh 18
  19. Nguyễn Thị Lựu Chương I: KháI quát về qui hoạch mạng lưới xã hội, tính khả thi về mặt kỹ thuật và chi phí. Nếu cú các mạng hiện tại thì phải chấp nhận sự điều chỉnh giữa mạng hiện tại và mạng mới. Với các giả thuyết này, có thể xác định chất lượng chuyển mạch, chất lượng truyền dẫn và chất lượng ổn định. Mỗi mục tiêu chất lượng đ ược xác định theo các tỉ lệ giá trị như sau: Chất lượng chuyển mạch: mất kết nối và trễ kết nối. - Chất lượng truyền dẫn: tỉ lệ tạp âm (S/N). - Chất lượng ổn định: tỉ lệ lồi. - III. 3. Các loại kế hoạch: III.3.1.Kế hoạch cơ bản: Kế hoạch cơ bản là khung công việc cơ bản của kế hoạch mạng lưới. Kế hoạch cơ b ản có thể bao trùm một giai đoạn là 20 ho ặc 30 năm. Kế hoạch này bao gồm các phần rất khó thay đổi như là cấu hình mạng lưới, vị trí các trạm và kế hoạch đánh số các phần này đ ược lên kế hoạch theo các mục tiêu được xác định trong phần trờn.Trong kế hoạch cơ bản ta phải xác định đ ược: a / Cấu hình mạng lưới: thiết kế sơ lược các trạm chuyển mạch nội hạt và trạm chuyển mạch đường d ài cho nhu cầu lưu lượng và vùng dịch vụ của chúng. Xác đ ịnh khung công việc đồng bộ, sau đó xác định các tuyến tối ưu, lưu ý đến cấu hình mạng lưới. b / Kế hoạch đánh số: cân đối giữa nhu cầu và cấu hình mạng lưới để xác định dung lượng vùng và cơ cấu đánh số tối ưu nhất. c/ Kế hoạch báo hiệu: xem xét sự phân loại dịch vụ và cấu trúc mạng lưới để xác đ ịnh nhân tố yêu cầu cho hệ thống báo hiệu. d / Kế hoạch tính cước: xem xét sự phân loại dịch vụ, hệ thống giả, cấu trúc mạng lưới và kế hoạch đánh số để xác định hệ thống cước tối ưu. e/ Kế hoạch vị trí tổng đài: xem xét nhu cầu, lưu lượng, cấu trúc mạng lưới và hệ thống giá cước để xác định vị trí của mỗi tổng đài và vùng dịch vụ của nó sao cho chi phí thiết bị được giảm nhiều nhất. III.3.2.Kế hoạch thực hiện: Kế hoạch thực hiện thường tối đa là 10 năm. Thõm chớ nú cũn bao hàm cả kế hoạch thiết bị cho các giai đoạn ngắn hơn. Kế hoạch thực hiện được dựa trờn cỏc kết quả của kế ạch cơ b ản. So với kế hoạch cơ bản, kế hoạch thực hiện yêu cầu độ chính xác cao hơn khi tối ưu hoá đ ầu tư, khi đánh giá về quy mô còng như dung lượng của thiết bị. a / Tính toán các mạch: xem xét vị trí tổng đài, lưu lượng, vùng dịch vụ và sự Èn đ ịnh về chất lượng dịch vụ để xác định các mạch tối ưu. Đề tài: Qui hoạch mạng Viễn thông tỉnh Quảng Ninh 19
  20. Nguyễn Thị Lựu Chương I: KháI quát về qui hoạch mạng lưới b/ Kế hoạch mạng truyền dẫn: xem xét số mạch giữa các tổng đ ài và cấu hình mạng, xác định hệ thống truyền dẫn tối ưu đ ể đưa ra mức thoả mãn cả về kinh tế và độ tin cậy. c/ Kế hoạch đường dây thu ê bao: Xem xét nhu cầu, vị trí Tổng đài, vùng dịch vụ và Ên định chất lượng truyền thông để chia mạng đường dây thuê bao thành một vài vùng phân bổ, khi chia tạo ra sự kết hợp tối ưu của cỏc vựng phân bổ, do đó mỗi vựng cú thể phục vụ hiệu qủa nhất cho các thuê bao của nó. III.3.3.Tớnh toán thiết bị và đánh giá chi phí: Tính thiết bị để xác định số lượng của thiết bị theo đường lối của kế hoạch cơ bản và kế hoạch thực hiện. Thiết bị bao gồm : thiết bị chuyển mạch, truyền dẫn, nhà tram, ngu ồn điện, ngoại vi.. Độ dài của giai đoạn tính toán khoảng 3 năm. Khi quyết định một kế hoạch phải tính đến mức tổng đầu t ư thiết bị và xem xét đ ến chất lượng và hiệu quả đầu tư. Ngoài ra cũng phải xem xét việc kết hợp các thiết bị một cách có hiệu quả nhất. Đề tài: Qui hoạch mạng Viễn thông tỉnh Quảng Ninh 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản